1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)

55 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lắng Nghe Lịch Sử Nước Mình
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu khái niệm và đặc điểm của từ đơn và các loại từ phức từ ghép, từ láy và tácdụng của việc sử dụng trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe.- Biết cách kể lại một truyền thuyết đã học

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 6 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Zalo: 0916078339 (Tạm thời khóa không chỉnh sửa các bạn nhé)

- Đọc – hiểu các văn bản: Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm.

- Đọc kết nối chủ điểm: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

- Thực hành Tiếng Việt: Từ đơn và từ phức

- Thực hành đọc – hiểu văn bản Bánh chưng, bánh giầy

II THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 14 tiết – KHGD

1 Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết

Trang 2

- Hiểu khái niệm và đặc điểm của từ đơn và các loại từ phức (từ ghép, từ láy) và tácdụng của việc sử dụng trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

- Biết cách kể lại một truyền thuyết đã học (hoặc đã đọc, đã nghe) bằng các hìnhthức nói và viết

2 Bảng mô tả năng lực và phẩm chất cần hình thành cho học sinh:

HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – viết- nói và nghe

1 Nhận biết được văn bản kể chuyện gì, có những nhân vật

nào, ai là người được chú ý nhất, những chi tiết nào đángnhớ

Đ1

2 Nêu được trình tự diễn ra của các sự việc và mối quan hệ

của các sự việc ấy; mở đầu và kết thúc truyện có gì đặc biệt

Đ2

3 Nhận biết được chủ đề truyện; chỉ ra được sự liên quan của

chủ đề ấy với cuộc sống hiện nay và bản thân các em

Đ3

4 Nhận biết được các đặc điểm riêng của thể loại truyện

truyền thuyết: nhận biết được các sự kiện lịch sử liên quan đến câu chuyện được kể; chỉ ra được tác dụng của những chi tiết hoang đường, kì ảo

Đ4

5 Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các nhân vật/

tuyến nhân vật trong truyền thuyết ; biết thể hiện thái độ

và quan điểm cá nhân tại sao lại yêu hoặc ghét nhân vậttrong văn bản

N1

6 Có khả năng kể lại một truyền thuyết bằng lời văn theo

hình thức nói

N2

7 Nghe ý kiến bạn trình bày và tóm tắt được nội dung trình

bày của người khác

N3

8 Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ

về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi

và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởngđược trình bày trong quá trình thảo luận

N4

9 Có khả năng tạo lập một văn bản tự sự: kể lại một truyền

thuyết bằng lời văn của mình

V1

NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

10 - Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành

nhiệm vụ nhóm được GV phân công

GT-HT

Trang 3

- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưara.

11 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn

đề; biết đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyếtvấn đề (ở cấp độ phù hợp với nhận thức và năng lực HS cấpTHCS)

GQVĐ

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, NHÂN ÁI

12 - Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, bồi dưỡng tinh

thần yêu nước, trách nhiệm bảo vệ đất nước

-Bồi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn qua tìm hiểu các lễ hội truyềnthống dân tộc

- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực,hướng thiện

YN TN TT NA

Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:

- NA: Nhân ái

C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập

+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+ Học liệu:Video clips , tranh ảnh, tác phẩm, câu nói nổi tiếng liên quan đếnchủ đề

* Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP 01: Sự ra đời của Thánh Gióng

Trang 4

- Tìm những chi tiết kể về sự ra đời

của Gióng (bình thường/ khác

thường)?

- Nhận xét về những chi tiết ấy?

Suy nghĩ gì về nguồn gốc của

Gióng?

PHIẾU HỌC TẬP 02: Sự lớn lên, quá trình đánh giặc và bay về trời của

Thánh Gióng Nhóm Nhóm trưởng:

Chi tiết Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết Nghệ thuật xây dựng

a.Tiếng nói đầu

tiên xin đi đánh

e.Giặc tan, Gióng

cởi bỏ giáp sắt rồi

Trang 5

bay về trời

PHIẾU HỌC TẬP 03: TÌM HIỂU VĂN BẢN SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

Sự kiện Long Quân cho mượn gươm Long Quân đòi gươm

PHIẾU HỌC TẬP 04: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài tập 1,2,3,4, 5 trong Sách giáo khoa

Bài tập 1 Bài tập 2 Bài tập 3 Bài tập 4 Bài tập 5

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

ST

T

Các công đoạn, hạng mục Quy định (thể lệ cuộc thi)

