1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận hóa môi trường bụi PM2 5

21 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khuôn khổ của bài luận này sử dụng các kết quả nghiên cứu về cácđợt ô nhiễm bụi tại Hà Nội từ đó tiến hành phân tích đánh giá sự thay đổi nồng độ bụi mịn PM2.5 tại Hà Nội theo thời

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-o0o -TIỂU LUẬN MÔN: HÓA MÔI TRƯỜNG

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ BỤI MỊN PM2.5 TẠI

HÀ NỘI THEO THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẦN HÓA HỌC ĐẶC TRƯNG CỦA BỤI MỊN, ẢNH HƯỞNG CỦA BỤI MỊN TỚI SỨC KHỎE

CON NGƯỜI.

Học viên: Trịnh Thị Thủy

Mã học viên: 19812025 Lớp: Kỹ thuật Môi trường 2020A Khoa: Công nghệ Môi trường

Hà Nội, năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM BỤI PM2.5 TẠI HÀ NỘI 2

II ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ BỤI MỊN PM2.5 TẠI HÀ NỘI THEO THỜI GIAN 5

2.1 Sự thay đổi nồng độ bụi PM2.5 tại Hà Nội qua các năm 5

2.2 Sự thay đổi nồng độ bụi PM2.5 tại Hà Nội theo tháng 7

2.3 Sự thay đổi nồng độ bụi PM2.5 tại Hà Nội theo ngày và giờ 8

III THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA BỤI PM2.5 9

IV ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BỤI MỊN PM2.5 ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI 10

KẾT LUẬN 16

Trang 3

DANH MỤC HÌ

Hình 1 Nồng độ PM2.5 trung bình năm tại các quận/huyện của Hà Nội năm 2019 3

Hình 2 Chỉ số AQI ngày tại các trạm tại thành phố Hà Nội từ 12/2020-01/2021 3

Hình 3 Nồng độ bụi PM2.5 tại trạm Nguyễn Văn Cừ, Hà Nội giai đoạn 2000-2020 5

Hình 4 Nồng độ bụi mịn PM2.5 trung bình năm tại Hà Nội, giai đoạn 2015-2020 6

Hình 5 Nồng độ PM2.5 trung bình tại Hà Nội giai đoạn 2016-2018 7

Hình 6 Sự thay đổi nồng độ bụi PM2.5 tại Hà Nội theo tháng trong năm 8

Hình 7 Sự biến thiên nồng độ bụi mịn theo giờ và các ngày trong tuần 9

Hình 8 Tác hại của bụi PM2.5 11

Hình 9 Tỷ suất tử vong sớm do phơi nhiễm bụi PM2.5 trên 100.000 dân theo quận/huyện tại Hà Nội, năm 2019 12

Hình 10 Tác động ô nhiễm không khí PM2.5 lên sức khỏe cộng đồng ở Hà Nội 14

DANH MỤC BẢNGY

Bảng 1 Thang đo chỉ số chất lượng không khí 13 Bảng 2 Kết quả đánh giá rủi ro đối với người lao động làm việc ngoài trời ở độ tuổi lao

Trang 4

MỞ ĐẦU

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với các hoạt động phát triển kinh

tế xã hội trong những năm gần đây đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng giatăng ở hầu hết các nước trên Thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Tình trạng ônhiễm không khi sgia tăng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng môi trường sống cũng như sứckhỏe của con người Chính vì vậy, tình trạng ô nhiễm không khí không chỉ còn là vấn đềriêng lẻ của quốc gia hay khu vực mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu

Tại Việt Nam, ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn đang ngày càng đáng báo độngđặc biệt là ô nhiễm bụi mịn PM2.5 Các chất ô nhiễm không khí bao gồm bụi (particulatematter, aerosol) và các chất ô nhiễm dạng khí PM2.5 là bụi có đường kính khí động học ≤ 2,5µm; là tác nhân ô nhiễm không khí được quan tâm nhất hiện nay Nhiều nghiên cứu đã chỉ

ra các ảnh hưởng xấu của PM2.5 lên sức khỏe, nólà một trong những tác nhân gây nên nhiềuloại bệnh và làm suy giảm sức khỏe con người, là đối tượng nghiên cứu liên quan đến tỷ lệchết ở trẻ em, người già ở nhiều thành phố trên thế giới Nguyên nhân trực tiếp tạo ra bụi

