Thuốc kháng giáp tổng hợp chỉ định thuốc kháng giáp tổng hợpthuốc kháng giáp tổng hợpkháng giáp tổng hợpcác thuốc kháng histamin tổng hợpthuốc kháng sinh tổng hợpthuốc kháng giáp trạng tổng hợpcác hormone tuyến giáp trạng và thuốc kháng giáp trạng tổng hợpcâu 566 thuốc ức chế tổng hợp thyroxin ở tuyến giáp có tác dụng kháng giáp1 7 liều thuốc kháng giáp trạng tổng hợp theo khuyến cáo của atakháng sinh tổng hợp cephalosporin
Trang 1HORMON TUYẾN GIÁP
Trang 3SINH TỔNG HỢP HORMON GIÁP
Các giai đoạn tổng hợp hormon tuyến giáp:
• Tổng hợp và bài tiết chất keo thyroglobulin vào nang giáp (mỗi phân tử thyroglobulin chứa khoảng 70 acid amin tyrosine – tiền thân của hormon giáp)
• Oxy hóa ion iodur (I-)
• Iod hóa các gốc tyrosine, tạo thành hormon giáp (còn ở dạng kết hợp với thyroglobulin trong nang giáp)
• Cắt rời và giải phóng các phân tử T3, T4 từ thyroglobulin trong tế bào giáp > vào máu.
Trang 4Cơ chế điều hòa ngược âm tính:
• TRH (hạ đồi) kích thích sự bài tiết TSH (tuyến yên)
• TSH đến kích thích tuyến giáp: làm tăng
số tế bào giáp, tăng bài tiết hormon giáp (T3, T4)
• T3, T4 khi được tiết ra nhiều sẽ quay lại
ức chế tuyến yên và vùng hạ đồi
Trang 6T3, T4
Trang 7Thyroxin và triiodothyronin (T4 và T3)
Chỉ định:
- Suy giáp
- Bướu giáp đơn thuần
- Giảm tác dụng phụ suy giáp của thuốc kháng
giáp tổng hợp.
Dược động học:
- Chuyển hóa ở gan, tái HT theo chu trình gan ruột → giảm tác dụng khi dùng chung KS phổ rộng (gây loạn khuẩn ruột và tiêu diệt VK đường ruột)
- Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, phần nhỏ qua phân
- T3: t/2 ngắn → tác dụng mạnh, ngắn → dùng trong cấp cứu
- T4: t/2 dài 6-7 ngày → tác dụng yếu kéo dài → điều trị lâu dài, vào máu T4 chuyển thành T3
Trang 8đổ mồ hôi, đau thắt ngực, loãng xương
- T3 đắt, hiệu lực mạnh > levothyroxin 4 lần → độc tính trên tim
- ĐTĐ (do làm tăng Glucose máu)
- Suy vỏ thượng thận (vỏ thượng thận sản xuất hydrocortisol, suy giáp có nguyên phát và thức phát, đều điều trị bằng T4, suy giáp thứ phát do suy tuyến yên có thể kèm theo suy các cơ quan khác, nếu dùng T4 BN sẽ lên cơn suy vỏ thượng thận cấp) → dùng hydrocortisol trước 24h, dùng T4 sau.
Trang 9Thyroxin và triiodothyronin (T4 và T3)
Chế phẩm tự nhiên:
- Lấy từ động vật (lợn, bò, cừu)
- Hiện nay ít dùng do có protein lạ → dễ bị dị
ứng, nồng độ iod không được chuẩn hóa
Chế phẩm tổng hợp:
- Levothyroxin (LT4) → điều trị thay thế (PO), hôn mê do suy giáp (IV)
- Liothyronin (LT3) → CĐ hôn mê do suy giáp, điều trị thử
để chẩn đoán suy giáp (hết tác dụng nhanh), suy giáp do thiếu men deiodinase
- Liotrix (LT4 + LT3) theo tỷ lệ 4/1, 5/1, 7/1: CĐ hôn mê do suy giáp → đánh trống ngực, hồi hộp, giá thành đắt hơn dạng đơn chất → ít dùng hơn LT4
Trang 10Chế phẩm tổng hợp:
Trang 11Thyroxin và triiodothyronin (T4 và T3)
Theo dõi điều trị:
- Bắt đầu liều 12,5-50mcg LT4 → tăng dần lên
25mcg mỗi 6 tuần
- Suy giáp nguyên phát theo dõi TSH
(0,6-4,6mcU/mL) để hiệu chỉnh liều
- Suy giáp thứ phát theo dõi FT4 để chỉnh liều (nhu cầu 150-200mcg/24h)
- BN > 60 tuổi: theo dõi triệu chứng tim mạch và ECG trước và trong khi điều trị
- Các chỉ tiêu cần theo dõi:
+ Lâm sàng: kích thước tuyến giáp, cân nặng (quá liều
→ tăng cân), nhịp tim (quá liều → tăng nhịp tim), tiêu hóa…
+ Cận LS (FT4, TSH)
Trang 12Calcitonin
Trang 13Tác dụng:
- Hạ Ca máu
- Tác dụng chính ở: xương, thận, ống tiêu hóa
- Bị thủy phân ở dạ dày → tiêm bắp
- Tiêm dưới da → xịt mũi
- Thận: đi tiểu nhiều lần, đa niệu
Trang 14Chế phẩm:
- Calcitonin: 100 UI/ngày đầu, sau giảm xuống 50UI mỗi tuần 3 lần.
