BỘ TÀI CHÍNH Số /2017/TT BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2017 THÔNG TƯ Hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa c[.]
Trang 1thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần
hóa của các doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần như sau:
CHƯƠNG I – QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn trình tự, thủ tục, phương thức bán cổ phần lần đầu và quản lý, sửdụng tiền thu từ cổ phần hóa; gắn đăng ký đấu giá cổ phần với đăng ký, lưu ký và đăng ký giao dịch
cổ phần trúng đấu giá của các đối tượng thực hiện cổ phần hoá theo quy định tại Điều 2 Nghị định
số 126/2017/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cổ phần hóa).
Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Bán đấu giá cổ phần là hình thức bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá công khaicho các đối tượng có sự cạnh tranh về giá
2 Cuộc đấu giá bán cổ phần không thành công là cuộc đấu giá không có nhà đầu tư đăng
ký tham gia hoặc chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc tất cả các nhà đầu tư trúng đấu giátrong cuộc đấu giá công khai nhưng từ chối mua
3 Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hànhthực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứngkhoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hếtcủa tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra côngchúng
Trang 24 Tổ chức bảo lãnh phát hành là một hoặc một nhóm các công ty chứng khoán được cấpphép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật vềChứng khoán và thị trường chứng khoán.
5 Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần là các Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức trunggian (công ty chứng khoán hoặc trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định củapháp luật về đấu giá tài sản) theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu
6 Tiền đặt cọc là một khoản tiền của người tham gia mua cổ phần ứng trước để đảm bảoquyền mua cổ phần
7 Giá khởi điểm là mức giá ban đầu của một cổ phần được chào bán ra bên ngoài do cơquan đại diện chủ sở hữu quyết định nhưng không thấp hơn mệnh giá (10.000 đồng Việt Nam) Việcxác định giá khởi điểm được xác định thông qua tổ chức tư vấn đảm bảo xác định đầy đủ giá trị giátrị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai
8 Đăng ký cổ phần là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyền khác của người sở hữu cổphần trúng đấu giá đã thanh toán
9 Lưu ký cổ phần là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao cổ phần trúng đấu giá đã đượcthanh toán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu cổ phần
10 Đăng ký giao dịch là việc đưa cổ phần, cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa dưới hìnhthức đấu giá công khai tại các Sở Giao dịch Chứng khoán, tổ chức trung gian và đã hoàn tất thanhtoán tiền mua cổ phần vào giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết (sauđây gọi tắt là hệ thống giao dịch UpCoM)
CHƯƠNG II - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC I - ĐỐI TƯỢNG MUA VÀ GIÁ BÁN CỔ PHẦN Điều 3 Đối tượng mua cổ phần
1 Nhà đầu tư trong nước, nước ngoài theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định
số 126/2017/NĐ-CP, bao gồm các tổ chức, cá nhân (kể cả người lao động trong doanh nghiệp cổphần hóa)
2 Nhà đầu tư chiến lược là nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, đáp ứng đủcác điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP Trường hợpcần thiết bổ sung điều kiện lựa chọn nhà đầu tư chiến lược có cùng ngành nghề sản xuất kinhdoanh chính, Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trongphương án cổ phần hóa
3 Người lao động tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo quy định tạiĐiều 42 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP
4 Tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
33 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP Tổ chức công đoàn ủy quyền cho người có thẩm quyền thực hiệncác thủ tục liên quan đến việc mua cổ phần
Điều 4 Những đối tượng không được mua cổ phần lần đầu
Các tổ chức, cá nhân không được mua cổ phần phát hành lần đầu của doanh nghiệp cổphần hóa thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP
Điều 5 Giá bán cổ phần lần đầu
1 Giá bán cổ phần cho các nhà đầu tư qua đấu giá là giá nhà đầu tư đặt mua tại cuộc đấugiá và được xác định là trúng thầu theo kết quả đấu giá quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này