PM2.5 chủ yếu từ các chất hữu cơ, khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp và các phươngtiện giao thông thì ô nhiễm thứ cấp cũng là nguyên nhân quan trọng làm tăng nồng độ PM2.5

trong không khí…[1, 2] Gần đây chất lượng không khí kém trong nhiều thời điểm, thể hiệnqua Chỉ số chất lượng không khí - AQI đã thu hút sự chú ý của truyền thông trong nước vàquốc tế cũng như sự quan tâm của cộng đồng AQI được quyết định bởi thông số thành phần

có giá trị chất lượng quy đổi kém nhất Hiện nay, tại Việt Nam, AQI chủ yếu được quyếtđịnh bởi nồng độ PM2.5 Dữ liệu đo bụi PM2.5 ở Việt Nam rải rác theo cả thời gian và khônggian Tuy nhiên, những kết quả đo được cho thấy nồng độ PM2.5 ở Việt Nam cao ở nhiều địaphương cũng như nhiều thời điểm Ví dụ như trong giai đoạn 2010 -2018, nồng độ hàngnăm sẵn có của PM2.5 tại các trạm quan trắc quốc gia đặt tại Hà Nội, Phú Thọ, Quảng Ninhđều cao hơn ngưỡng cho phép trong Quy chuẩn quốc gia là 25 µg/m3, trong khi đó, ở một

số thành phố khác như Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, nồng độ bụi PM2.5 đạt Quy chuẩn kỹthuật quốc gia mặc dù vẫn cao hơn mức khuyến nghị của WHO (10 µg/m3)[3] Kết quảquan trắc [3, 4] và mô hình, vệ tinh đều cho thấy nồng độ bụi PM2.5 có xu hướng phân vùngkhông gian rõ rệt với nồng độ tại khu vực miền Bắc cao hơn miền Nam, miền Trung TạiViệt Nam, các nghiên cứu về chất lượng không khí chủ yếu tập trung ở Hà Nội và Thànhphố Hồ Chí Minh Trong khuôn khổ của bài luận này sử dụng các kết quả nghiên cứu về cácđợt ô nhiễm bụi tại Hà Nội từ đó tiến hành phân tích đánh giá sự thay đổi nồng độ bụi mịn

PM2.5 tại Hà Nội theo thời gian, đánh giá thành phần hóa học đặc trưng của bụi mịn ảnhhưởng đến sức khỏe con người

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM BỤI PM 2.5 TẠI HÀ NỘI

Bụi PM2.5 là bụi mịn có đường kích nhỏ hơn 2.5µm, các hợp chất có trong bụi được gọichung là Particulate Matter – ký hiệu PM Theo nghiên cứu các thành phố ô nhiễm nhất trênthế giới chủ yếu ở Ấn Độ, còn tại Hà Nội, nồng độ bụi PM2.5 cao gấp 5 lần so với ngưỡngtrung bình của thế giới

Những năm gần đây, Hà Nội liên tục rơi vào tình trạng báo động về mức độ ô nhiễmkhông khí Có nhiều ngày nồng độ PM2.5 cao hơn mức quy định trong quy chuẩn là 50µg/m3 [4] Những đợt ô nhiễm bụi, với tiêu chí nồng độ bụi PM2.5 > 100 µg/m3, xảy ra 13lần trong thời gian từ tháng 10/2016 - 3/2017 [5] Một số nghiên cứu chỉ ra rằng nồng độ bụi

PM2.5 trung bình năm 2019 của tất cả quận, huyện và thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nộiđều cao hơn từ 1,1 - 1,5 lần so với mức quy chuẩn của Việt Nam (25μg/m3) và gấp từ 2,8 -g/m3) và gấp từ 2,8 -3,9 lần so với mức không khí sạch khuyến nghị của WHO (10 μg/m3) và gấp từ 2,8 -g/m3 Kết quả quan trắcchất lượng không khí trong tháng 12/2020 và đầu tháng 1/2021 tại các trạm quan trắc khôngkhí tự động liên tục ở một số đô thị miền Bắc, Trung, Nam cho thấy, giá trị trung bình 24giờ của thông số bụi PM2.5 tại Hà Nội cao hơn so với các đô thị khác Hà Nội đã có 22/34ngày giá trị trung bình 24 giờ của thông số bụi PM2.5 (tính trung bình các trạm) vượt giới hạncho phép so với QCVN 05:2013/BTNMT từ 1,2 - 2 lần