1 Lấy lửa, chuyền lửa, nhóm

lửa

2 Chế biến gạo Xay giã giần sàng thành gạo trắng

3 Đun nấu làm chín cơm

Trang 6

2 Học sinh.

- Đọc phần Kiến thức Ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản

trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK

- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập

SGK

3 Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt

Nội dung bài

thống nhânvật

- Chỉ ra đượccác chi tiết kì

ảo hoang đường của truyền thuyết

- Phân tích vẻ đẹp tính cách của nhân vật của các truyện dân gian

- Lí giải được ýnghĩa tác dụng của các chi tiết hoang đường,

kì ảo trong truyền thuyết

- Chỉ ra sự kiệnlịch sử được nói đến trong truyền thuyết;

hiện thực đời sống và ước

mơ, bài học mànhân dân gửi gắm qua các truyện

- Đánh giá nội dung và nghệ thuật của các truyện

- Nêu quan điểm / suy nghĩ riêng về nội dung, ý nghĩa của các truyện

- So sánh cácnhân vật trongcác truyện SGKvới các nhân vậttrong các truyềnthuyết đã đượcđọc

-Rút ra nhữngbài học và liên

hệ, vận dụngvào thực tiễncuộc sống củabản thân

-Kết nối được bài học nhân dân gửi gắm trong truyện,…

- Kể lại một cách sáng tạo một truyện truyền thuyết đã học, đã đọc

- Vẽ tranh, sáng tácthơ,… theo chủ đề của các truyện

- Nói trước lớp bàivăn tự sự

-Viết các bài văn

kể chuyện

- Trình bày nhữngkiến giải riêng,phát hiện sáng tạo

về các chi tiết tiêubiểu trong văn bản

- Biết tự đọc vàkhám phá các giátrị của một văn bảncùng thể loại chủđiểm

- Vận dụng kiến

Trang 7

có liên quanđến nội dung,

sự kiện

- Chỉ ra ý nghĩa, tác dụngcủa các thông tin

- Nhận xét về hội thi và vẻ đẹp con người Việt Nam

- Hiểu được khái niệm và nhận diện được

từ đơn, từ phức(từ ghép, từ láy)

Lập kế hoạch vềmột hoạt động tập thể (Hội thi, cuộc chơi…)

- Tóm tắt nội dung chính của một văn bản bằng sơ đồ tư duy

- Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề có giải pháp thống nhất

thức đã học để hìnhthành lối sống tichcực, biết yêunhững giá trị vănhóa tinh thần củadân tộc

D CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.

1 Câu hỏi: Hiểu biết về truyền thuyết: nhân vật; chi tiết hoang đường, kì ảo.

2 Bài tập : Sơ đồ tư duy về bài học; bài văn kể lại một truyền thuyết; tranh vẽ

minh hoạ nội dung tác phẩm truyện (kết hợp trong hoặc sau tiết học)

Sơ đồ tư duy đủ nội dung nhưng chưa hấp dẫn

(2 điểm)

Sơ đồ tư duy đầy

đủ nội dung và đẹp, khoa học, hấp dẫn (3 điểm)

Vẽ tranh về một

nhân vật trong

Các nét vẽ không đẹp và bức tranh

Các nét vẽ đẹp nhưng bức tranh

Bức tranh với nhiều đường nét đẹp,

Trang 8

truyền thuyết (3

điểm)

còn đơn điệu về hình ảnh, màu sắc

(1 điểm)

chưa thật phong phú

(2 điểm)

phong phú, hấp dẫn (3 điểm)

(1- 2 điểm)

Kịch bản đủ nội dung nhưng chưa hấp dẫn, các diễn viên diễn có ý thức diễn xuất nhưng chưa tạo được ấntượng sâu (3 điểm)

Kịch bản đầy đủ nội dung và hấp dẫn, cuốn hút người đọc, diễn viên diễn xuất tốt, mang lại cảm xúc cho người xem.(4 điểm)

Phương án đánh giá

HĐ 1:

Khởi

động

Kết nối – tạo tâm thế tích cực.

Huy động, kích hoạt kiến thức trải nghiệm nền của HS

có liên quan đến truyện truyền thuyết

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Đàm thoại, gợimở

- Đánh giá quacâu trả lời của

cá nhân cảmnhận chung củabản thân;

- Do GV đánh giá

I.Tìm hiểu chung

về truyện truyền thuyết.

II Đọc hiểu văn bản.

1.Thánh Gióng

2 Sự tích Hồ Gươm

V Thực hành đọc

Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (thảo luận nhóm, thảoluận cặp đôi);

Thuyết trình;

Trực quan;

Đánh giá quasản phẩm quahỏi đáp; quaphiếu học tập,qua trình bày,rubric do GV và

HS đánh giá

-Đánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GVđánh giá

Trang 9

sơ đồ tư duy.