Trang 3Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa bán cổ phần theo hình thức bảo lãnh phát hành thì Ban chỉđạo cổ phần hóa thỏa thuận với Tổ chức bảo lãnh phát hành về giá bảo lãnh nhưng không thấp hơngiá khởi điểm được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt
2 Giá bán cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa
a) Giá bán cổ phần cho người lao động được xác định bằng 60% giá trị một (01) cổ phầntính theo mệnh giá (10.000 đồng/cổ phần)
b) Giá bán cổ phần cho người lao động mua thêm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 42Nghị định số 126/2017/NĐ-CP là giá khởi điểm được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trongphương án cổ phần hóa
3 Giá bán cổ phần ưu đãi cho tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp cổ phần hóa bằng mệnhgiá (10.000 đồng/cổ phần)
4 Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược
a) Trường hợp đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược thì giá bán là giá nhà đầu tư chiếnlược đặt mua được xác định là trúng thầu của cuộc đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược nhưngkhông thấp hơn giá đấu thành công bình quân của cuộc đấu giá công khai ra công chúng và đảmbảo nguyên tắc lựa chọn nhà đầu tư có giá đặt mua từ cao xuống thấp cho đủ số lượng cổ phần bánra
b) Trường hợp có từ hai (02) nhà đầu tư chiến lược trở lên đăng ký mua cổ phần với khốilượng đăng ký mua bằng hoặc nhỏ hơn số cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theophương án cổ phần hóa đã được duyệt hoặc chỉ có một (01) nhà đầu tư chiến lược đăng ký mua cổphần thì giá bán do Ban chỉ đạo cổ phần hóa (hoặc tổ chức được Ban chỉ đạo cổ phần hóa ủy quyềnthỏa thuận với từng nhà đầu tư) thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá đấu thành công bình quâncủa cuộc đấu giá công khai ra công chúng hoặc không thấp hơn giá đã thỏa thuận với nhà đầu tưtrong trường hợp cuộc đấu giá công khai chỉ có một nhà đầu tư đăng ký mua cổ phần
MỤC II - TỔ CHỨC BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU Điều 6 Bán cổ phần lần đầu
1 Căn cứ phương án cổ phần hóa được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt (theo Phụlục số 1 kèm theo Thông tư này, bao gồm cả bản Tiếng Anh), Ban chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạodoanh nghiệp cổ phần hóa triển khai phương án bán cổ phần lần đầu theo các phương thức đãđược phê duyệt trong phương án cổ phần hóa (phương thức dựng sổ (Book - building) thực hiệntheo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính), trong đó:
a) Phương thức bán đấu giá công khai được áp dụng trong trường hợp bán cổ phần lầnđầu, bao gồm cả số cổ phần không bán hết cho nhà đầu tư chiến lược theo quyết định điều chỉnhphương án cổ phần hóa của cơ quan đại diện chủ sở hữu
b) Phương thức thoả thuận trực tiếp được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Bán cho các nhà đầu tư chiến lược (sau khi bán đấu giá công khai) trong trường hợp cácnhà đầu tư chiến lược đăng ký mua cổ phần với số lượng bằng hoặc nhỏ hơn số lượng cổ phần dựkiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt
- Bán cho các nhà đầu tư số cổ phần không bán hết theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều
37 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP
c) Phương thức bảo lãnh phát hành được áp dụng trong trường hợp bán cổ phần lần đầucủa doanh nghiệp cổ phần hóa
Trang 42 Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày phương án cổ phần hóa được phê duyệt, doanhnghiệp cổ phần hóa phải hoàn thành việc bán cổ phần theo các phương thức đã được phê duyệt, kể
cả trường hợp thay đổi phương thức bán cổ phần theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này
3 Trong trường hợp cần thiết có sự thay đổi về phương thức bán cổ phần so với phương án
đã được duyệt thì Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyếtđịnh nhưng tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày phương án cổ phần hóa được cơ quan đại diệnchủ sở hữu phê duyệt
4 Việc bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6Nghị định số 126/2017/NĐ-CP Trong đó:
a) Việc lựa chọn và tổ chức đăng ký mua cổ phần của các nhà đầu tư chiến lược được thựchiện trước thời điểm công bố thông tin bán đấu giá công khai theo quy định tại Điều 7 Thông tư này