Trang 6

Hình 1 Nồng độ PM 2.5 trung bình năm tại các quận/huyện của Hà Nội năm 2019

Đánh giá chất lượng không khí theo chỉ số AQI ngày cho thấy, tại Hà Nội, khá nhiềungày có chất lượng không khí ở mức "kém" Đặc biệt, những ngày cuối tháng 12/2020 vàđầu tháng 1/2021, chỉ số AQI đã chạm mức "xấu"

Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại các trạm quan trắc không khí tự động trênđịa bàn Hà Nội đã ghi nhận 3 đợt giá trị trung bình 24 giờ thông số bụi PM2.5 tại nội thành

Hà Nội vượt nhiều lần giới hạn cho phép so với QCVN 05:2013/BTNMT vào các khoảngthời gian như sau: từ ngày 7/12 - 13/12/2020, từ ngày 21/12 - 29/12/2020 và từ ngày 1/1 -4/1/2021

Tuy vậy, tại các khu vực khác nhau, chất lượng không khí cũng có sự khác biệt đáng kể.Thời gian xuất hiện ô nhiễm không khí với chỉ số AQI giờ ở mức cao tiếp tục diễn ra chủ

Trang 7

yếu vào ban đêm vào sáng sớm Theo số liệu thống kê từ Chi cục Bảo vệ Môi trường HàNội cho thấy chất lượng môi trường không khí xung quanh khá khác biệt giữa các khu vựccủa thành phố và các vị trí đặt 10 trạm quan trắc Nồng độ các chỉ tiêu quan trắc và số ngày

có nồng độ vượt quá giới hạn Quy chuẩn Việt Nam ở các trạm khu vực giao thông (MinhKhai – Bắc Từ Liêm và Đường Phạm Văn Đồng) luôn cao hơn khá nhiều so với các trạmđược đặt tại các khu dân cư và cận đô thị (Hoàn Kiếm, Kim Liên, Tân Mai, Trung Yên).Các trạm đặt tại Ba Đình, Cầu Giấy, Bắc Từ Liêm thường có kết quả quan trắc thông số bụi

PM2.5 cao hơn các khu vực khác Tại trạm Thành Công, Hàng Đậu, Phạm Văn Đồng không

có ngày nào chất lượng không khí mức tốt Các phương tiện giao thông có động cơ đã đượcbiết đến như là một nguồn quan trọng đóng góp rất lớn vào việc gây ô nhiễm không khí tạicác đô thị ở các nước đang phát triển[5] Những nghiên cứu đầu tiên về hiện trạng ô nhiễmbụi của Hà Nội được thực hiện, công bố vào khoảng những năm 2000 Nhiều nghiên cứucho thấy, nồng độ PM2.5 trung bình năm ở Hà Nội cao hơn nhiều lần ngưỡng khuyến nghịcủa WHO và hiện nay cao gấp khoảng 1,5 lần ngưỡng quy định trong Quy chuẩn quốcgia[3, 6]

Các quận nội thành như Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng có nồng độ PM2.5 cao nhất đây là những khu vực tập trung đông dân cư, có mật độ dân số và giao thông cao, nhiều hoạtđộng kinh tế xã hội Các huyện ngoại thành có nồng độ bụi PM2.5 thấp hơn, nhưng ngay cả

-Ba Vì là nơi không khí "sạch" nhất cũng đã bị ô nhiễm

Tác giả Cao Dũng Hải và Nguyễn Thị Kim Oanh [7] đã xác định nguồn đóng góp đếnnồng độ bụi PM2.5 tại một điểm đo hỗn hợp ở Hà Nội vào thời gian từ tháng 12/2006 -2/2007 là: Phần thứ cấp hỗn hợp (40%); nhiên liệu diesel trong giao thông (10%); nấu ăn tại