VII Nói và nghe:

Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề

có giải pháp thống nhất

HĐ 3:

Luyện tập

Đ3,Đ4,GQVĐ Thực hành bài tập

luyện kiến thức, kĩnăng

Vấn đáp, dạy học nêu vấn

đề, thực hành

Kỹ thuật: động não

- Đánh giá quahỏi đáp; quatrình bày do GV

và HS đánh giá

- Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảoluận do GV đánh giá

HĐ 4:

Vận dụng N2, V1,GQVĐ

Liên hệ thực tế đời sống để hiểu, làm

rõ thêm thông điệp của văn bản

Đàm thoại gợi mở; Thuyết trình; Trực quan

Đánh giá qua sản phẩm của

HS, qua trình bày do GV và

HS đánh giá

- Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảoluận do GV đánh giá

Tự học - Đánh giá qua

sản phẩm theo yêu cầu đã giao

- GV và HS đánh giá

G TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 10

- Cách 1: Trò chơi Ai nhanh hơn?

+ Chia lớp thành 2 đội (tương đương 2 dãy)

+ Học sinh mỗi đội sẽ lần lượt viết tên những truyện truyền thuyết mà mình đãđược nghe, được đọc lên bảng

Trong thời gian 3 phút, dãy nào viết được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽthắng cuộc

- Cách 2: Vấn đáp: Nêu cảm nhận về một nhân vật trong truyện truyền thuyết mà

em yêu thích Vì sao em lại yêu thích nhân vật đó?

- Cách 3: Trò chơi Nhìn hình đoán tên

GV trình chiếu các hình ảnh liên quan đến nội dung các tác phẩm truyệntruyền thuyết quen thuộc Học sinh quan sát, đoán tên nhân vật hoặc tên tác phẩm.Giới thiệu nét tiêu biểu về tác phẩm truyện/nhân vật đó bằng 1 câu văn

Sau đó kết nối, dẫn vào bài học mới

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong

Trang 11

Giới thiệu nét tiêu biểu về tác phẩm truyện/nhân vật đó bằng 1 câu văn.

- Bước 4: GV nhận xét, khen ngợi và trao quà (phần thưởng, điểm hoặc tràng pháo

tay)

GV dẫn dắt vào bài học mới: Mở đầu chương V Đất Nước (trích trường ca Mặt

đường khát vọng), nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết:

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa ” mẹ thường hay kể

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó

Như vậy cội nguồn đất nước bắt đầu từ những gì gần gũi, bình dị với mỗi người, bắt nguồn từ những câu chuyện dân gian từ xa xưa mà ta vẫn được nghe mẹ,nghe bà kể mỗi tối Và qua những câu chuyện đó, ta thấy yêu đất nước, trân trọng lịc sử dân tộc và thấy có niềm tin vào cuộc sống hơn

Đến với bài học hôm nay, các em sẽ có cơ hội tìm hiểu về những văn bản truyền thuyết để hiểu và cùng lắng nghe…lịch sử nước mình!

Trang 12

HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

NỘI DUNG 1: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Thao tác 1: Tìm hiểu chung về truyện truyền thuyết.

a Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.

(Nắm được những kiến thức cơ bản về truyền thuyết)

b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một

phút để tìm hiểu về truyện truyền thuyết: khái niệm, chi tiết hoang đường/kì ảo, đềtài, chủ đề… )

- HS trả lời, hoạt động cá nhân

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về truyện

truyền thuyết

d Tổ chức thực hiện hoạt động.

HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm

* Bước 1 GV giao nhiệm vụ:

yêu cầu HS đọc phần Tri thức

đọc hiểu trong SGK trang 17, 18

để nêu những hiểu biết về thể loại

+ Khái niệm của truyện truyền

thuyết?

+ Đặc điểm truyện truyền thuyết?

+ Phân loại?

- HS đọc Tri thức đọc hiểu trong

SGK và tái hiện lại kiến thức

thức về truyện trước khi tìm

hiểu về truyện ở bài học này

I Tìm hiểu chung về truyện truyền thuyết.

1 Khái niệm

- Truyện truyền thuyết là loại truyện dân

gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các sự việc và nhân vật liên quan đến lịch sửhoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân

Trang 13

cũng như các bài học tiếp theo.