b) Trường hợp nhà đầu tư chiến lược không đăng ký mua hết số cố phần chào bán, Ban chỉđạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điều chỉnh phương án cổ phần hóa chuyển số
cổ phần không bán hết cho nhà đầu tư chiến lược sang thành số cổ phần bán đấu giá công khai
Điều 7 Phương thức đấu giá công khai
c) Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký số cổ phần trúng đấu giá đãđược thanh toán và lưu ký cổ phần vào tài khoản lưu ký của nhà đầu tư theo thông tin do Tổ chứcthực hiện bán đấu giá cung cấp
2 Tổ chức bán đấu giá cổ phần
a) Việc tổ chức bán đấu giá công khai thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán Trường hợpdoanh nghiệp cổ phần hóa có khối lượng cổ phần bán ra có mệnh giá dưới 10 tỷ đồng thì cơ quanđại diện chủ sở hữu có thể xem xét, quyết định tổ chức đấu giá tại tổ chức trung gian
b) Việc tổ chức bán đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược do cơ quan đại diện chủ sở hữuquyết định thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán
3 Chuẩn bị đấu giá
a) Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần ban hành Quyết định thành lập Hội đồng bán đấugiá cổ phần và Quy chế bán đấu giá cổ phần theo quy định
b) Ban chỉ đạo cổ phần hóa quyết định công bố thông tin về doanh nghiệp trước khi tổ chứcđấu giá tối thiểu là hai mươi (20) ngày Nội dung thông tin về doanh nghiệp cổ phần hoá được lậptheo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này
Đối với các doanh nghiệp bán đấu giá cổ phần tại các Sở Giao dịch chứng khoán, khi công
bố thông tin theo Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này phải bao gồm cả bản Tiếng Anh
Trang 5c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định hoặc uỷ quyền cho Ban chỉ đạo cổ phần hoáquyết định giá khởi điểm của cổ phần đấu giá trong quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa vàcông bố giá khởi điểm cùng với nội dung công bố thông tin về doanh nghiệp
d) Ban chỉ đạo cổ phần hoá phối hợp với Tổ chức thực hiện bán đấu giá thuyết trình vềdoanh nghiệp cho các nhà đầu tư (nếu cần)
4 Thực hiện đấu giá
a) Trong thời hạn quy định tại Quy chế bán đấu giá, các nhà đầu tư đăng ký khối lượng mua
và nộp tiền đặt cọc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này Nhà đầu tư được Tổ
chức thực hiện bán đấu giá cung cấp Phiếu tham dự đấu giá.
Đối với nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số126/2017/NĐ-CP
b) Trong thời hạn quy định trong Quy chế bán đấu giá, các nhà đầu tư ghi các thông tin theoyêu cầu tại Phiếu tham dự đấu giá, bao gồm cả giá đặt mua (giá đấu) và gửi cho Tổ chức thực hiệnbán đấu giá bằng cách:
- Bỏ phiếu trực tiếp tại tổ chức trung gian (nếu đấu giá do tổ chức trung gian thực hiện) và
bỏ phiếu trực tiếp tại các đại lý đấu giá (nếu do Sở giao dịch chứng khoán tổ chức đấu giá)
- Bỏ phiếu qua đường bưu điện theo quy định tại Quy chế bán đấu giá cổ phần
5 Xác định kết quả đấu giá
a) Việc xác định kết quả đấu giá được thực hiện theo nguyên tắc lựa chọn giá đặt mua từcao xuống thấp cho đủ số lượng cổ phần chào bán nhưng không thấp hơn giá khởi điểm Tại mứcgiá trúng thầu thấp nhất, trường hợp các nhà đầu tư (kể cả nhà đầu tư nước ngoài) cùng đặt mứcgiá bằng nhau, nhưng số cổ phần còn lại ít hơn tổng số cổ phần các nhà đầu tư này đăng ký mua tạimức giá trúng thầu thấp nhất thì số cổ phần của từng nhà đầu tư được mua xác định như sau:
Số cổ phần
nhà đầu tư
được mua
Số cổ phầncòn lạichào bán
b) Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, căn cứ kết quảđấu giá, Tổ chức thực hiện bán đấu giá, Hội đồng đấu giá, đại diện Ban chỉ đạo cổ phần hóa và đạidiện doanh nghiệp lập và đồng ký Biên bản xác định kết quả đấu giá theo Phụ lục số 3 ban hànhkèm theo Thông tư này
c) Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản xác định kết quả đấu giá,Ban chỉ đạo cổ phần hoá và Tổ chức thực hiện bán đấu giá phối hợp công bố kết quả đấu giá cổphần và thu tiền mua cổ phần
6 Trường hợp cuộc đấu giá bán cổ phần không thành công, doanh nghiệp cổ phần hóathực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này
7 Trường hợp vi phạm Quy chế bán đấu giá, nhà đầu tư không được nhận lại tiền đặt cọc.Các trường hợp vi phạm Quy chế bán đấu giá bao gồm: trả giá thấp hơn so với giá khởi điểm; từ bỏ
Trang 6quyền mua cổ phần đối với số cổ phần đã trúng thầu và các trường hợp khác theo quy định tại Quychế bán đấu giá.