- Calcitonin của cá hồi (salmon): Miacalcic
- Ống 1 mL chứa 50UI - chai xịt định liều 50 và 200UI.
- Tiêm dưới da hoặc xịt vào mũi 50 - 100UI mỗi ngày hoặc cách ngày.
- Calcitonin cá hồi mạnh hơn calcitonin người và lợn từ 10 - 40 lần, tác dụng lâu hơn 10 lần.
Trang 15THUỐC KHÁNG GIÁP TỔNG HỢP
Trang 16CƯỜNG GIÁP
Biểu hiện hội chứng cường giáp:
• Da niêm: da ẩm, nóng, rụng tóc, gãy móng
• Chuyển hóa: sợ nóng, thân nhiệt tăng, khó ngủ, sụt cân
nhanh, tiêu chảy do tăng nhu động ruột, run tay, teo cơ
(tứ đầu đùi) …
• Nhịp tim nhanh (>100l/ph), HA tâm thu cao
• Tâm thần: dễ cáu gắt, tức giận, khó tập trung, bứt rứt ….
● Thường gặp do bệnh Basedow (bệnh Graves hay bướu cổ lồi mắt), nhân giáp độc …
● Cường giáp tại tuyến yên: FT3 tăng, FT4 tăng, TSH tăng.
● Cường giáp tại tuyến giáp: FT3 tăng, FT4 tăng, TSH giảm hoặc bình thường.
Trang 17SUY GIÁP
● Suy giáp tại tuyến yên: FT3 giảm, FT4 giảm, TSH giảm
● Suy giáp tại tuyến giáp: FT3 giảm, FT4 giảm, TSH tăng
hoặc bình thường
● Bẩm sinh
● Mắc phải: nhiễm trùng, tự miễn, tai biến điều trị (phẫu
thuật cắt giáp, quá liều thuốc kháng giáp, iod đồng vị
• Nhịp tim chậm (<60l/ph), HA tâm thu thấp
• Tâm thần: thờ ơ, chậm chạp, suy giảm hoạt động trí óc, giảm trí nhớ …
Trang 18BỆNH ĐẦN ĐỘN
Do suy tuyến giáp từ thời kỳ bào
thai, đưa đến chậm phát triển trí não
→ thể nặng nhất của suy giáp
PHÌNH GIÁP: BƯỚU CỔ ĐỊA PHƯƠNG
• Do thiếu iod trong khẩu phần ăn
• Do đó tuyến giáp không bắt đủ iod để tạo T3, T4, nhưng vẫn tạo ra được thyroglobulin
• Tuyến giáp tăng hoạt động, vì vậy ngày càng to lên
thành bướu cổ, bên trong các nang giáp chứa đầy chất keo
• Thường không ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp
PHÌNH GIÁP
Trang 19THUỐC KHÁNG GIÁP TỔNG HỢP
● Thuốc ức chế tổng hợp thyroxin (thioamid):
aminothiazol, thiouracil (MTU, PTU , basden), thiazol (basolan), carbimazol (neomecazol).
