CHƯƠNG I Dự án Khu nhà ở xã hội Thiên Thai CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI SƠN DAI SON INVESTMENT JSC THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở XÃ HỘI THIÊN THAI ĐỊA ĐIỂM LÔ CT KHU ĐÔ THỊ MỚI THIÊN THAI,[.]
Chỉ tiêu cấp điện (chỉ tiêu công suất tính toán)
Bảng 1: Chỉ tiêu cấp điện cấp điện động lực và căn hộ: Đối tượng sử dụng điện Công suất đặt, Đơn vị tính Chỉ tiêu
Bảng 2: Hệ số sử dụng đồng thời căn hộ:
T Số căn hộ tiêu thụ điện Hệ số đồng thời Kđt
Công suất cấp điện của các tòa nhà
* Công suất cấp điện của tòa nhà CT2
Bảng 3: Tổng công suất cấp điện các tầng khối nhà CT2:
Tổng công suất cấp điện các tầng của tòa nhà CT2
STT Tầng Diện tích Căn hộ
Bảng 4: Tổng công suất, giải pháp cấp điện và tính toán chọn thiết bị bảo vệ của tòa CT2:
Tổng công suất cấp điện tòa nhà CT2
Công suất tính toán (kW)
Công suất tính toán lộ cấp (kW)
(tủ điện ưu tiên + tủ điện các tầng ) 867.1 1552
18 Tổng công suất điện tòa nhà (kVA)
- Tổng công suất của tòa CT2 cần cấp là: P= 867,1 kW.
* Công suất cấp điện của tòa nhà CT1
Bảng 5: Tổng công suất cấp điện các tầng khối nhà CT1:
Tổng công suất đặt các tầng của tòa nhà CT1
Bảng 6: Tổng công suất, giải pháp cấp điện và tính toán chọn thiết bị bảo vệ của tòa CT1:
Tổng công suất cấp điện tòa nhà CT1
Công suất tính toán (kW)
Công suất tính toán lộ cấp (kW)
(tủ điện ưu tiên + tủ điện các tầng ) 233.2 417
11 Tổng công suất điện tòa nhà (kVA)
- Tổng công suất của toàn CT1 cần cấp là: P= 233 kW.
- Căn cứ vào quy mô và tính chất sử dụng của công trình, theo quy phạm xây dựng công trình đựợc phân vào nhóm phụ tải loại III.
Nguồn điện hạ áp cung cấp cho các tủ phân phối của tòa nhà được lấy từ trạm biến áp công suất S00kVA, được lắp đặt trong dự án Thông tin chi tiết về bản vẽ trạm biến áp và tuyến đường dây trung áp thuộc gói thầu thiết kế dự án khác.
- Từ tủ điện phân phối tổng của mỗi khối nhà trong tòa nhà đặt bên trong công trình
Tầng 1 của mỗi tòa nhà có hệ thống cáp đi trên thang cáp, cung cấp nguồn điện cho tủ điện tổng tầng Tủ điện tổng tầng được đặt tại mỗi tầng trong phòng kỹ thuật điện, đảm bảo cung cấp điện cho các khối cao tầng Ngoài ra, công trình cũng được trang bị nguồn điện dự phòng cho các phụ tải chỉ định, với máy phát điện diesel dự phòng cung cấp điện cho các phụ tải ưu tiên.
Phương án cấp điện cho các tòa nhà được thiết kế từ tủ điện phân phối tổng đến các tủ điện tầng, với toàn nhà CT2 cấp điện đến tầng 15 và toàn nhà CT1 đến tầng 8 Cáp điện chất lượng cao được sử dụng để đảm bảo phù hợp với công suất phụ tải, trong khi các lộ cấp cho tủ điện tầng, tủ thang máy, tủ bơm nước và tủ thông tin báo cháy phải có khả năng chống cháy Từ tủ điện tầng, các lộ độc lập cung cấp điện cho các tủ điện khu hoặc phòng bằng cáp XLPE/PVC chất lượng cao, được trang bị thiết bị bảo vệ quá tải và ngắn mạch Cuối cùng, từ mỗi tủ điện khu hoặc phòng, điện sẽ được cấp cho các phụ tải qua các lộ độc lập, sử dụng dây dẫn PVC/PVC và cũng được bảo vệ quá tải và ngắn mạch, phân pha một cách tuần tự.