- GV chiếu cho HS xem một số

+ Truyền thuyết thời Hùng Vương - thời đại

mở đầu lịch sử Việt Nam Đặc điểm: gắn vớiviệc giải thích nguồn gốc dân tộc và côngcuộc dựng nước, giữ nước thời đại vuaHùng

+ Truyền thuyết của các triều đại phongkiến Đặc điểm: bám sát lịch sử hơn, và sửdụng ít yếu tố hoang đường, kì ảo hơn cáctruyền thuyết thời Hùng Vương

Thao tác 2: Đọc hiểu truyện truyền thuyết Thánh Gióng

a.Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ, GT-HT

Học sinh nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật truyện

Thánh Gióng: nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền

thuyết về đề tài giữ nước Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu

học tập

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.

d Tổ chức thực hiện hoạt động.

Chuẩn bị đọc

- Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:

+ Em biết đến những vị anh hùng nào trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc?

+ Em hãy theo dõi đoạn video sau và cho biết video muốn nhắc đến vị anh hùng nào? Nêu cảm nhận của em về vị anh hùng sau khi xem video

Trang 14

- GV trình chiếu video “Lễ hội làng Gióng”

- HS qua sát và phát biểu ý kiến

- Gọi HS trao đồi và bổ sung ý kiến

-GV tổng hợp, giới thiệu bài.

Hội Gióng là một lễ hội văn hóa cổ truyền mô phỏng rõ một cách sinh động và

khoa học diễn biến các trận đấu của Thánh Gióng và nhân dân Văn Lang với giặc

Ân Yêu nước chống ngoại xâm là một chủ đề lớn xuyên suốt tiến trình phát triển của Văn học Việt Nam Nhiều tác phẩm truyện dân gian đã tạc vào thời gian những người anh hùng bất tử với non sông Thánh Gióng là một trong những truyền thuyết bất hủ như vậy Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn của thiên truyện?

Trải nghiệm cùng văn bản

2 Bố cục văn bản: Văn bản chia làm 4 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “…đặt đâu nằm đấy” (Sự ra đời của Thánh Gióng)

- Phần 2: Tiếp đến“…cứu nước”(Sự lớn lên của Thánh Gióng)

- Phần 3: Tiếp đến“ bay lên trời” (Thánh Gióng

Trang 15

- GV tổng hợp ý kiến, kết luận

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

- Bước 1 GV giao nhiệm vụ:

+ Truyện xảy ra thời nào? Kể về

chuyện gì? Nhân vật nào nổi bật?

+ Nêu những sự kiện chính của

truyện.

+ Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7

câu?

- Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:

+Tổ chức cho HS thảo luận.

+ GV quan sát, khích lệ HS

- Bước 3.Báo cáo, thảo luận:

+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội

dung đã thảo luận

- Sự việc chính:

(1) Sự ra đời kì lạ (2)Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc (3) Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt (4) Gióng vươn vải trở thành tráng sĩ (5) Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc (6) Gióng bay về trời

Đọc hiểu chi tiết văn bản (Suy ngẫm và phản hồi) THẢO LUẬN THEO BÀN:

- Bước 1.GV giao nhiệm vụ:

+ Đọc thầm phần1 của văn bản

truyện: từ đầu đến “…nằm đấy”

+ Thảo luận nhóm bàn, thời gian 5

phút: Hoàn thành phiếu HT 01:

Tìm những chi tiết kể về sự ra đời

của Gióng(bình thường/ khác

thường)? Nhận xét về những chi

tiết ấy? Suy nghĩ gì về nguồn gốc

1.Sự ra đời của Thánh Gióng

- Sự bình thường:

Con hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và phúc đức.

- Sự khác thường:

+ bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ thai

+ mười hai tháng sau sinh một cậu bé

+ lên ba vẫn không biết nói, biết cười, chẳng biết

đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy

-> Sự ra đời của Thánh Gióng kì lạ, khác thường Nhưng Gióng xuất thân bình dị, gần gũi - người

Trang 16

của Gióng?

- Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:

+Tổ chức cho HS thảo luận.

+ GV quan sát, khích lệ HS

- Bước 3.Báo cáo, thảo luận:

+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội

dung đã thảo luận

+ HS nhận xét lẫn nhau

- Bước 4.GV nhận xét và chuẩn

kiến thức:

Theo quan niệm của dân gian, đã

là bậc anh hùng thì phi thường, kì

lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lúc

mới được sinh ra Điều đó thể

hiện sự kì vọng vào những việc

làm có ý nghĩa của người đó

anh hùng của nhân dân.

PHIẾU HỌC TẬP 02:

Nhóm Nhóm trưởng:

Chi tiết Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết Nghệ thuật xây

dựng

a.Tiếng nói đầu

tiên xin đi đánh

Trang 17

bên đường đánh

giặc

e.Giặc tan, Gióng

cởi bỏ giáp sắt rồi

bay về trời

HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm

- Bước 1.GV giao nhiệm vụ: HS

thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu

- Bước 3.Báo cáo, thảo luận:

+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội

dung đã thảo luận

2 Sự lớn lên của Thánh Gióng

a.Tiếng nói đầu tiên, Gióng xin đi đánh giặc.