hộ gia đình và thương mại (16%); thứ cấp giàu sunphat (16%); thứ cấp giàu muối hìnhthành từ nguồn biển (11%); công nghiệp/đốt rác (6%); xây dựng/bụi đất (1%) Hai nghiêncứu nói trên đều dựa trên số liệu trong toàn bộ khoảng thời gian nghiên cứu Trong khi đó,nghiên cứu của tác giả Phạm Duy Hiển và cs đánh giá phần đóng góp của các nguồn lênphân đoạn bụi mịn và bụi thô (trong nghiên cứu này, hai phân đoạn này tương ứng với bụiđường kính khí động học <2,2 và 2,2 - 10 µm) ở Hà Nội, tương ứng với các nhóm khối khíthổi đến Hà Nội như sau: (i) từ phía Bắc đi qua lục địa Trung Quốc, (ii) từ phía Đông Bắc điqua biển Đông và (iii) từ phía Tây Nam qua bán đảo Đông Dương Mục đích chính củanghiên cứu này là xác định mức ảnh hưởng của vận chuyển dài hạn Các nguồn được xácđịnh bao gồm: Vận chuyển từ xa; phát thải sơ cấp từ hoạt động đốt sinh khối tại đia phương;bụi đất; thứ cấp từ nguồn địa phương; muối biển suy giảm Cl; từ phương tiện giao thông vàbụi đường; nguồn tương ứng với phần nitrat chủ đạo trong bụi thô Kết quả cho thấy cácnguồn có mức đóng góp khác nhau vào nồng độ bụi khi khối khí đến Hà Nội xuất phát từcác hướng khác nhau Phần vận chuyển từ xa chiếm 50%, 34% , 33% nồng độ PM2.5 tươngứng với khối khí nhóm 1, 2, 3 Trong các nhóm khối khí, nồng độ bụi PM2.5 tương ứng với

Trang 8

nhóm số 2 có sự đóng góp lớn nhất của nguồn thứ cấp, 11% Từ kết quả có thể nhận thấy,ngoài phần phát thải sơ cấp, vận chuyển từ xa và phần thứ cấp cũng đóng góp đáng kể lênnồng độ bụi Kết quả phân bổ nguồn từ 3 nghiên cứu trên có những sự khác biệt Nguyênnhân đầu tiên liên quan đến thời gian, địa điểm đo đạc Sự đóng góp của các nguồn có thểthay đổi theo thời gian, không gian Nguyên nhân thứ hai liên quan đến loại thông số thànhphần bụi đưa vào mô hình Ví dụ như trường hợp các thành phần hóa học điển hình của mộtnguồn nhất định không được đưa vào mô hình thì có thể mô hình sẽ không thể nhận dạngđược nguồn đó Do đó, sự khác biệt trong loại thành phần bụi được sử dụng trong ba nghiêncứu trên cũng có thể góp phần dẫn đến sự khác biệt trong nhận dạng và phân bổ nguồn.

II ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ BỤI MỊN PM 2.5 TẠI HÀ NỘI THEO THỜI GIAN

2.1 Sự thay đổi nồng độ bụi PM 2.5 tại Hà Nội qua các năm

Tháng 8/2021, Trung tâm Sống và học tập vì môi trường và cộng đồng (Live&Learn)phối hợp cùng Trường Đại học Y tế công cộng (HUPH), Trường Đại học Công nghệ - Đạihọc Quốc gia Hà Nội (VNU-UET) công bố những dữ liệu mới nhất về tác động của ônhiễm bụi mịn PM2.5 tại Hội thảo trực tuyến chia sẻ báo cáo “Kết quả nghiên cứu tác động

ô nhiễm không khí do bụi mịn PM2.5 lên sức khỏe cộng đồng tại Hà Nội năm 2019”

Theo báo cáo này, nồng độ bụi mịn PM2.5 trên toàn TP.Hà Nội vượt ngưỡng quy chuẩnquốc gia Cụ thể, nồng độ bụi mịn PM2.5 trung bình năm của các quận, huyện và thị xã nằmtrong khoảng 28,15 µg/m³ - 39,4µg/m³

Hình 3 Nồng độ bụi PM 2.5 tại trạm Nguyễn Văn Cừ, Hà Nội giai đoạn 2000-2020

Trang 9

Ghi chú: Nồng độ bụi PM2.5 trong hai nghiên cứu của Hopke và cộng sự (cs) [8];Cohen và cs[9] được xác định bằng phương pháp lấy mẫu, cân khối lượng Nồng độ bụi