Mỗi tòa nhà sẽ được trang bị máy phát điện với công suất từ 88 đến 125 kVA, 380/220V, 50Hz nhằm đáp ứng nhu cầu cho các phụ tải ưu tiên và một số phụ tải quan trọng khác Khi xảy ra sự cố mất điện lưới, hệ thống chuyển đổi tủ ATS sẽ tự động chuyển sang chế độ hoạt động của máy phát điện trong vòng vài giây, tùy thuộc vào yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp máy phát sẽ thực hiện việc này.
Trong tủ phân phối tổng, các thiết bị đo đếm điện năng được lắp đặt để cấp điện cho các tầng và phụ tải chiếu sáng, động lực với tùy chọn một pha hoặc ba pha, phù hợp với công suất phụ tải Các lộ được trang bị máy cắt ACB ba pha 4 cực, Aptomat ba pha MCCB và một pha MCB Thiết bị đóng cắt và điều khiển trong tủ phân phối chính tuân theo tiêu chuẩn IEC 947 và IEC 439-1, với mức bảo vệ IP 57 Tủ điện tầng được thiết kế đạt tiêu chuẩn IP 55-IK 10.
Hệ thống mạng điện trong nhà được thiết kế với toàn bộ dây dẫn đi ngầm trong tường và trần, sử dụng ống nhựa SP hoặc AC với kích thước 16, 20, 25 tùy theo vị trí và thiết bị Việc phân pha trực tiếp theo các đường trục và phân pha nhánh giúp cân bằng tải hiệu quả, nâng cao hệ số công suất, và ổn định điện áp sử dụng Để đảm bảo an toàn cho từng thiết bị, các nhánh đều được trang bị cầu dao tự động có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình sử dụng.
Hệ thống động lực bao gồm các ổ cắm đôi có cực nối đất 250V/16A được lắp âm tường và âm sàn cho các tầng trong toà nhà Ngoài ra, hệ thống còn sử dụng ổ cắm kết hợp điện, điện thoại và mạng internet lắp âm sàn Để đảm bảo an toàn, các thiết bị bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch cho các thiết bị điện và đường dây được sử dụng từ các thương hiệu uy tín như Clipsal, Schneider, Merlin, ABB (tiêu chuẩn IEC) hoặc tương đương.
Hệ thống chiếu sáng cho khu vực dịch vụ tòa nhà được thiết kế phù hợp với từng không gian cụ thể, dựa trên yêu cầu sử dụng và chỉ tiêu cấp điện cho phụ tải Sử dụng đèn phân quang loại 3x36W, 3x18W, các khu vực như sảnh, cầu thang và phòng kỹ thuật sẽ được chiếu sáng bằng đèn downglight, đèn ốp trần, bóng compact và đèn huỳnh quang, đảm bảo phù hợp với công năng của công trình Công suất bóng đèn sẽ được chọn tương thích theo vị trí cụ thể nhằm tiết kiệm năng lượng điện, với công suất chiếu sáng, cường độ ánh sáng và động lực được tính toán theo tiêu chuẩn TCVN.
IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ NƯỚC
1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt:
Nguồn nước cấp được lấy từ hệ thống cấp nước bên ngoài của khu đô thị Thiên Thai chảy vào các bể chứa trong các khối nhà
Hệ thống cấp thoát nước và công trình được chia làm 2 khối bao gồm: khối nhà CT1 và khối nhà CT2.
Nước từ bể trên mái được dẫn xuống các ống đứng và ống nhánh, cung cấp cho tất cả thiết bị sử dụng nước Mỗi ống đứng và nhánh đều được trang bị van khống chế lưu lượng nước Để đảm bảo áp lực cấp nước ổn định, một số ống đứng sẽ được lắp đặt van giảm áp.
