1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NHOM 4 - KIEM TRA GIUA KY CH7QTKD

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 244,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TÊN NHÓM NHÓM 04 2 DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA (SỐ THỨ TỰ, HỌ VÀ TÊN) 21 TRẦN QUANG LỢI MSHV 020307210021 34 CHÂU PHI PHỤNG MSHV 020307210034 43 VÕ VĂN TÍN MSHV 020307210043 44 LƯƠNG MINH TOÀN MSH[.]

Trang 1

1 TÊN NHÓM:

NHÓM 04

2 DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA (SỐ THỨ TỰ, HỌ VÀ TÊN)

21 TRẦN QUANG LỢI - MSHV: 020307210021

34 CHÂU PHI PHỤNG - MSHV: 020307210034

43 VÕ VĂN TÍN - MSHV: 020307210043

44 LƯƠNG MINH TOÀN - MSHV: 020307210044

45 TRẦN THỊ THẢO TRANG - MSHV: 020307210045

46 HUỲNH THỊ THÙY TRANG - MSHV: 020307210046

47 NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG - MSHV: 020307210047

48 HUỲNH NHẬT TRƯỜNG - MSHV: 020307210048

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ MÔN: QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Phần I (5 điểm)

Câu 1: Anh/chị trình bày sự khác biệt giữa chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng 100%

vốn nước ngoài

Trả lời:

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

- Là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước

ngoài được thành lập ở nước ngoài theo quy

định của pháp luật nước ngoài

- Không có tư cách pháp nhân, được ngân

hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm

về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại

Việt Nam

- Là đơn vị tự chủ về tài chính, tự chịu trách

nhiệm về hoạt động kinh doanh, thực hiện

nghĩa vụ và các cam kết của mình theo quy

định của pháp luật Việt Nam, chấp hành đầy

đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về

quản lý đầu tư, xây dựng và các quy định của

pháp luật khác có liên quan

- Là ngân hàng được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài, trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (ngân hàng mẹ)

- Là pháp nhân Việt Nam được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có trụ

sở chính tại Việt Nam

- Là một tổ chức tín dụng nước ngoài đã được cấp phép thành lập và vận hành với tư cách là ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

Trang 2

Câu 2: Phân biệt vốn điều lệ, vốn pháp định và vốn tự có của ngân hàng thương mại?

Trả lời:

- Vốn điều lệ là khoản vốn

được hình thành khi ngân

hàng được thành lập Vốn

điều lệ luôn lớn hơn hoặc

bằng vốn pháp định

- Trong các ngân hàng thương

mại cổ phần thì vốn điều lệ

được thành lập từ sự đóng

góp của các cổ đông sáng lập

(tổ chức hoặc cá nhân) khi

thành lập ngân hàng thông

qua việc mua cổ phần

và/hoặc được bổ sung thông

qua việc phát hành thêm cổ

phiếu Đây là điểm riêng biệt

khi so sánh các ngân hàng

thương mại cổ phần với các

ngân hàng thương mại như

ngân hàng thương mại quốc

dân thì vốn điều lệ do Nhà

nước cấp

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà ngân hàng phải có

đủ khi đăng ký ngành kinh doanh có điều kiện để được thành lập do pháp luật quy định

- Vốn tự có được hình thành

từ các quỹ thuộc sở hữu của ngân hàng Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ là quỹ được dùng với mục đích tăng cường vốn tự có ban đầu Mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại

- Vốn tự có còn được hình thành trong quá trình hoạt động của ngân hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện

cụ thể như: các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá theo quy định của pháp luật, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối…

Câu 3: Giải thích tại sao Ngân hàng được gọi là doanh nghiệp “đặc biệt”?

Trả lời:

- Ngân hàng là một doanh nghiệp và là một đơn vị kinh tế nghĩa là ngân hàng hoạt động trong một ngành kinh tế, có cơ cấu tổ chức bộ máy như một doanh nghiệp, ngân hàng bình đẳng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác

- Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đây là lĩnh vực

“đặc biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Chất liệu kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, mà tiền tệ là công cụ được nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế, nó quyết định đến sự phát triển hoặc suy thoái của

cả một nền kinh tế, do đó chất liệu này được nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ

Trang 3

- Là một doanh nghiệp, nhưng nguồn vốn chủ yếu mà ngân hàng sử dụng trong kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn riêng của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh

- Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu hình chiếm tỷ trọng rất thấp, mà chủ yếu là tài sản

vô hình Nó tồn tại dưới hình thức các tài sản tài chính, chẳng hạn như các loại kỳ phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và các loại giấy tờ có giá trị khác

- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương Một ngân hàng thương mại không thể mở rộng hoạt động kinh doanh khi ngân hàng trung ương đang áp dụng chính sách đóng băng tiền tệ, hạn chế lạm phát và ngược lại Do đó, việc ngân hàng thương mại mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh của mình đều phải chịu sự chi phối bởi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương

- Ngân hàng thương mại là một trung gian tín dụng, đóng vai trò một tổ chức trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế, nhu cầu vốn tiêu dùng của toàn xã hội Như vậy, có thể nói ngân hàng thương mại là nhịp cầu nối liền những chủ thể thừa vốn (các cá nhân có thu nhập nhưng chưa có nhu cầu sử dụng, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế vừa tiêu thụ được sản phẩm nhưng chưa có nhu cầu nhập vật

tư, hàng hóa) với các chủ thể thiếu vốn (những cá nhân phát sinh nhu cầu nhưng thu nhập lại chưa có, hay các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế đang cần nhập vật tư, nguyên liệu nhưng chưa tiêu thụ được sản phẩm)

Câu 4: Trình bày các nguyên nhân phát sinh rủi ro hoạt động? Cho ví dụ minh hoạ

Trả lời:

- Rủi ro hoat động là rủi ro gây ra tổn thất do các nguyên nhân nội bộ (như quy trình, hệ thống, nhân viên vận hành không tốt, không đầy đủ) hoặc do các nguyên nhân khách quan bên ngoài Rủi ro trong hoạt động trong ngân hàng là một vấn đề phức tạp Để một ngân hàng phát triển bền vững, phải quản lý được rủi ro trong hoạt động của nó Để nhận biết được những rủi ro trong hoạt động của ngân hàng cần quan sát các hoạt động mà các ngân hàng đang thực hiện và phân tích những rủi ro trong quá trình hoạt động đó Các hoạt động của ngân hàng có thể tóm lược qua các công việc chủ yếu sau: nhận gửi và chi trả hộ, thực hiện tài trợ, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn, cung cấp các dịch vụ

- Nguyên nhân dẫn đến rủi ro hoạt động của ngân hàng và các ví dụ:

+ Do quy trình: quy trình của ngân hàng lỏng lẽo, có lỗ hổng khiến cho người của nhân hàng và khách hàng dựa vào đó để gây ra các hành vi trục lợi, bộ phận kiểm soát rủi ro và tuân thủ của ngân hàng làm việc không hiệu quả…

Trang 4

+ Do các sự kiện bên ngoài: tài sản cầm cố khi vay của khách hàng nằm ở các khu vực dễ bị xảy ra thiên tai hoặc cho vay ở các quốc gia dễ xảy ra các sự kiện bất khả kháng như chiến tranh, đình công, bạo loạn…

+ Do con người: nhân viên ngân hàng thông đồng với khách hàng vay vốn khi nâng khống giá trị tài sản đảm bảo, lập các chứng từ khống như sổ tiết kiệm, hồ sơ vay vốn…

+ Do hệ thống công nghệ thông tin: khách hàng rút tiền không có nhưng tài khoản của khách hàng vẫn ghi nợ, máy ATM bị kẻ gian đột nhập gắn skimming lấy trộm thông tin của khách hàng và thực hiện rút tiền từ tài khoản của khách hàng…

Câu 5: Công tác quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM cần tuân thủ những nội dung gì?

Trả lời:

- Tỷ lệ về khả năng chi trả: Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại khi đáp ứng tổng nợ phải trả tại tất cả các kì hạn Tỷ lệ này càng cao thì nguy cơ rủi ro thanh khoản càng giảm, và ngược lại Theo quy định của pháp luật hiện hành, ngân hàng thương mại phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả bao gồm hai nhóm: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu (được tính theo tỷ lệ phần trăm giữa tài sản có tính thanh khoản cao trên tổng nợ phải trả): 10%; và Tỷ

lệ khả năng chi trả trong 30 ngày (được tính theo tỷ lệ phần trăm giữa tài sản có tính thanh khoản cao trên dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo): đối với đồng Việt Nam: 50%; đối với ngoại tệ: 10%

- Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn: Tỷ lệ này nhằm hạn chế sự bất cân xứng về kì hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ, vốn được coi là nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro thanh khoản cũng như rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Theo quy định của pháp luật, tính đến hết ngày 31/12/2016, tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn ngân hàng thương mại được sử dụng cho vay trung và dài hạn là 60% Tỷ lệ này sẽ giảm theo lộ trình,

cụ thể, từ 01/01/2017 đến 31/12/2017: 50%; từ 01/01/2018: 40% Đồng thời, từ ngày 01/07/2016, ngân hàng thương mại được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ so với nguồn vốn ngắn hạn bình quân của tháng liền kề trước đó với tỷ lệ tối đa 25% dành cho ngân hàng thương mại nhà nước (thay vì 15% theo quy định Thông tư 36/2014/TT-NHNN), và 35% dành cho ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài

- Giới hạn cấp tín dụng, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi: Với mục đích đảm bảo thanh khoản cũng như an toàn cho hệ thống ngân hàng, ngân hàng nhà nước quy định giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng, trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng, giới hạn góp vốn, mua cổ phần Cơ bản, những nội dung này là sự hướng dẫn từ quy định của Luật các Tổ chức tín dụng 2010 Thêm vào đó, ngân hàng thương mại phải thực hiện tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo đồng Việt Nam là 90%

Trang 5

- Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản Có rủi ro: Pháp luật hiện hành quy định, ngân hàng thương mại phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ

và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất ở mức 9% Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được tính theo tỷ lệ phần trăm giữa vốn tự có và tổng tài sản có đã được điều chỉnh theo hệ số rủi ro Hệ số rủi ro của tài sản có được chia theo 5 mức: 0%, 20%, 50%, 100% và 150% Đến ngày 01/01/2017, bổ sung thêm mức hệ số rủi ro là 200% đối với các khoản phải đòi để kinh doanh bất động sản

Phần II (5 điểm)

Câu 1:

NHTMCP Sumito dự kiến huy động tăng 6.000 triệu đồng Ngân hàng sau khi đáp ứng dự trữ vượt mức 550 triệu, dự trữ bắt buộc và bảo hiểm (nếu có) Còn lại sẽ đầu tư vào tài sản sinh lãi Chi phí lãi và phi lãi của các nguồn vốn như sau:

Chứng chỉ phát hành tiền gửi

Hãy tính tỷ lệ chi phí thực tế từng loại nguồn mà NHTMCP Sumito phải chịu khi sử dụng từng nguồn vốn trên và đưa ra lời khuyên cho ngân hàng nên sử dụng nguồn vốn nào?

Biết rằng với chứng chỉ tiền gửi:

Dự trữ bắt buộc là 6%

Chi phí phi lãi chưa bao gồm phí bảo hiểm

Trang 6

Bài làm câu 1:

Nguồn vốn

Chi phí lãi (%)

Chi phí phi lãi (%)

Chi phí lãi (triệu đồng)

Dự trữ bắt buộc (triệu đồng)

Dự trữ vượt mức (triệu đồng)

Phí bảo hiểm (triệu đồng)

Vốn huy động có thể sử dụng (triệu đồng)

Tổng chi phí (triệu đồng)

Tỷ lệ chi phí (%)

1 Chứng chỉ

phát hành

- Trả lãi ngay

khi phát hành 6.5 0.25 390 360 550 7.2 4,692.8 412.20 8.78

- Trả lãi 1 lần

2 Vay liên

ngân hàng 10.2 0.33 0 0 550 0 5,450 631.80 11.59

3 Chiết khấu

Trong đó, áp dụng cách tính như sau:

- Tổng vốn huy động (triệu đồng) = 6,000 (triệu đồng) theo đề bài cho

- Chi phí lãi (triệu đồng) của từng nguồn vốn = Chi phí lãi (%) x Tổng vốn huy động (triệu đồng),

áp dụng cho nguồn vốn “Chứng chỉ phát hành tiền gửi – loại hình trả lãi ngay khi phát hành” với lãi suất trả ngay là 6.5% theo đề bài cho Các nguồn vốn còn lại thì chi phí lãi bằng không do không phát sinh trả lãi ngay ở thời điểm huy động nguồn vốn

- Dự trữ bắt buộc (triệu đồng) của từng nguồn vốn = Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (%) x Tổng vốn huy động (triệu đồng), áp dụng cho nguồn vốn “Chứng chỉ phát hành tiền gửi – loại hình trả lãi ngay khi phát hành” và “Chứng chỉ phát hành tiền gửi – trả lãi 1 lần cuối kỳ” do theo quy định của NHNN, với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 6% theo đề bài cho Các nguồn vốn còn lại không áp dụng dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN

- Dự trữ vượt mức (triệu đồng) của từng nguồn vốn = 550 (triệu đồng) theo đề bài cho, áp dụng cho tất cả các nguồn vốn

- Phí bảo hiểm (triệu đồng) của từng nguồn vốn = Tỷ lệ phí bảo hiểm tiền gửi (%) x Tổng vốn huy động (triệu đồng), áp dụng cho nguồn vốn “Chứng chỉ phát hành tiền gửi – loại hình trả lãi ngay khi phát hành” và “Chứng chỉ phát hành tiền gửi – trả lãi 1 lần cuối kỳ” do theo quy định của NHNN, với tỷ lệ phí bảo hiểm tiền gửi là 0.12% theo đề bài cho Các nguồn vốn còn lại không áp dụng phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định của NHNN