● Thuốc ức chế gắn iod vào tuyến: thiocianat, perclorat, nitratiod: lugol
● iod phóng xạ
Trang 20http://pathwaymedicine.org/thyroid-hormone-synthesis
Trang 21THIONAMID
Trang 22Cơ chế: Ức chế tổng hợp enzym TPO
(thyroid peroxydase) ở 2 khâu:
- Oxy hóa iod
- Iod hóa tyrosin
→ Giảm triệu chứng cường giáp sau 3-4
tuần → phối hợp thuốc điều trị triệu chứng
trong giai đoạn đầu
Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin: Thioamid
Trang 23Phân loại:
● Thiouracil:
- Methyl thiouracil (MTU): ít dùng
- Benzyl thiouracil: BTU (basden)
+ Ức chế T4 → T3 ở ngoại biên → cải thiện triệu chứng
cường giáp nhanh nhất → dùng nhiều, CĐ trong bão giáp
- PTU
+ t/2 ngắn → ngày dùng 2 lần + CĐ: PNCT 3 tháng đầu (không qua rau thai), dị ứng methimazol, bão giáp.
Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin: Thioamid
Trang 24Phân loại:
● Thio-imidazol:
- Mạnh hơn thiouracil 10 lần, gây dị ứng nhiều hơn, gây cảm giác
chán ăn, miệng có vị kim loại → ăn không ngon
- Methimazol (thiamazol, basolan, mercazol)
+ t/2 dài, ngày dùng 1 lần, tg phát huy tác dụng (đạt bình giáp) 6
tuần nhanh hơn PTU 17 tuần → dùng nhiều
- Methimazol:
+ Qua rau thai → ức chế tuyến giáp và gây
suy giáp cho thai nhi, có 1 số tác dụng phụ
Trang 25Phân loại:
● Thio-imidazol:
- Carbimazol (Neo mercazol, 8 mercapto thiazolidin)
+ Tiền chất của methimazol → tác dụng tương đối giống
nhau, liều phải cao hơn methimazol 40%
+ Tại VN thường dùng, rẻ hơn methimazol
+ Ngày uống 2-3 lần
- Carbimazol:
+ ↑↓liều phụ thuộc đáp ứng của BN: BN tái khám, XN chức năng tuyến giáp mỗi 4-6 tuần cho đến khi đạt bình giáp → giảm liều 30-50%
→ tiếp tục tái khám mỗi 4-6 tuần → ổn định
→ duy trì liều, tái khám sau mỗi 3-6 tháng
Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin: Thioamid
Trang 26Dược động học:
- Hấp thu: tiêu hóa, tiêm
- Phân bố nhiều ở tuyến giáp, qua nhau thai (PTU và methimazol ít
qua nhất), qua sữa mẹ (PTU ít qua sữa mẹ nhất)
- Methimazol gây dị dạng bào thai ở 3 tháng đầu thai kỳ
- Thải trừ 70% qua thận, số còn lại hủy ở gan
Chỉ định:
- Cường giáp (basedow)
- U độc tuyến giáp
- Cơn bão giáp: PTU ưu tiên
Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin: Thioamid
Trang 27Nhóm Hàm
lượng (mg/vi ên)
Liều tấn công (mg/n gày)
Liều duy trì (mg/
400 100- 200
200- 100 50- 100
15-30
30-45
5-10 5-10
Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin: Thioamid
Trang 28SO SÁNH THIONAMIDES VỚI IOD PHÓNG XẠ VÀ PHẪU THUẬT
Ưu điểm:
- Chi phí ban đầu rẻ
- Tránh được nguy cơ suy giáp vĩnh
viễn
- 40% BN đạt được thoái triển bệnh
hoàn toàn sau 1-2 năm uống thuốc
(Nhất là cường giáp nhẹ, tuyến
giáp không quá lớn)
- Thionamides ít độc hơn PTU rất nhiều → dùng nhiều hơn PTU
- BN cần theo dõi, tái khám thường xuyên
Trang 29THUỐC ỨC CHẾ GẮN IODID VÀO TUYẾN
Trang 30❏ Ức chế quá trình vận chuyển iod như thiocyanat (SCN -), perclorat (ClO4 -), nitrat.
❏ Độc vì thường gây mất bạch cầu hạt → LS không dùng.
Thuốc ức chế gắn iod vào tuyến
Trang 31IOD
Trang 32❏ Nhu cầu hàng ngày: 150mg.
