- Biết hai loại từ đồng nghĩa: đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn - Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ đồng nghĩa, từtrái nghĩa và chơi chữ bằn
Trang 1Ngày soạn: 11/11/2020 Tuần: Tuần 11
Ngày dạy: Từ ngày đến ngày …… Tiết: Từ tiết 42 đến tiết 44
Tên chủ đề: NGHĨA CỦA TỪ
Số tiết: 3 tiết
A CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiệnđiều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 đểxây dựng chủ đề tích hợp trong học kì I
- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản
và làm văn, giữa sự liên kết giữa các bài học trong mỗi phần môn với nhau củamôn học trong nhà trường
-Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kĩ năng thực hành nghe- nói- viết trongmỗi bài học tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìn hoàn chỉnh
và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi vàvận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động
B MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận biết đặc điểm của từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
- Biết hai loại từ đồng nghĩa: đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ đồng nghĩa, từtrái nghĩa và chơi chữ bằng từ đồng âm trong văn bản
- Phát triển năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm: Năng lực tự
học,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí bản thân;Năng lực xã hội, bao gồm: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác; Năng lực công
cụ, bao gồm: năng lực sử dụng ngôn ngữ
C BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trang 2- Phân biệt được hai loại từ đồng nghĩa: đồng nghĩa hoàn toàn
và đồng nghĩa không hoàn toàn
- Hiểu được giá trị của việc dùng
từ đồng nghĩa, từtrái nghĩa và chơi chữ bằng từđồng âm trong văn bản
- Tạo lập được câu văn, đoạn văn, bài văn có
sử dụng từ đồngnghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
- Đưa ra những
nhận xét, đánh giácủa bản thân về từ đồng nghĩa, từ tráinghĩa, từ đồng âm
D HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA CHO CÁC CẤP ĐỘ
MÔ TẢ
1 Câu hỏi nhận biết.
Câu 1: Từ đồng nghĩa có hai loại: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn Đúng hay sai? (0,5 đ)
A Đúng B Sai
* Đáp án: A
Mức tối đa: A (0,5 đ)
- Mức không đạt: Chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 2 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thi nhân”?
- Mức không đạt: Chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 4: Câu ca dao sau có bao nhiêu cặp từ trái nghĩa? (0,5 đ)
Khúc sông bên lở bên bồi Bên lở thì đục, bên bồi thì trong
A 1 B 2
C 3 D 4
Trang 3* Đáp án: B
Mức tối đa: B (0,5 đ)
- Mức không đạt: Chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 5: Dòng nào nói đúng về khái niệm tù đồng âm? (0,5 đ)
A Những từ giống nhau về âm thanh
B Những từ giống nhau về nghĩa
C Những từ thuộc nhiều nhóm nghĩa trái ngược nhau
D Những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa không liên quan gìđến nhau
* Đáp án: D
Mức tối đa: D (0,5 đ)
- Mức không đạt: Chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 6: Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu thơ
- Mức không đạt: Chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 7: Thế nào là từ đồng nghĩa? (0,5 đ)
* Đáp án: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau
- Mức tối đa: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gầngiống nhau (0,5 đ)
- Mức chưa tối đa: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.(0,25 đ)
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 8: Gạch chân dưới các từ đồng âm khac nghĩa trong các câu sau? (2 đ)
a Chúng tôi ngồi vào bàn để bàn công việc
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 9 Khoanh vào đúng (Đ) hoặc sai (S) cho mỗi nhận định sau:
A Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gầngiống nhau. Đ - S
B Các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau Đ - S
Trang 4C Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Đ - S
D Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưngnghĩa khác xa nhau, không liên quan đến nhau. Đ - S
Đáp án:
- Mức tối đa: trả lời đúng các đáp án: A,C,D – Đ ; B – S
- Mức không đạt: các đáp án khác hoặc không có câu trả lời
2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 1: Tìm từ đồng nghĩa thay thế cho các từ gạch chân trong các câu sau? (2đ)
a Học sinh phải có nghĩa vụ học tập
b Lòng mẹ bao la như biển thái bình
c Học tập chăm chỉ sẽ nhận được thành tích cao
d Lượm là một chú bé rất dũng cảm khi làm nhiệm vụ
- Mức chưa tối đa: Chọn phương án khác gần giống đáp án (1 đ)
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2: Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa? Cho biết các nhóm
từ đó là đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn?