PM2.5 tại trạm Nguyễn Văn Cừ được trích xuất từ nghiên cứu Nồng độ PM2.5 tại trạmNguyễn Văn Cừ và nồng độ thu thập từ AirNow được quan trắc bằng các thiết bị đo tự độngliên tục

Hình 4 Nồng độ bụi mịn PM 2.5 trung bình năm tại Hà Nội, giai đoạn 2015-2020

Với các số liệu PM2.5 liên tục theo giờ được lấy từ trạm quan trắc môi trường khôngkhí của Đại sứ quán Mỹ ở Hà Nội là trạm quan trắc do Chính phủ Mỹ lắp đặt theo dõi chỉ sốmôi trường không khí, số liệu được cung cấp và đăng tải miễn phí Nồng độ PM2.5 lần lượtcác năm 2016, 2017, 2018 là 50,8 ±36,3, 42,6 ± 35,2 và 40,7 ± 31,3 µg/m3 Nồng độ trungbình và độ lệch chuẩn của bụi mịn PM2.5 trong ba năm này được thể hiện ở hình 5 Như vậy,

xu hướng bụi mịn giảm nhẹ theo từng năm theo số liệu quan trắc liên tục của Đại sứ quán

Mỹ Số liệu này mặc dù giảm nhưng vẫn cao gần gấp 2 lần QCVN 05:2013/BTNMT quyđịnh về chất lượng không khí xung quanh (giá trị cho phép trung bình năm là 25 µg/m3) vàtheo khuyến cáo của WHO (10 µg/m3)[10]

Trang 10

Hình 5 Nồng độ PM 2.5 trung bình tại Hà Nội giai đoạn 2016-2018

2.2 Sự thay đổi nồng độ bụi PM 2.5 tại Hà Nội theo tháng

Trong một năm, nồng độ bụi PM2.5 tại Hà Nội thường cao vào mùa đông, thấp vào mùa

hè Biến thiên nồng độ bụi PM2.5 đã được nhiều nghiên cứu chứng minh là liên quan chủ yếuđến yếu tố khí tượng và vận chuyển dài hạn [7] Hà Nội cũng như các khu vực khác củaViệt Nam có khí hậu nóng ẩm gió mùa Điều kiện khí tượng trong khu vực ảnh hưởng tới ônhiễm không khí được mô tả chi tiết bởi Lawrence và Lelieved, 2010 Tác giả Phạm DuyHiển và cs, 2002 cũng đã phân tích đặc trưng khí tượng ảnh hưởng tới ô nhiễm không khí ởmiền Bắc Việt Nam, được tóm tắt như sau: Vào mùa đông, điều kiện khí tượng bị tác độngbởi các đợt gió mùa Đông Bắc xuất phát từ các khối cao áp phía trên Xibia và biển ĐôngTrung Hoa Khi gió mùa tràn về, khí áp tăng cao, nhiệt độ hạ xuống làm cho không khí bị tùhãm, chất ô nhiễm khó phát tán lên cao và vận chuyển đi xa Tùy theo hướng của đi củakhối khí qua lục địa hay đại dương mà không khí sẽ mang theo ít hay nhiều hơi ẩm Vàomùa hè, điều kiện khí tượng tại miền Bắc Việt Nam được quyết định bởi khối khí từ vùng

áp suất cao ở biển Ấn Độ, vùng áp suất cao dưới nhiệt đới ở biển Đông, mang theo khí ẩm,mưa nhiệt đới Tuy nhiên, mưa lớn chủ yếu xảy ra vào tháng 7 và tháng 8 nhiều tia UV vàtốc độ gió lớn các phản ứng quang hóa xảy ra mạnh dẫn đến nồng độ bụi mịn giảm Ngượclại, vào mùa Đông và Xuân, nhiệt độ thấp nhưng độ ẩm cao ít phản ứng quang hóa trongkhông khí hình thành và tồn tại các sol khí chứa nhiều các cation, anion cùng chất ô nhiễmdẫn đến nồng độ bụi mịn ghi nhận cao.[10]

Nồng độ bụi mịn PM2.5 biến đổi theo tháng của 3 năm được thể hiện ở hình dưới đây.Kết quả này đều theo xu hướng chung của thế giới công bố về nồng độ PM2.5 trong khôngkhí