+ Ca ngợi lòng yêu nước tiềm ẩn

+ Nguyện vọng, ý thức tự nguyện đánh giặc cứu nước, yêu nước tạo khả năng kì lạ.

+ Sức mạnh tự cường và niềm tin chiến thắng.

b Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt.

-> Vũ khí lợi hại

Chi tiết thể hiện mơ ước có vũ khí thần kỳ

Đó còn là thành tựu văn hoá, kĩ thuật thời Hùng Vương Nhân dân đã có sự tiến bộ, đã rèn sắt, đúc đồng phục vụ nhu cầu cuộc sống

và chống giặc.

c Bà con dân làng góp gạo nuôi Gióng.

->Tinh thần đoàn kết cộng đồng Đánh giặc

cứu nước là ý chí, sức mạnh toàn dân

Gióng lớn lên bằng cơm gạo của nhân dân Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng, toàn dân chung sức, đồng lòng đánh giặc Đó là tinh thần đoàn kết dân tộc.

3 Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời

a.Vùng dậy vươn vai biến thành tráng sĩ

 sự lớn dậy phi thường về thể lực củaGióng để đáp ứng yêu cầu cứu nước

- Gióng mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, cưỡi

Trang 18

Cá nhân trả lời ý e:

+ Câu chuyện kết thúc bằng sự

việc gì?

- Vì sao tan giặc Gióng không về

triều để nhận tước lộc lại bay về

trời?

HS nhận xét lẫn nhau.

- Bước 4 Chuẩn kiến thức

ngựa sắt đánh hết lớp này đến lớp khác.

 Đó là vẻ đẹp dũng mãnh của người anh

hùng theo cái nhìn lí tưởng hoá của nhân dân

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ những bụi tre

bên đường đánh giặc

Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ khíhiện đại (sắt) mà bằng cả vũ khí thô sơ, bằng

cỏ cây, hoa lá của đất nước

b.Gióng bay về trời.

 Người anh hùng vô tư, trong sáng, khôngmàng địa vị, công danh

 Sự ra đi phi thường là ước muốn bất tử

- Bước 1.GV giao nhiệm vụ:

thảo luận trong bàn trong 05

phút:

+ Thông qua hình tượng Thánh

Gióng, truyện phản ánh hiện thực

và ước mơ gì của nhân dân?

+ Vai trò của các yếu tố hoang

đường, kì ảo trong việc thể hiện

nội dung?

- Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:

- Bước 3.Báo cáo, thảo luận:

+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội

dung đã thảo luận (nếu được GV

Sử dụng các yếu tố hoang đường, kì ảo

để lí tưởng hoá người anh hùng lịch sử, thể hiện quan niệm, cách đánh giá của nhân dân

về người anh hùng

Trang 19

Luyện tập sau tiết học

a Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học trong tiết học (văn bản Thánh Gióng)

để giải quyết bài tập giáo viên đưa ra

b Nội dung: HS thảo luận cặp đôi.

c Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thiện của các cặp nhóm.

d Tổ chức thực hiện:

THẢO LUẬN THEO CẶP:

- Bước 1.GV giao nhiệm vụ:

Thảo luận theo cặp các câu hỏi

sau tròn 5 phút:

1 Việc lập đền thờ và hàng năm

mở hội Gióng thể hiện điều gì?

Nêu một vài hiểu biết của em về

hội Gióng?

2 Tại sao hội thi thể thao trong

nhà trường mang tên“Hội khỏe

Phù Đổng”?

- Bước 2 HS thực hiện nhiệm

vụ.

- Bước 3 Nhận xét.

- Bước 4 Chuẩn kiến thức.

1 Việc lập đền thờ và hàng năm mở hội Gióng thể hiện tấm lòng tri ân người anh

hùng bất tử, hướng về cội nguồn

- Hội Gióng là một lễ hội văn hóa cổ truyền

mô phỏng rõ một cách sinh động và khoa họcdiễn biến các trận đấu của thánh Gióng và nhân dân Văn Lang với giặc Ân Thông qua

đó có thể nâng cao "nhận thức cộng đồng về các hình thức chiến tranh bộ lạc thời cổ xưa

và liên tưởng tới cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện trong sự nghiệp giải phóng và bảo vệ Tổ quốc"

2 Lí do đặt tên: Hội khỏe Phù Đổng

– Hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên, lứa tuổi Thánh Gióng trong thời đại mới