Dũng cảm, biếu, siêng năng, cho, gan dạ, chăm chỉ, cần cù, kiên cường, tặng
* Đáp án:
+ dũng cảm, kiên cường, gan dạ: đồng nghĩa hoàn toàn
+ biếu, cho, tặng: đồng nghĩa không hoàn toàn
+ siêng năng, chăm chỉ, cần cù: đồng nghĩa hoàn toàn
- Mức tối đa: (2đ)
+ dũng cảm, kiên cường, gan dạ: đồng nghĩa hoàn toàn
+ biếu, cho, tặng: đồng nghĩa không hoàn toàn
+ siêng năng, chăm chỉ, cần cù: đồng nghĩa hoàn toàn
- Mức chưa tối đa: (1 đ)
+ dũng cảm, kiên cường, gan dạ
+ biếu, cho, tặng
+ siêng năng, chăm chỉ, cần cù
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với các từ in đậm trong các câu sau? (2đ)
a Áo lành
Tính lành
Trang 5Quả chín>< quả xanh
- Mức chưa tối đa: Chọn phương án khác gần giống đáp án (1 đ)
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 4 : Khi sử dụng từ đồng âm cần chú ý đến điều gì? (1đ)
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 5: So sánh nghĩa của hai từ “hy sinh” và “bỏ mạng” có gì giống và
khác nhau? (2 đ)
* Đáp án:
+ Giống: Đều có nghĩa là chết
+ Khác:
bỏ mạng: chết một cách vô ích, mang sắc thái khinh bỉ
hy sinh: chết vì nghãi vụ, lí tưởng cao cả, mang sắc thái kính trọng
- Mức tối đa: (2 đ)
+ Giống: Đều có nghĩa là chết
+ Khác:
bỏ mạng: chết một cách vô ích, mang sắc thái khinh bỉ
hy sinh: chết vì nghãi vụ, lí tưởng cao cả, mang sắc thái kính trọng
- Mức chưa tối đa: (1 đ)
+ Giống: Đều có nghĩa là chết
Hoặc:
+ Khác:
bỏ mạng: chết một cách vô ích, mang sắc thái khinh bỉ
hy sinh: chết vì nghãi vụ, lí tưởng cao cả, mang sắc thái kính trọng
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 6: Xác định cặp từ trái nghĩa trong bài thơ sau và cho biết tác dụng
của việc sử dụng từ trái nghĩa là gì?
Đầu giường ánh trăng rọi
Trang 6Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng Cúi đầu nhớ cố hương
( Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch)
* Đáp án:
ngẩng đầu - cúi đầu
Tác dụng: Hai hành động ngược chiều nhau, thể hiện sự trăn trở, suy tưtrong tâm hồn nhà thơ
- Mức tối đa: (2 đ)
ngẩng đầu - cúi đầu
Tác dụng: Hai hành động ngược chiều nhau, thể hiện sự trăn trở, suy tưtrong tâm hồn nhà thơ
- Mức chưa tối đa: (1 đ)
ngẩng đầu - cúi đầu
Hoặc:
Tác dụng: Hai hành động ngược chiều nhau, thể hiện sự trăn trở, suy tưtrong tâm hồn nhà thơ
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 7 Thử phát hiện ra cái hay trong các câu sau:
- Mức tối đa: HS phát hiện được 2 cặp từ đồng âm
- Mức chưa tối đa: HS phát hiện được 1 cặp từ đồng âm
- Mức chưa đạt: HS trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 8 Trong bài thơ “Thăm lúa” của Trần Hữu Thung có đoạn viết:
Người ta bảo không trông
Ai cũng nhủ đừng mong
Riêng em thì em nhớ
a, Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn trích trên
b, Chỉ ra các nét nghĩa của mỗi từ trong các từ đồng nghĩa mà em tìm được
Đáp án:
- Mức tối đa:
Từ đồng nghĩa: trông, mong, nhớ
Giải nghĩa: trông: nhìn để nhận biết, coi sóc, giữ gìn
mong: muốn điều gì, việc gì đó sớm xảy ra nhớ: giữ lại trong trí điều đã nhận biết