Trang 11

Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec

Hình 6 Sự thay đổi nồng độ bụi PM 2.5 tại Hà Nội theo tháng trong năm

2.3 Sự thay đổi nồng độ bụi PM 2.5 tại Hà Nội theo ngày và giờ

Nồng độ PM2.5 thay đổi theo thời gian trong ngày và đạt đỉnh cực đại vào khoảng 10:00 giờ sáng Đây cũng chính là đặc trưng ô nhiễm bụi PM2.5 ở Hà Nội Quá trình hìnhthành bụi thứ cấp có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến nồng độ bụi PM2.5 ở Hà Nội Mộtnghiên cứu gần đây cho thấy, nồng độ PM2.5 tại 1 điểm nền đô thị tại Hà Nội, 1 điểm ngoạithành Hà Nội và 1 điểm tại Thái Nguyên cách xa nhau trong vòng bán kính 60 km trong cáctháng mùa đông có sự thăng giáng, đồng thời, cho thấy sự chi phối rất lớn của nguồn khuvực đến nồng độ bụi PM2.5 [11] Cụ thể là ảnh hưởng tức thời của các nguồn cục bộ bị lấn átbởi sự đóng góp của nhiều nguồn phát thải xung quanh đến nồng độ bụi PM2.5 cũng như tíchlũy bụi PM2.5 trong quá khứ do nó có thời gian lưu trong khí quyển lớn Vào một đợt ônhiễm được phân tích, nồng độ bụi PM2.5 tăng cao vào ban đêm, muộn hơn vài giờ so vớithời điểm nồng độ CO tăng cao [5] Nếu điều kiện khí tượng tù đọng chỉ đơn thuần làm cácchất ô nhiễm tích tụ lại thì nồng độ PM2.5, CO phải tăng đồng thời Việc nồng độ PM2.5 tăngcao sau CO gợi ý khả năng tốc độ lớn lên và hình thành của bụi được tăng lên Sự gia tăngtốc độ phản ứng tạo thành phần thứ cấp được dự đoán Mức đóng góp của phần thứ cấp lênnồng độ bụi PM2.5 vào các đợt ô nhiễm có thể được đánh giá đựa vào kết quả phân tích nồng

9:00-độ bụi giai đoạn này

Hình 7 cho thấy nồng độ bụi mịn ở Hà nội theo giờ và theo ngày có sự thay đổi biếnthiên rõ rệt, giờ cao điểm buổi sáng đi làm từ 7h đến 9h chất lượng không khí có hàm lượng

PM2.5 cao nhất trung bình năm giao động từ 60-65 µg/m3 Giờ cao điểm buổi chiều từ 19hđến 22h, lượng người sau giờ làm đi về rải rác hơn, không tập trung như cao điểm lúc buổisáng nên nồng độ bụi có cao so với các thời gian khác trong ngày nhưng vẫn thấp hơn giờcao điểm buổi sáng, nồng độ trung bình năm trong khung giờ này khoảng từ 50-55 µg/m3.Hình 7 bản đồ nhiệt cũng cho thấy ngày đầu tuần thứ 2 và cuối tuần có nồng độ bụi mịn cao