– Hình ảnh Thánh Gióng là hình ảnh của sức mạnh, của tinh thần chiến thắng rất phù hợp với ý nghĩa của một hội thi thể thao

– Mục đích của hội thi là rèn luyện thể lực, sức khoẻ để học tập, lao động, góp phần bảo

vệ và xây dựng Tổ quốc sau này

Vận dụng sau tiết học

Trang 20

a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong tiết học (văn bản Thánh Gióng) để vận

dụng thiết kế sơ đồ tư duy

b Nội dung: HS làm việc cá nhân

c Sản phẩm: Sơ đồ tư duy đã hoàn thiện của HS.

d Tổ chức thực hiện:

* Bước 1 GV giao nhiệm vụ: Em hãy thiết kế sơ đồ tư duy về quá trình đánh giặc

của người anh hùng làng Gióng

GV đưa ra tiêu chí đánh giá sản phẩm (sơ đồ):

Sơ đồ tư duy đủ nội dung nhưng chưa hấp dẫn

(7 -8 điểm)

Sơ đồ tư duy đầy

đủ nội dung và đẹp, khoa học, hấp dẫn (9-10 điểm)

* Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ.

*Bước 3 Trình bày sản phẩm (nếu giao về nhà thì có thể trình bày sản phẩm vào

Trang 21

d Tổ chức thực hiện:

I Chuẩn bị đọc

- Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:

+ Đọc lại khái niệm truyện truyền thuyết trong phần Tri thức đọc hiểu, mục Chuẩn bị để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.

+ GV trình chiếu các hình ảnh/đoạn video về Hồ Gươm (Hà Nội) và đặt câu hỏi:

Em hãy trình bày những hiểu biết về địa danh này?

- HS quan sát và phát biểu ý kiến

- Gọi HS trao đồi và bổ sung ý kiến.

Kết nối: Hồ Gươm là danh thắng nổi tiếng của thủ đô Hà Nội Địa danh này gắn

với tên tuổi người anh hùng Lê Lợi và tên gọi xuất phát từ một truyền thuyết – Sự tích Hồ Gươm Vậy truyền thuyết này có những đặc sắc gì về nội dung và nghệ thuật? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản này.

II.Trải nghiệm cùng văn bản

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Trang 22

+ Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: bạo

ngược, thiên hạ, tùy tùng, phó thác, Tả

Vọng, Hoàn Kiếm?

+ Em hãy kể tóm tắt những sự việc

chính của truyện?

+ Nêu bố cục của văn bản

-Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:

+Tổ chức cho HS đọc văn bản, giải

thích từ khó; liệt kê những sự kiện

chính của truyện và tóm tắt cốt truyện

- Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước

- Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vàonhau vừa như in

- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạchgiặc ngoại xâm

- Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua,Long Quân cho đòi lại gươm thần

- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên

Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm

- Bước 1 GV giao nhiệm vụ: Hoàn

Long Quânđòi gươm

- Giặc Minh đô hộ

- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhiều lần bịthua

b Cách Long Quân cho mượn gươm

- Lê Thận là người đánh cá nhặt được lưỡigươm dưới nước

Trang 23

-Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

+Tổ chức cho HS thảo luận, hoàn thành

phiếu học tập

+ GV quan sát, khích lệ HS

- Bước 3 Báo cáo, thảo luận:

+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung

đã thảo luận

+ HS nhận xét lẫn nhau

- Bước 4 GV nhận xét, tổng hợp ý

kiến, chuẩn kiến thức.

- Lê Lợi đến nhà Lê Thận, thanh gươm sánglên 2 chữ “Thuận thiên”

- Lê Lợi nhặt được chuôi gươm trên rừng(gươm sáng trên ngọn cây đa)

- Gươm tra vào vừa như in

→ Chi tiết kì ảo, hoang đường

c Lê Thận dâng gươm cho Lê Lợi và nói: “ Đây là ý trời …theo minh công”:

- Lê Thận tin tưởng vào Lê Lợi

- Thanh gươm gặp được minh chủ sử dụngvào việc lớn, hợp lòng dân, thuận ý trời

 Việc Long Quân cho mượn gươm thầnchứng tỏ cuộc khởi nghĩa được tổ tiên, thầnthiêng ủng hộ

 Tính chất toàn dân trên dưới một lòng thamgia đánh giặc

* Sau khi có gươm :

- Nhuệ khí tăng tiến

- Xông xáo tìm địch

- Đầy đủ, chiếm được các kho lương của địch

 Chuyển bại thành thắng, chuyển yếu thànhmạnh, tạo bước ngoặt mở đường cho nghĩaquân quét giặc ngoại xâm