Giải pháp cấp nước: được chia thành 2 hệ thống hoạt động độc lập riêng biệt hoạt động tương tự nhau:
+ Cấp nước cho các nhu cầu sử dụng khối CT1
Hệ thống cấp nước cho khối CT2 được thiết kế để điều hòa lưu lượng và đảm bảo áp lực tối ưu cho toàn bộ hệ thống, đồng thời tạo thuận lợi trong việc quản lý Để đạt được điều này, hệ thống sẽ được chia thành các vùng cấp nước khác nhau.
1.2 Tính toán nhu cầu dùng nước a Nhu cầu dùng nước sinh hoạt(Qsh)
+ N: tổng số người trong 1 đơn nguyên:
Lấy trung bình 4 người mỗi căn hộ.
+ qtcsh: tiêu chuẩn dùng nước q = 200 (lít/ng.ngày) b Tổng nhu cầu dùng nước lớn nhất trong ngày max ngày sh
+ k: hệ số điều hòa ngày đêm ( k = 1,1→ 1,4), chọn k = 1,2
Tính toán thuỷ lực đường ống cấp nước
Lưu lượng nước tính toán được xác định theo công thức sau: qtt = 0,2 a N+KN
+ qtt : lưu lượng tính toán từng đoạn ống (l/s)
+ a = 2,14 : đại lượng phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước
+ K : hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tổng số đương lượng N
Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh trong đoạn ống tính toán được ký hiệu là N Để có kết quả chính xác về tính toán thủy lực cho các khối nhà, hãy tham khảo phụ lục tính toán cấp nước.
Nước được cung cấp lên bể mái thông qua ống thép CKϕ 75 Từ bể nước trên mái, nước sẽ được dẫn xuống các nhu cầu sử dụng thông qua các ống đứng PPR với đường kính lần lượt là CNϕ 90, 75 và 50.
Tính toán các hạng mục công trình
a Bể nước ngầm sinh hoạt
Dung tích bể chứa xác định theo nhu cầu dùng nước sinh hoạt:
W = Qngày max + Q cc (m 3 ) Trong đó:
+ Qngày max - Thể tích nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất (m3).
+ Qcc- Lưu lượng nước chữa cháy (m3)
Bể chứa nước sạch được xây dựng chìm bằng vật liệu bê tông cốt thép, đảm bảo độ bền và an toàn Bể này còn được thiết kế với dung tích phù hợp cho công tác phòng cháy chữa cháy Ngoài ra, bể nước sinh hoạt cũng được lắp đặt trên mái, giúp tối ưu hóa không gian và cung cấp nước cho sinh hoạt hàng ngày.
Dung tích bể chứa xác định như sau:
+ Wđh – dung tích điều hòa của bể nước
Qb: Lưu lượng máy bơm
+ Qcc - Lưu lượng nước dự trữ chữa cháy trong 10 phút (m 3 ) c Bơm cấp nước sinh hoạt tầng hầm
Tính áp lực nước cần thiết của máy bơm:
Hb = Hhh + Hdd + Hcb + Hb + Htd (m) Trong đó:
+ Hhh - Độ chênh lệch địa hình từ mực nước thấp nhất trong bể chứa nước đến điểm bất lợi nhất (m).
+ Hdđ - Tổn thất áp lực dọc đường (m).
+ Hcb - Tổn thất áp lực cục bộ, Hcb = 20%Hdđ (m).
+ Hb - Tổn thất áp lực của bản thân máy bơm, Hb = 3,0m
+ Htd - Áp lực tự do, Htd = 3,0m
Bảng tổng hợp áp lực:
Tính toán lưu lượng máy bơm:
+ Q1 – Lưu lượng tính toán của bơm (m 3 /ngđ).
+ Qngđ – Lưu lượng ngày dùng nước lớn nhất khối nhà (m 3 /ngđ).