8 Đăng ký, lưu ký cổ phần trúng đấu giá tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam vàđăng ký giao dịch/niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán:
Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức thực hiện bán đấu giá,Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký lưu ký và đăng ký giao dịch như sau:
a) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán tiền mua cổphần trúng đấu giá, Tổ chức thực hiện bán đấu giá gửi Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam,
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội văn bản thông báo giá thanh toán bình quân kèm theo danh sáchngười sở hữu cổ phần trúng đấu giá đã được thanh toán Danh sách người sở hữu cổ phần trúngđấu giá phải có đầy đủ thông tin về họ tên, số đăng ký sở hữu, địa chỉ, tài khoản lưu ký, số lượng cổphần sở hữu Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm cấp mã giao dịch cổ phầncho doanh nghiệp cổ phần hóa trên cơ sở đề xuất của doanh nghiệp tại Đơn đăng ký đấu giá bán cổphần (theo Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này)
b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán tiền mua cổ phầntrúng đấu giá, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
và công bố thông tin về kết quả bán cổ phần kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mởtài khoản của doanh nghiệp cổ phần hóa về số tiền thu được từ đợt đấu giá
c) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả bán đấugiá cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo xácnhận kết quả bán đấu giá cho doanh nghiệp cổ phần hóa, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội vàTrung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam
d) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận kếtquả bán đấu giá của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội đưa cổphần vào giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM Giá tham chiếu cho ngày giao dịch đầu tiên trên
hệ thống giao dịch UPCoM được xác định trên cơ sở giá đấu thành công bình quân của cuộc đấugiá công khai
đ) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa theo hình thức vừa bán bớt một phần vốn nhànước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ dưới hình thức đấu giá công khai để chàobán cổ phiếu ra công chúng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch chứngkhoán, doanh nghiệp cổ phần hóa phải nộp hồ sơ niêm yết ngay sau khi kết thúc đợt chào bán cho
Sở Giao dịch chứng khoán để thực hiện niêm yết theo quy định
Điều 8 Phương thức bảo lãnh phát hành
1 Trong thời gian hai mươi (20) ngày kể từ ngày phương án cổ phần hóa được cấp có thẩmquyền phê duyệt, Ban chỉ đạo cổ phần hóa thỏa thuận với các tổ chức bảo lãnh phát hành về sốlượng cổ phần, giá bảo lãnh phát hành, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt hoặc ủyquyền cho Ban chỉ đạo cổ phần hóa quyết định trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận đượcbáo cáo của Ban chỉ đạo cổ phần hóa Giá bảo lãnh phát hành không thấp hơn giá khởi điểm bán cổphần
2 Ban chỉ đạo cổ phần hóa thực hiện ký hợp đồng với các tổ chức bảo lãnh phát hànhtrong thời gian tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc
ủy quyền
Trang 73 Các tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện phân phối, bán số lượng cổ phần cam kết bảolãnh theo quy định tại Hợp đồng bảo lãnh Trường hợp không bán hết cổ phần, các tổ chức bảo lãnhphát hành có trách nhiệm mua hết số cổ phần còn lại theo giá bảo lãnh đã cam kết trong Hợp đồngbảo lãnh.