2 Long Quân đòi gươm

- Một năm sau khi đuổi giặc Minh

- Nhân vật đòi gươm: Rùa Vàng

- Vua nâng gươm → Rùa vàng đớp lấy rồichìm xuồng đáy hồ

- Chi tiết đòi gươm:

+ Giải thích tên gọi của Hồ Hoàn Kiếm

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN:

- GV giao nhiệm vụ:

+ Em biết truyền thuyết nào của nước

ta cũng có hình ảnh Rùa Vàng? Theo

em, hình tượng Rùa Vàng trong truyền

thuyết Việt Nam tượng trưng cho ai và

cho cái gì?

- Bước 1.Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS suy nghĩ cá nhân + GV quan sát,

- Hình ảnh Rùa Vàng là sứ giả của

Long Quân, tượng trưng cho tổ tiên,

khí thiêng sông núi, tư tưởng, tình

cảm, trí tuệ của nhân dân

+ Đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàntoàn của nghĩa quân Lam Sơn

+ Phản ánh tư tưởng, tình cảm yêu hoà bình

đã thành truyền thống của nhân dân ta

+ Ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ có ýdòm ngó nước ta

Sau đọc hiểu (Tổng kết)

- Bước 1 GV giao nhiệm vụ:

+ Khái quát đặc sắc nghệ thuật của

1 Nghệ thuật

Cốt truyện hấp dẫn, đan xen chi tiết lịch sử vàchi tiết hoang đường, kì ảo

Trang 25

truyện? (Các chi tiết hoang đường kì

ảo có ý nghĩa gì?)

+ Nội dung, ý nghĩa của truyện ?

(Truyện muốn giải thích hay ca ngợi

điều gì?)

- Bước 2 Báo cáo sản phẩm.

- Bước 3 Nhận xét sản phẩm

- Bước 4 Kết luận: GV tổng hợp ý

kiến, chuẩn kiến thức

2 Nội dung - Ca ngợi tính chất toàn dân,

chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Đềcao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm

Luyện tập

a Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học trong tiết học (văn bản Sự tích Hồ

Gươm) để giải quyết bài tập giáo viên đưa ra.

b Nội dung: HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

- Bước 1 GV giao nhiệm vụ: Vì sao

khi mượn gươm thì ở Thanh Hoá còn

khi trả gươm lại ở hồ Tả Vọng? Điều

và tinh thần cảnh giác của cả nước của toàn dân

Vận dụng(Có thể vận dụng sau 2 văn bản)

a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học (chủ đề) để vận dụng vào thực

tế

b Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một

vấn đề GV đặt ra

Trang 26

c Sản phẩm: Bức tranh đã hoàn thiện của học sinh hoặc nhóm HS.

d Tổ chức thực hiện:

* Bước 1 GV giao nhiệm vụ: Em hãy vẽ tranh về một nhân vật hoặc một cảnh

trong văn bản (VD Cảnh trả gươm)

- GV đưa ra tiêu chí đánh giá sản phẩm:

(5 - 6 điểm)

Các nét vẽ đẹp nhưng bức tranh chưa thật phong phú

(7 – 8 điểm)

Bức tranh với nhiều đường nét đẹp, phong phú, hấp dẫn (9-10 điểm)

* Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ.

*Bước 3 Trình bày sản phẩm (nếu giao về nhà thì có thể trình bày sản phẩm vào

- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung bài viết

- Liên hệ, kết nối với hai văn bản truyền thuyết: Thánh Gióng và Sự tích Hồ Gươm

để hiểu hơn về chủ điểm Lắng nghe lịch sử nước mình.

b Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm, cá nhân để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm: Bài tập đã hoàn thiện của HS.

d Tổ chức thực hiện:

LÀM VIỆC CÁ NHÂN 1 Mục đích, nguồn gốc hội thi.

- Nguồn gốc: bắt nguồn từ các cuộc

Trang 27

- Bước 1 GV giao nhiệm vụ:

Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân được tổ

* Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ:

Hoàn thiện phiếu học tâp số 5 (Tìm các

chi tiết phù hợp với mỗi công đoạn và

điền vào phiếu học tập)

trẩy quân đánh giặc của người Việt cổbên dòng sông Đáy xưa

- Mục đích:

+ Hội thi là dịp để trai tráng trong làngđua tài khoẻ mạnh, thông minh khi lấylửa, là dịp gái làng thể hiện bàn taykhéo léo để có cơm dẻo tiếp binhlương

+ Hội thi còn mang đến những tiếngcười hồn nhiên, sảng khoái của ngườinông dân sau những ngày lao động mệtmỏi

2 Diễn biến cuộc thi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

STT Các công đoạn, hạng mục Quy định (thể lệ cuộc thi)

1 Lấy lửa, chuyền lửa, nhóm

lửa

2 Chế biến gạo Xay giã giần sàng thành gạo

trắng

3 Đun nấu làm chín cơm

5 Chất lượng Gạo trắng, cơm dẻo, không

cháy

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.