Ngày đăng: 22/04/2022, 10:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cohen, A.J., Brauer, M., Burnett, R., Anderson, H. R., Frostad, J., Estep, K., … Forouzanfar, M. H, Estimates and 25-year trends of the global burden of disease attributable to ambient air pollution: An analysis of data from the Global Burden of Diseases Study (2015). 2019: p. 1907–1918 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimates and 25-year trends of the global burden of disease"attributable to ambient air pollution: An analysis of data from the Global Burden of"Diseases Study (2015)
Tác giả: Cohen, A.J., Brauer, M., Burnett, R., Anderson, H. R., Frostad, J., Estep, K., … Forouzanfar, M. H, Estimates and 25-year trends of the global burden of disease attributable to ambient air pollution: An analysis of data from the Global Burden of Diseases Study
Năm: 2015
3. Hoang Anh L., N.D.T., Luan V.N, Ô nhiễm bụi PM tại một số thành phố ở Việt Nam - Biến động theo không gian, thời gian của PM 10 và PM 2.5 . Tạp chí Môi trường, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm bụi PM tại một số thành phố ở Việt Nam - Biến"động theo không gian, thời gian của PM"10" và PM"2.5
4. M.T.M, L.V.N.v.T., Ô nhiễm bụi mịn (PM 2.5 ) tại một số thành phố châu Á. Tạp chí Môi trường, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm bụi mịn (PM"2.5") tại một số thành phố châu Á
5. Bich-Thuy L., M.Y., Nakayama T., Sakamoto Y., Kajii Y., and Nghiem D. T., Characterizing PM 2.5 in Hanoi with new high temporal resolution sensor. 2018: p. 2487- 2497 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterizing PM"2.5" in Hanoi with new high temporal resolution sensor
6. Đăng, P.N., Đánh giá diễn biến chất lượng không khí một số đô thị nước ta và đề xuất giải pháp cải thiện. Tạp chí Môi trường, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá diễn biến chất lượng không khí một số đô thị nước ta và đề xuất giải"pháp cải thiện
7. Hai C.D, K.O.N.T., Effects of local, regional meteorology and emission sources on mass and compositions of particulate matter in Hanoi. Atmos. Environ.78, 2013: p. 105-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of local, regional meteorology and emission sources on mass"and compositions of particulate matter in Hanoi
8. Hopke, P.K., et al., Urban air quality in the Asian region. Sci. Total Environ, 2008: p. 404 103–112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urban air quality in the Asian region
9. Cohen, D.D., Crawford, J., Stelcer, E. and Bac, V.T., Characterisation and source apportionment of fine particulate sources at Hanoi from 2001 to 2008. Atmos. Environ, 2010a: p. 320-328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterisation and source"apportionment of fine particulate sources at Hanoi from 2001 to 2008
10. Thăng, P.Q., et al., Xu hướng, sự biến thiên theo thời gian và nguồn gốc bụi mịn (PM 2.5 ) tại hà nội từ 2016 đến 2018, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động ngoài trời. 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng, sự biến thiên theo thời gian và nguồn gốc bụi mịn (PM"2.5") tại"hà nội từ 2016 đến 2018, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động ngoài trời
11. Bich Thuy L., M.Y., Tuan V.V., Sekiguchi K., Thu-Thuy N., Chau-Thuy P., Trung-Dung N., Ich-Hung N., Kurotsuchi Y., Thu-Hien N., NakayamT, The effects of meteorological conditions and long-range transport on PM2.5 levels in Hanoi revealed from multi-site measurement using compact sensors and machine learning approach. J. Aerosol Science, 2021. J. Aerosol Science,152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of meteorological"conditions and long-range transport on PM2.5 levels in Hanoi revealed from multi-site"measurement using compact sensors and machine learning approach
12. Squizzato, S., et al., Factors determining the formation of secondary inorganic aerosol: a case study in the Po Valley (Italy). Atmos. Chem. Phys., 2013. 13(4): p. 1927-1939 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors determining the formation of secondary inorganic aerosol: a"case study in the Po Valley (Italy)
13. Stockwell, W.R., et al., The Treasure Valley secondary aerosol study II: modeling of the formation of inorganic secondary aerosols and precursors for southwestern Idaho.Atmospheric Environment, 2003. 37(4): p. 525-534 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Treasure Valley secondary aerosol study II: modeling of the"formation of inorganic secondary aerosols and precursors for southwestern Idaho