+ t – Thời gian làm việc của máy bơm, t=2,5h/ca
+ p – Hiệu suất làm việc của bơm, p%
Khối CT1 chọn 02 máy bơm, 1 bơm hoạt động và 01 bơm dự phòng: Q 12 m3/h ;H = 40 m
Khối CT2 chọn 02 máy bơm, 1 bơm hoạt động và 01 bơm dự phòng: Q 20 m3/h ;H = 70 m.
Giải pháp thiết kế
Hệ thống thoát nước cho các khối nhà là hệ thống thoát nước riêng: thoát nước xí tiểu, thoát nước rửa, thoát nước bếp và thoát nước mưa.
Nước thải từ các khu vệ sinh được thu gom qua ống đứng thoát nước và dẫn vào ngăn chứa của bể tự hoại bên ngoài nhà.
Tất cả nước rửa và nước thoát sàn từ khu vệ sinh, cùng với nước rửa bếp từ khu bếp, được dẫn về ống đứng thoát nước rửa trong hộp kỹ thuật và sau đó chảy vào hệ thống thoát nước bên ngoài nhà.
Nước mưa từ các ban công, lôgia và mái nhà được thu thập qua các phễu thu, sau đó chảy vào ống đứng thoát nước mưa, cuối cùng thoát ra ngoài qua hệ thống thoát nước mưa của ngôi nhà.
Nước thải từ các xí và âu tiểu được thu gom qua các ống đứng, với ống nhánh thoát nước xí có đường kính D110 và độ dốc 3% hướng về ống đứng thoát xí Ống thoát nước rửa có đường kính D60 và độ dốc 2% cũng hướng về ống đứng thoát nước rửa Ống thông hơi bể tự hoại có đường kính D110, đặt trong hộp kỹ thuật và thông lên mái, cao hơn mái 0.7m với lưới chắn côn trùng Ống thông hơi phụ D90 được thiết kế song song với ống đứng thoát nước, có 2 tầng với ống thông hơi ngang nối từ ống đứng sang ống thông hơi phụ Ống thông hơi thiết bị vệ sinh trong khu vệ sinh có đường kính D50, nối với ống thông hơi phụ D90, trong khi ống thông hơi khu bếp có đường kính D75.
Nước mưa từ mái, lôgia và ban công được thu gom qua các phễu thu có đường kính D150 và D80, sau đó chảy vào ống đứng có đường kính D125, cuối cùng thoát ra hệ thống thoát nước mưa bên ngoài ngôi nhà.
Tính toán thủy lực
2.2.1 Tính toán thủy lực ống thoát nước.
Lưu lượng nước thải tính toán cho các đoạn ống thoát nước được xác định theo công thức qth = qc + qdc max, trong đó qth là lưu lượng nước thải tính toán (l/s), qc là lưu lượng nước cấp tính toán (l/s), và qdc max là lưu lượng nước thải của dụng cụ vệ sinh có lưu lượng lớn nhất (l/s).
Khả năng thoát nước của ống đứng tại những vị trí góc nối Đường kính ống đứng
(mm) Khả năng thoát nước khi góc nối bằng (l/s)
2.2.2 Tính toán thoát nước mưa mái. a Tính toán lưu lượng thoát nước mưa mái.
Lưu lượng nước mưa mái được xác định theo công thức:
Q : Lưu lượng nước mưa mái (l/s).
F : Diện tích thu nước mưa (m 2 ).
F mái : Diện tích hình chiếu của mái (m 2 ).
F tường: Diện tích tường đứng tiếp xúc với mái hoặc xây cao trên mái (m 2 )
K : Hệ số lấy bằng 2 q 5 : Cường độ mưa (l/s ha ) tính cho địa phương có thời gian mưa 5 phút và chu kỳ vượt quá cường độ tính toán bằng 1 năm ( p=1 năm)
Thành phố Bình Dương có lưu lượng nước mưa tính toán là 450.4 l/s/ha Để xác định đường kính phễu thu và ống đứng thoát nước mưa mái, cần dựa vào lưu lượng tính toán cho từng phễu thu hoặc ống đứng, đảm bảo không vượt quá giá trị quy định trong bảng.
9 trang 74 của TTTCXDVN-T.VI c Tính toán số lượng ống đứng thu nước mưa mái.