Trang 7

- Vốn huy động có thể sử dụng (triệu đồng) của từng nguồn vốn = Tổng vốn huy động (triệu đồng) – [Chi phí lãi (triệu đồng) + Dự trữ bắt buộc (triệu đồng) + Dự trữ vượt mức (triệu đồng) + Phí bảo hiểm (triệu đồng)], tính theo từng nguồn vốn

- Tổng chi phí (triệu đồng) của từng nguồn vốn = [Chi phí lãi (%) + Chi phí phi lãi (%)] x Tổng vốn huy động (triệu đồng) + Phí bảo hiểm (triệu đồng), tính theo từng nguồn vốn

- Tỷ lệ chi phí (%) của từng nguồn vốn = Tổng chi phí (triệu đồng) / Vốn huy động có thể sử dụng (triệu đồng), tính theo từng nguồn vốn

Tất cả giá trị được làm tròn thành 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy Sau khi tính toán, đề xuất NHTMCP Sumito chọn nguồn vốn “Chứng chỉ phát hành tiền gửi – trả lãi 1 lần cuối kỳ” vì có tỷ lệ chi phí thấp nhất là 8.7% so với các nguồn vốn còn lại

Câu 2:

Bảng cân đối kế toán của NHTMCP Fujii đến ngày 31/12/2020 như sau:

Đơn vị: triệu đồng

Tiền gửi tại các TCTD khác 27.050 Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu 527.000

Tài sản ngoại bảng:

Bảo lãnh thanh toán 450 triệu, trong đó khách hàng thế chấp bằng giấy tờ có giá do chính ngân hàng phát hành

NH xác nhận L/C 200 triệu, khách hàng ký quỹ 50%

Yêu cầu tính hệ số CAR

Biết rằng: trong các khoản tín dụng có:

10% chiết khấu thương phiếu; 25% cho vay có đảm bảo bằng bất động sản; 15% cho vay kinh doanh bất động sản; 5% cấp TCTD khác; còn lại tín dụng không có bảo đảm

Trang 8

Bài làm câu 2:

Tài sản có nội bảng (triệu đồng) Số tiền Tỷ lệ rủi ro quy đổi

(%)

Tài sản rủi ro quy đổi (triệu đồng)

3 Tiền gửi tại TCTD khác (khoản mục 24) 27,050 20 5,410

Chiết khấu thương phiếu (theo mục 5.3) 257,568 100 257,568 Cho vay có đảm bảo bằng bất động sản

Cho vay kinh doanh bất động sản (khoản

Tín dụng không có bảo đảm (khoản mục

5 Đầu tư góp vốn vào DN khác (khoản mục

6 Cơ sở vật chất thiết bị (khoản mục 25) 45,560 100 45,560

Tài sản ngoại bảng (triệu đồng) Số tiền

Hệ số chuyển đổi (%)

Tỷ lệ rủi ro quy đổi (%)

Tài sản rủi ro quy đổi (triệu đồng)

1 Bảo lãnh thanh toán có thế chấp

Trong đó, áp dụng cách tính như sau:

- Tổng tài sản có rủi ro quy đổi của NHTMCP Fujii (triệu đồng) = Tài sản rủi ro quy đổi có nội bảng (triệu đồng) + Tài sản rủi ro quy đổi ngoại bảng (triệu đồng) = 2,701,813 + 20 = 2,701,833 (triệu đồng)

- Hệ số CAR (%) = Vốn tự có (triệu đồng) / Tổng tài sản có rủi ro quy đổi của NHTMCP Fujii (triệu đồng) = 575,899 / 2,701,833 = 21.32 (%)

Ngày đăng: 23/04/2022, 23:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Vốn tự có được hình thành từ các quỹ thuộc sở hữu của  ngân  hàng.  Quỹ  dự  trữ  bổ  sung vốn điều lệ là quỹ được  dùng  với  mục  đích  tăng  cường  vốn  tự có  ban  đầu - NHOM 4 - KIEM TRA GIUA KY CH7QTKD
n tự có được hình thành từ các quỹ thuộc sở hữu của ngân hàng. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ là quỹ được dùng với mục đích tăng cường vốn tự có ban đầu (Trang 2)
Bảng cân đối kế toán của NHTMCP Fujii đến ngày 31/12/2020 như sau: - NHOM 4 - KIEM TRA GIUA KY CH7QTKD
Bảng c ân đối kế toán của NHTMCP Fujii đến ngày 31/12/2020 như sau: (Trang 7)
Tài sản có nội bảng (triệu đồng) Số tiền Tỷ lệ rủi ro quy đổi (%)  - NHOM 4 - KIEM TRA GIUA KY CH7QTKD
i sản có nội bảng (triệu đồng) Số tiền Tỷ lệ rủi ro quy đổi (%) (Trang 8)
w