14. Hai, C.D. and N.T. Kim Oanh, Effects of local, regional meteorology and emission sources on mass and compositions of particulate matter in Hanoi. Atmospheric Environment, 2013.78: p. 105-112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of local, regional meteorology and emission sources"on mass and compositions of particulate matter in Hanoi
15. Thuy, N.T.T., et al., Mass Concentrations and Carbonaceous Compositions of PM0.1, PM2.5, and PM10 at Urban Locations of Hanoi, Vietnam. Aerosol and Air Quality Research, 2018. 18(7): p. 1591-1605 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mass Concentrations and Carbonaceous Compositions of PM0.1,"PM2.5, and PM10 at Urban Locations of Hanoi, Vietnam
16. Weagle, C.L., et al., Global Sources of Fine Particulate Matter: Interpretation of PM2.5 Chemical Composition Observed by SPARTAN using a Global Chemical Transport Model.Environmental Science &amp; Technology, 2018. 52(20): p. 11670-11681 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Sources of Fine Particulate Matter: Interpretation of PM2.5"Chemical Composition Observed by SPARTAN using a Global Chemical Transport Model
17. Cohen, D.D., et al., Characterisation and source apportionment of fine particulate sources at Hanoi from 2001 to 2008. Atmospheric Environment, 2010. 44(3): p. 320-328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterisation and source apportionment of fine particulate sources"at Hanoi from 2001 to 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Nồng độ PM2.5 trung bình năm tại các quận/huyện của Hà Nội năm 2019 -  tiểu luận hóa môi trường  bụi PM2 5
Hình 1. Nồng độ PM2.5 trung bình năm tại các quận/huyện của Hà Nội năm 2019 (Trang 6)
Hình 2. Chỉ số AQI ngày tại các trạm tại thành phố Hà Nội từ 12/2020-01/2021 -  tiểu luận hóa môi trường  bụi PM2 5
Hình 2. Chỉ số AQI ngày tại các trạm tại thành phố Hà Nội từ 12/2020-01/2021 (Trang 7)
Hình 4. Nồng độ bụi mịn PM2.5 trung bình năm tại Hà Nội, giai đoạn 2015-2020 -  tiểu luận hóa môi trường  bụi PM2 5
Hình 4. Nồng độ bụi mịn PM2.5 trung bình năm tại Hà Nội, giai đoạn 2015-2020 (Trang 9)
Hình 3. Nồng độ bụi PM2.5 tại trạm Nguyễn Văn Cừ, Hà Nội giai đoạn 2000-2020 -  tiểu luận hóa môi trường  bụi PM2 5
Hình 3. Nồng độ bụi PM2.5 tại trạm Nguyễn Văn Cừ, Hà Nội giai đoạn 2000-2020 (Trang 9)
Hình 5. Nồng độ PM2.5 trung bình tại Hà Nội giai đoạn 2016-2018 -  tiểu luận hóa môi trường  bụi PM2 5
Hình 5. Nồng độ PM2.5 trung bình tại Hà Nội giai đoạn 2016-2018 (Trang 10)
Nồng độ bụi mịn PM2.5 biến đổi theo tháng của 3 năm được thể hiện ở hình dưới đây. Kết quả này đều theo xu hướng chung của thế giới công bố về nồng độ PM 2.5  trong không khí -  tiểu luận hóa môi trường  bụi PM2 5
ng độ bụi mịn PM2.5 biến đổi theo tháng của 3 năm được thể hiện ở hình dưới đây. Kết quả này đều theo xu hướng chung của thế giới công bố về nồng độ PM 2.5 trong không khí (Trang 11)
Hình 7 cho thấy nồng độ bụi mịn ở Hà nội theo giờ và theo ngày có sự thay đổi biến thiên rõ rệt, giờ cao điểm buổi sáng đi làm từ 7h đến 9h chất lượng không khí có hàm lượng PM2.5 cao nhất trung bình năm giao động từ 60-65 µg/m3  -  tiểu luận hóa môi trường  bụi PM2 5
Hình 7 cho thấy nồng độ bụi mịn ở Hà nội theo giờ và theo ngày có sự thay đổi biến thiên rõ rệt, giờ cao điểm buổi sáng đi làm từ 7h đến 9h chất lượng không khí có hàm lượng PM2.5 cao nhất trung bình năm giao động từ 60-65 µg/m3 (Trang 12)
Hình 8. Tác hại của bụi PM2.5 -  tiểu luận hóa môi trường  bụi PM2 5
Hình 8. Tác hại của bụi PM2.5 (Trang 14)
Hình 9. Tỷ suất tử vong sớm do phơi nhiễm bụi PM2.5 trên 100.000 dân theo quận/huyện tại Hà Nội, năm 2019 -  tiểu luận hóa môi trường  bụi PM2 5
Hình 9. Tỷ suất tử vong sớm do phơi nhiễm bụi PM2.5 trên 100.000 dân theo quận/huyện tại Hà Nội, năm 2019 (Trang 15)
Bảng 1 Thang đo chỉ số chất lượng không khí -  tiểu luận hóa môi trường  bụi PM2 5
Bảng 1 Thang đo chỉ số chất lượng không khí (Trang 16)
Hình 10. Tác động ô nhiễm không khí PM2.5 lên sức khỏe cộng đồng ở Hà Nội -  tiểu luận hóa môi trường  bụi PM2 5
Hình 10. Tác động ô nhiễm không khí PM2.5 lên sức khỏe cộng đồng ở Hà Nội (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w