Số lượng ống đứng thu nước mưa mái cần thiết được xác định theo công thức: nố đ ≥ Q/ q ố.đ
Trong đó: n ố đ : Số lượng ống đứng
Q: Lưu lượng tính toán nước mưa trên mái ( l/s ) q ố.đ: Lưu lượng tính toán của 1 ống đứng thu nước mưa mái theo bảng 9 trang 74 của TTTCXDVN-T.VI
Kết quả tính toán hệ thống thoát nước mưa được thể hiện trên bản vẽ mặt bằng mái và sơ đồ không gian hệ thống thoát nước mưa
Các yêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu cho hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước phải đảm bảo hoạt động không bị tắc nghẽn, gây ứ đọng cho công trình và khu vực.
Nước thải và chất thải cần được xử lý đúng cách để ngăn ngừa rò rỉ, bảo vệ hệ thống cấp nước và môi trường xung quanh Cần tuân thủ tiêu chuẩn về độ dốc tối thiểu của đường ống thoát nước Hệ thống thoát hơi cho ống đứng và thiết bị cũng phải được đảm bảo hoạt động hiệu quả.
V GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT
* Vị trí khu vực quy hoạch được xác định tiếp giáp với các tuyến đường như sau:
- Nằm trong khu đô thị mới Thiên Thai, bốn mặt giáp với đường trong khu đô thị mới Thiên Thai có mặt cắt rộng 13,5m và 24,0m
+ Bề rộng mặt đường B=7.5m, dốc ngang 2%, dốc một mái,
+ Bề rộng mặt đường B=5.5m, dốc ngang 2%, dốc một mái,
* Sân đường nội bộ kết cấu:
+ Tưới nhựa dính bám 1kg/m2
+ Tưới nhựa thấm bám 1kg/m2
+ 15cm cấp phối đá dăm loại I
+ 25cm cấp phối đá dăm loại II
- Bó gáy : Xây gạch chỉ vữa XM M75, bêtông lót móng M100
Vỉa 18x22 được làm từ bêtông M200 và bêtông móng M150, đảm bảo chất lượng cho đường nội bộ trong khu đô thị mới Thiên Thai Đường được thiết kế theo cao độ quy hoạch chung, giúp đảm bảo thoát nước mặt hiệu quả.
Tuân thủ quy hoạch san nền của khu ĐTM Thiên Thai.
Cao độ san nền được thiết kế phù hợp với cao độ của các tuyến đường xung quanh khu đất, đồng thời đảm bảo yêu cầu thoát nước hiệu quả.
Cao độ san nền từ +2,65m -:- +2,85m ; Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước i≥4%. Đắp nền bằng cát san nền đầm chặt K90.
Nguồn nước được cung cấp từ hệ thống cấp nước chung của khu đô thị, với 04 điểm đấu nối vào tuyến ống cấp nước D150 trên tuyến đường phía Đông của Khu đô thị mới Thiên Thai.
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU DÙNG NƯỚC
STT Thành phần dùng nước
1 Nước dùng cho sinh hoạt 180l/ng-ngđ
2 Nước dùng cho công cộng 10%Qsh
3 Nước dùng cho dịch vụ, thương mại 10%Qsh 10,746 13,9698
4 Nước dùng cho rò rỉ, dự phòng 15%(Qsh+Qcc+Qdv)) 10,746 13,9698
Tổng nhu cầu cấp nước cho khu vực là 193m3/ngày đêm, với ống dịch vụ D50 được kết nối vào đường ống D150 trong hệ thống hạ tầng chung Vật liệu sử dụng cho ống là HDPE PE80 PN10 Ống cấp nước vào bể chứa phục vụ cho CT1 và CT2 cũng được đấu nối vào đường ống D150, sử dụng HDPE D100 PE80 PN8, và lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng D80 trước bể chứa nước.
Hệ thống thoát nước trong khu vực nghiên cứu được thiết kế theo quy hoạch chung của khu đô thị Thiên Thai, đảm bảo khả năng thoát nước tự chảy trong toàn bộ phạm vi thiết kế.