- Mức chưa tối đa: HS trả lời chưa đầy đủ, chỉ giải thích được một trong hai từ
- Mức chưa đạt: HS trả lời sai hoặc không trả lời
3 Câu hỏi vận dụng thấp.
Trang 7Câu 1: Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường (2đ)
- Mức chưa tối đa: (1 đ)
Tôi chỉ mong ước có một cuộc sống “bình thường” như mọi người thế là
đủ rồi
Hoặc:
Anh ta là một kẻ “tầm thường”
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái
- Giới thiệu về quê hương em
- Miêu tả về vẻ đẹp của quê hương em
- Tình cảm của em với quê hương
Mức chưa tối đa: HS viết được đoạn văn nhưng còn lửng củng GV căn cứvào mức tối đa để cho điểm phù hợp
Mức không đạt: HS trả lời không đúng yêu cầu hoặc không trả lời
Câu 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau: (2đ)
bàn (danh từ” - bàn (động từ)
sâu (danh từ) - sâu (tính từ)
* Đáp án:
bàn: Mọi người ngồi vào bàn để bàn bạc
sâu: Con sâu nằm sâu trong kén
- Mức tối đa: (2 đ)
bàn: Mọi người ngồi vào bàn để bàn bạc
sâu: Con sâu nằm sâu trong kén
- Mức chưa tối đa: (1 đ)
bàn: Mọi người ngồi vào bàn để bàn bạc
Hoặc:
sâu: Con sâu nằm sâu trong kén
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Trang 84 Câu hỏi vận dụng cao.
Câu 1 : Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để
không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Ngày xưa có anh chàng mược ủa hàng xóm một cái vạc đồng Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con
cò này Người hàng xóm đi kiện Quan gọi hai người đến xử Người hàng xóm thưa: ”Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả” Anh chàng nói:
”Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò”.
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng kia trả lời
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
* Đáp án:
Anh chàng kia đã mượn hiện tượng đồng âm để thoái thác việc trả cái vạc
cho người hàng xóm Các từ vạc, đồng được đặt trong câu với sự kết hợp không
chặt chẽ: mượn vạc - cái vạc - con vạc, đền cho anh ta cò, vạc đồng - cái vạc làmbằng đồng - con vạc ở ngoài đồng, cò nhà - cò đồng - cò sống ở ngoài đồng Để tránh sự lẫn lộn giữa các từ đồng âm và cũng là cách để có thể xử kiện chính xác
là phải đặt các từ vạc, cò, đồng vào trong ngữ cảnh với sự kết hợp chặt chẽ cùng các từ khác
- Mức tối đa: (2 đ)
Anh chàng kia đã mượn hiện tượng đồng âm để thoái thác việc trả cái vạc
cho người hàng xóm Các từ vạc, đồng được đặt trong câu với sự kết hợp không
chặt chẽ: mượn vạc - cái vạc - con vạc, đền cho anh ta cò, vạc đồng - cái vạc làmbằng đồng - con vạc ở ngoài đồng, cò nhà - cò đồng - cò sống ở ngoài đồng Để tránh sự lẫn lộn giữa các từ đồng âm và cũng là cách để có thể xử kiện chính xác
là phải đặt các từ vạc, cò, đồng vào trong ngữ cảnh với sự kết hợp chặt chẽ cùng các từ khác
- Mức chưa tối đa: (1 đ)
Anh chàng kia đã mượn hiện tượng đồng âm để thoái thác việc trả cái vạccho người hàng xóm Hoặc:
Các từ vạc, đồng được đặt trong câu với sự kết hợp không chặt chẽ: mượn
vạc - cái vạc - con vạc, đền cho anh ta cò, vạc đồng - cái vạc làm bằng đồng - con vạc ở ngoài đồng, cò nhà - cò đồng - cò sống ở ngoài đồng Để tránh sự lẫn lộn giữa các từ đồng âm và cũng là cách để có thể xử kiện chính xác là phải đặt các từ vạc, cò, đồng vào trong ngữ cảnh với sự kết hợp chặt chẽ cùng các từ khác
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
E XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết: 42 Từ đồng nghĩa
I Mở đầu
* Ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số lớp và tác phong học sinh
Trang 9* Kiểm tra (3’)
Câu hỏi: Khi sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào?
(Trả lời dựa vào ghi nhớ-sgk-107 )
Giới thiệu bài (1’) Trong khi nói và viết có những từ phát âm giống nhau nhưngnghĩa của chúng khác xa nhau; Lại có những từ phát âm khác nhau nhưng nghĩacủa chúng lại giống nhau hoặc gần giống nhau… Vậy các từ đó có tên gọi là gì?
Sử dụng chúng như thế nào? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu trong tiết học hômnay và các tiết học sau
nghĩa giống nhau
GV yêu cầu HS đọc lại bản dịch thơ Xa
ngắm thác núi Lư của Tương Như.
? Từ rọi, trông ở trong văn bản này có
nghĩa là gì?
+ Rọi: chiếu sáng, soi sáng.
+ Trông: nhìn để nhận biết.
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu
học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi
từ: rọi, trông?
+ Rọi đồng nghĩa với chiếu, soi, tỏ.
+ Trông đồng nghĩa với nhìn ngó, dòm,
ghé, liếc, lườm.
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các
từ đã tìm được so với nghĩa của từ ban
đầu?
HS: Có từ nghĩa giống nhau hoàn toàn,
có từ nghĩa chỉ giống một phần nào đó
GV: Những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau gọi là từ đồng
nghĩa
? Vậy em hiểu thế nào là từ đồng
nghĩa?