* Bước 3 Báo cáo sản phẩm.

* Bước 4 Nhận xét và chuẩn kiến

thức.

- Hội thi bắt đầu bằng việc lấy lửa trênngọn cây chuối cao, người dự thi cácđội leo nhanh lên thân cây chuối rấttrơn để lấy được nén hương mangxuống

Đây là một việc làm khó khăn, thửthách sự khéo léo của mỗi đội

- Khi có nén hương, ban tổ chức sẽ

Ngày đăng: 23/04/2022, 19:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Biết cách kể lại một truyền thuyết đã học (hoặc đã đọc, đã nghe) bằng các hình thức nói và viết. - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
i ết cách kể lại một truyền thuyết đã học (hoặc đã đọc, đã nghe) bằng các hình thức nói và viết (Trang 2)
3. Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
3. Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt (Trang 6)
-Bước 2: HS nhìn hình đoán tên truyện truyền thuyết hoặc nhân vật trong truyện truyền thuyết. - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
c 2: HS nhìn hình đoán tên truyện truyền thuyết hoặc nhân vật trong truyện truyền thuyết (Trang 11)
Bảng 8: Kết quả tính giảm sóng cho Bãi bồi sông Hóa- Thái Bình (MC2) - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
Bảng 8 Kết quả tính giảm sóng cho Bãi bồi sông Hóa- Thái Bình (MC2) (Trang 14)
- Nắm được sơ lược vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo già uý nghĩa trong tác phẩm. - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
m được sơ lược vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo già uý nghĩa trong tác phẩm (Trang 20)
Hình 29: Đường quá trình độ mặn thực đo và tính toán tháng 3 năm 2003 tại tầng mặt trạm Dương Liễu thời kỳ kiểm định - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
Hình 29 Đường quá trình độ mặn thực đo và tính toán tháng 3 năm 2003 tại tầng mặt trạm Dương Liễu thời kỳ kiểm định (Trang 24)
Mị Châu – Trọng Thuỷ cũng có hình - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
h âu – Trọng Thuỷ cũng có hình (Trang 24)
Hình 33: Diễn biến độ mặn khi triều rút ngày 10/3/2003 - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
Hình 33 Diễn biến độ mặn khi triều rút ngày 10/3/2003 (Trang 25)
Hình 34: Diễn biến xâm nhập mặn dọc sông trong pha triều rút ngày 10/3/2003 - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
Hình 34 Diễn biến xâm nhập mặn dọc sông trong pha triều rút ngày 10/3/2003 (Trang 26)
Hình 35: Diễn biến xâm nhập mặn dọc sông trong pha triều dâng ngày 28/3/2003 - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
Hình 35 Diễn biến xâm nhập mặn dọc sông trong pha triều dâng ngày 28/3/2003 (Trang 26)
Nhờ đó người đọc hình dung rõ hơn về sự khỏe mạnh, sung sức của những thanh niên dự thi và không  khí hào hứng, sôi nổi của cuộc thi. - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
h ờ đó người đọc hình dung rõ hơn về sự khỏe mạnh, sung sức của những thanh niên dự thi và không khí hào hứng, sôi nổi của cuộc thi (Trang 33)
Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành ngữ (cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp: - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
m và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành ngữ (cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp: (Trang 34)
+ P2: Tiếp đến…. hình tròn: Lang Liêu được thần giúp đỡ - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
2 Tiếp đến…. hình tròn: Lang Liêu được thần giúp đỡ (Trang 37)
Bước 1.GV chiếu lên màn hình những hình ảnh quen thuộc, trong đó có những nguyên liệu để gói bánh chưng: lá dong, đậu xanh, thịt, hành, gạo nếp, đỗ đen, đường, muối,… - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
c 1.GV chiếu lên màn hình những hình ảnh quen thuộc, trong đó có những nguyên liệu để gói bánh chưng: lá dong, đậu xanh, thịt, hành, gạo nếp, đỗ đen, đường, muối,… (Trang 41)
b. Yêu cầu về hình thức. - BÀI 1 bộ CHÂN TRỜI (HOÀN THIỆN CUỐI CÙNG)
b. Yêu cầu về hình thức (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w