Các hệ thống cống và rãnh thoát nước được thiết kế với độ dốc i=1/D, nhằm đảm bảo hướng dốc phù hợp với độ dốc san nền Điều này giúp giảm thiểu chiều sâu chôn cống và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.
Tất cả các tuyến cống và rãnh thoát nước chính được quy hoạch theo hướng dốc của san nền, đảm bảo nước chảy theo đường ngắn nhất.
Hệ thống thoát nước mưa khu đất được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn. Lưu lượng tính toán nước mưa xác định theo công thức:
- F: diện tích lưu vực tính toán (ha).
- à: Hệ số phõn bố mưa rào được xỏc định theo cụng thức:
1 + F à- Ψ: Hệ số dòng chảy là tỷ lệ giữa lượng nước chảy vào cống qc và lượng nước mưa rơi xuống qb. b c q
= q Ψ hay Ψ =Z.q0.2.t0.1 q - Cường độ mưa tính toán được xác định theo công thức (TCXDVN 7957-2008)
A, b, C, n - tham số, phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, xác định theo số liệu thống kê. Đối với dự án thuộc Bình Dương thì A= 4260, b, C=0,42, n=0,78
Chu kỳ tràn cống (năm) được tính bằng thời gian mưa, hay thời gian giọt mưa rơi xuống trong lưu vực tính toán chảy đến tiết diện tính toán Công thức tính toán thời gian này là t = t0 + tr + tc, trong đó t0 là thời gian nước chảy từ điểm xa nhất đến rãnh thoát nước, và tr là thời gian nước chảy trong rãnh đến giếng thu nước mưa gần nhất.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét các thông số quan trọng trong hệ thống thoát nước Chiều dài của rãnh được ký hiệu là lr (m), trong khi tốc độ nước chảy trong rãnh là vr (m/phút) Thời gian nước chảy từ giếng thu đến tiết diện tính toán được ký hiệu là tc Đối với đoạn cống tính toán, chiều dài được ký hiệu là lc (m) và tốc độ nước chảy trong cống là vc (m/phút) Những thông số này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và phân tích hệ thống thoát nước hiệu quả.
Toàn bộ nước mưa và nước thải từ khu vực nghiên cứu được thu gom và dẫn dắt vào rãnh B400, thuộc hệ thống thoát nước của khu đô thị mới Thiên Thai.
- Phân lưu vực thoát nước mưa: Toàn bộ diện tích khu vực nghiên cứu được phân làm 2 lưu vực thoát nước
Lưu vực 1 bao gồm diện tích khu vực CT1 và CT2, nơi nước mưa và nước thải được thu gom qua tuyến rãnh số 1 Sau đó, nước sẽ được dẫn vào tuyến rãnh số 2 để kết nối với hệ thống cống chính trong khu đô thị mới Thiên Thai.
Lưu vực 2 bao gồm diện tích khu vực CT1, CT2 và TT2B, nơi nước mưa và nước thải được thu gom qua tuyến rãnh số 2 Sau đó, nước sẽ được đấu nối vào tuyến cống chính trong khu đô thị mới Thiên Thai.
Nước thải từ các nhà liên kế được kết nối vào rãnh B400 sau khi đã trải qua quá trình xử lý sơ bộ trong bể tự hoại Đối với các nhà cao tầng, nước thải sẽ được xử lý tại bể tự hoại chung trước khi được đấu nối vào rãnh B400 trong khu đô thị mới Thiên Thai.
Nước mưa trong khu vực nghiên cứu được thoát ra một phần qua hai tuyến rãnh B400 mới được thiết kế, trong khi phần còn lại chảy vào các ga thu của hệ thống thoát nước khu đô thị mới Thiên Thai.
- Mạng lưới thoát nước sử dụng hệ thống rãnh B400 xây gạch, trên đậy tấm đan BTCT để thu gom nước mưa, nước thải của khu vực
- Nước trong khu vực nghiên cứu được thu gom và đấu nối vào cống chính trong khu đô thị mới Thiên Thai.