HS:
GV: Từ trông trong bản dịch thơ Xa
ngắm thác núi Lư có nghĩa là “nhìn để
nhận biết” Ngoài những nghĩa đó ra,
từ trông còn có những nghĩa nào?
-> Từ đồng nghĩa: là những từ cónghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau
+ Trông (coi sóc, giữ gìn cho yên
Trang 10? Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi
nghĩa trên của từ trông.
+ Coi sóc giữ gìn cho yên ổn: Trông
coi, chăm sóc, coi sóc, trông giữ
+ Mong: mong, hi vọng, trông mong,
chờ đợi
? Qua trên, em có nhận xét gì về hiện
tượng đồng nghĩa của từ trông?
HS: Từ trông có nhiều nghĩa, với mỗi
nghĩa nó lại có một nhóm từ đồng nghĩa
HS: Từ đồng nghĩa: trái, quả
? Giải nghĩa từ quả, trái?
HS: Một bộ phận của cây, được hình
thành sau khi hoa được thụ phấn
? Thử thay thế vị trí hai từ cho nhau.
Nhận xét và giải thích.
HS: Có thể thay thế hai từ cho nhau Lí
do, vì nghĩa của chúng hoàn toàn giống
nhau, không phân biệt về sắc thái ý
nghĩa
GV giải thích thêm về nghĩa biểu cảm
của từ
GV: Những từ như “trái, quả” gọi là từ
đồng nghĩa hoàn toàn
? Đọc ví dụ Tìm từ đồng nghĩa trong
các ví dụ ấy.
HS: hi sinh, bỏ mạng
? Nghĩa của 2 từ bỏ mạng và hi sinh
trong 2 câu trên có gì giống và khác
nhau?
HS: Giống nhau : cùng chỉ trạng thái
của con người: chết, không còn sống
Khác nhau: bỏ mạng mang sắc thái coi
thường, khinh rẻ; còn hi sinh mang sắc
thái kính trọng, ngợi ca
ổn) đồng nghĩa với trông coi, chămsóc, coi sóc, trông giữ …
+ Trông (mong, hi vọng …) đồngnghĩa với chờ đợi, mong, hi vọng …
-> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộcnhiều nhóm từ đồng nghĩa khácnhau
- Từ đồng nghĩa: trái, quả
- Chúng thay thế cho nhau được vìkhông khác nhau về sắc thái ýnghĩa
b VD2:
- Từ đồng nghĩa: hi sinh, bỏ mạng
- Chúng không thay thế cho nhauđược vì sắc thái ý nghĩa khác nhau(hi sinh: tỏ ý ngợi ca, trân trọng; bỏmạng: tỏ ý coi thường, khinh miệt.)
Trang 11? Thử thay thế vị trí của chúng cho
nhau và nhận xét.
HS: Chúng không thể thay thế cho nhau
vì sắc thái ý nghĩa khác nhau
GV: Trong trường hợp này, hi sinh, bỏ
Bài tập nhanh: Các từ chia tay, chia li
thuộc loại từ đồng nghĩa nào? Vì sao?
HS: Chúng là những từ đồng nghĩa
không hoàn toàn Vì:
- Giống: Đều chỉ sự xa rời nhau, mỗi
người đi một nơi
- Khác: Chia tay chỉ có tính chất tạm
thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong
tương lai gần./ Chia li gợi sự xa nhau
dài lâu, khó có cơ hội gặp lại
Hai từ này không thể dùng thay thế cho
(Gợi ý: Với các từ đồng nghĩa hoàn
toàn và với những từ đồng nghĩa không
hoàn toàn)
GV lưu ý thêm trường hợp: trái – cách
nói của người miền Nam; quả - cách
nói của người miền Bắc Khi nào dùng
được từ này, khi nào dùng được từ kia
Gọi HS đọc ghi nhớ 3 SGK/115
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (giốngnhau cả về nghĩa và sắc thái biểucảm, có thể dùng thay thế chonhau.)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn(giống nhau về nghĩa nhưng khácnhau về sắc thái biểu cảm Vì thếchúng không dùng thay thế chonhau được.)
2 Bài học
* Ghi nhớ 2: sgk (114)
III Sử dụng từ đồng nghĩa:
1 Bài tập
- Với các từ đồng nghĩa hoàn toàn:
có thể dùng thay thế cho nhau
- Với các từ đồng nghĩa không hoàntoàn: không dùng thế cho nhau
- Tùy từng trường hợp giao tiếp cụthể mà nên cân nhắc nên dùng từnào trong số những từ đồng nghĩa