❏ Thức ăn không cung cấp đủ iod → bướu cổ đơn
thuần
❏ iod trong máu quá cao → giảm tác dụng của TSH
trên AMPv → giảm giải phóng thyroxin
IOD
❏ Chỉ định:
- Chuẩn bị BN trước khi mổ cắt tuyến giáp
- Dùng cùng với thuốc kháng giáp trạng và thuốc phong toả beta adrenergic trong tăng năng tuyến giáp
Trang 33❏ Độc tính: ít, hồi phục khi ngừng, trứng cá, sưng tuyến
nước bọt, loét niêm mạc, chảy mũi (tương tự như
nhiễm độc brom)
❏ Chế phẩm: dd Lugol (iod 1g, kali iodid 2g, nước vừa
đủ 20mL), uống XXX giọt mỗi ngày (XX giọt chứa 10mg
iod)
IOD
Trang 34IOD PHÓNG XẠ
Trang 35Cơ chế:
- Tiêu hủy các mô tuyến giáp tăng sản
Chống chỉ định:
- PNCT, trẻ em
- Cân nhắc ở người trẻ tuổi
- Nguy cơ lớn nhất là gây suy giáp.
Trang 36- Có thể suy giáp vĩnh viễn
- BN phải uống phóng xạ, cách ly 1 vài ngày sau điều trị, không tiếp xúc với trẻ nhỏ và PNCT
- Có thể viêm tuyến giáp do phóng xạ
- Nhiễm phóng xạ có thể gây ung thư
Trang 37THUỐC ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG
Trang 38- Triệu chứng của bệnh basedow chủ yếu do cường giao
cảm, tăng tổng hợp receptor β ở tim → nhịp tim nhanh,
đánh trống ngực → bồi hồi, lo lắng, bứt rứt → CĐ thuốc
chẹn β đến khi bệnh nhân đạt được bình giáp.
Atenolon chẹn β1 (trên tim) chọn lọc, ngày dùng 1 lần →
ưu tiên dùng (tại Mỹ)
THUỐC ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG
Trang 39Propanolon 40mg (tại VN):
Tác dụng: chẹn β giao cảm, ức chế chuyển T4 thành T3 ngoại vi → giảm
hoạt động hormon giáp → ưu tiên sử dụng hơn thuốc chẹn β khác
Không chọn lọc → (-) β2 → co thắt PQ, khởi phát cơn hen, nặng hơn COPD;
co mạch ngoại vi → nặng thêm bệnh mạch máu ngoại vi → CCĐ: HPQ,
COPD.
Dạng phóng thích nhanh (2-4 lần/24h), phóng thích kéo dài 1 lần/24h.
Hiệu chỉnh liều phụ thuộc nhịp tim và HA, tối đa 80mg/ngày.
THUỐC ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG
Trang 41U tuyến thượng thận chưa điều trị (u tế bào ưa
crom)
Toan chuyển hóa
Trang 42Bisoprolon (Concor):
ĐTĐ có đường huyết dao động mạnh, chế độ nhịn ăn nghiêm
ngặt (do thuốc che lấp biểu hiệu hạ đường huyết).
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất nhẹ (block nhĩ thất độ 1).
Đang sử dụng thuốc gây giảm nhịp tim, đặc biệt là verapamil.
THUỐC ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG
Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa,
tăng suy tim, lạnh đầu chi, hạ HA tư thế
- Ít gặp: Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, co thắt phế quản, yếu
cơ, chuột rút, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ
- Hiếm gặp: Phát ban, tăng TG, tăng enzyme gan, ngất,
giảm tiết nước mắt, quá mẫn, rụng tóc, rối loạn cương dương.
Trang 43Bisoprolon (Concor):
Không nhai, nghiền, bẻ viên thuốc Nên nằm hoặc
ngồi khi dùng thuốc Thay đổi liều từ từ, không
ngừng thuốc đột ngột.
THUỐC ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG
Tăng huyết áp, đau thắt ngực: Uống 2,5 - 10
Suy tim mạn tính: Khởi đầu uống 1,25mg/ngày trong 1 tuần, tăng 1,25mg/ngày sau mỗi tuần nếu cần, tối đa 10mg/ngày.
Trang 44Bisoprolon (Concor):
PNCT: C (FDA) (*), C (TGA) (**)
Hiệu chỉnh liều trên BN suy thận.
THUỐC ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG
(*) Nhóm C theo FDA: Nghiên cứu trên ĐV thấy có nguy cơ trên thai nhi (quái thai, thai chết hoặc các tác động khác) nhưng không có nghiên cứu đối chứng trên PNCT Chỉ nên dùng thuốc cho PNCT trong trường hợp lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi
(**) Nhóm C theo TGA: Thuốc, do tác dụng dược lý, gây ra hoặc
có thể gây ra ảnh hưởng xấu có thể phục hồi trên thai nhi người hoặc trẻ sơ sinh nhưng không gây dị tật thai nhi