4 Tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng phí bảo lãnh theo thoả thuận giữa Ban chỉ đạo
cổ phần hoá và tổ chức bảo lãnh nhưng không vượt ngoài khung quy định của Bộ Tài chính về phíbảo lãnh Phí bảo lãnh tính trong chi phí cổ phần hoá
5 Kết thúc quá trình phân phối, bán cổ phần, Ban chỉ đạo cổ phần hóa phối hợp cùngdoanh nghiệp và tổ chức bảo lãnh phát hành kiểm tra, rà soát nội dung hợp đồng bảo lãnh pháthành để thanh lý hợp đồng theo quy định
Điều 9 Phương thức thoả thuận trực tiếp
1 Bán thỏa thuận cho các nhà đầu tư chiến lược
a) Trong thời gian mười lăm (15) ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham giacuộc bán đấu giá công khai, Ban chỉ đạo cổ phần hóa phối hợp với doanh nghiệp cổ phần hóa tiếnhành thỏa thuận với các nhà đầu tư chiến lược về số cổ phần được mua, giá bán cổ phần, báo cáo
cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt hoặc ủy quyền cho Ban chỉ đạo cổ phần hóa quyết địnhtrong thời gian tối đa mười (10) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban chỉ đạo cổ phần hóa
b) Căn cứ kết quả thỏa thuận bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, Ban chỉ đạo cổ phầnhoá chỉ đạo doanh nghiệp và nhà đầu tư chiến lược ký hợp đồng mua/bán cổ phần trong thời hạnnăm (05) ngày kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt kết quả thỏa thuận bán cổ phầncho nhà đầu tư chiến lược
2 Bán thỏa thuận trong trường hợp cuộc đấu giá công khai không thành công:
a) Trường hợp không có nhà đầu tư nào đăng ký mua cổ phần của cuộc đấu giá công khai:Trong ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn đăng ký mua cổ phần, Tổ chức thực hiệnbán đấu giá có trách nhiệm thông báo cho Ban Chỉ đạo cổ phần hoá, doanh nghiệp cổ phần hóa vềcuộc đấu giá không thành công Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu đểhoàn tất việc bán cổ phần cho người lao động và tổ chức công đoàn theo phương án cổ phần hóa
đã được duyệt trong thời hạn tối đa hai mươi (20) ngày kể từ ngày hết hạn đăng ký tham dự đấu giámua cổ phần Đồng thời, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện các thủ tục để chuyển thành công ty
cổ phần
Đối với số cổ phần chưa bán được (bao gồm cả số cổ phần người lao động và tổ chức côngđoàn từ chối mua), Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điềuchỉnh lại cơ cấu vốn điều lệ, mức vốn điều lệ (nếu cần) và thực hiện thoái vốn sau khi doanh nghiệp
đã hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần
b) Trường hợp chỉ có một (01) nhà đầu tư đăng ký mua cổ phần của cuộc đấu giá côngkhai:
Trong ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn đăng ký đấu giá mua cổ phần, Tổ chức thựchiện bán đấu giá có trách nhiệm thông báo cho Ban chỉ đạo cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa
về cuộc đấu giá không thành công
Ban chỉ đạo cổ phần hóa thực hiện thỏa thuận bán cổ phần cho nhà đầu tư đã đăng ký mua
cổ phần với giá bán không thấp hơn giá khởi điểm với khối lượng đã đăng ký mua hợp lệ, báo cáo
cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt hoặc ủy quyền cho Ban chỉ đạo cổ phần hóa quyết định
Trang 8trong thời gian tối đa mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban chỉ đạo cổ phầnhóa
Căn cứ kết quả thỏa thuận bán cổ phần cho nhà đầu tư, Ban chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạodoanh nghiệp và nhà đầu tư hoàn tất việc ký hợp đồng mua/bán cổ phần trong thời hạn tối đa năm(05) ngày kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt kết quả thỏa thuận bán cổ phần chonhà đầu tư
Đối với số cổ phần chưa bán được (bao gồm cả số cổ phần người lao động và tổ chức côngđoàn từ chối mua), Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điềuchỉnh lại cơ cấu vốn điều lệ, mức vốn điều lệ (nếu cần) và thực hiện thoái vốn sau khi doanh nghiệp
đã hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần
c) Trường hợp sau khi bán đấu giá công khai, tất cả các nhà đầu tư trúng đấu giá trong cuộcđấu giá công khai đều từ chối mua:
Trong ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp tiền mua cổ phần, Tổ chức thực hiệnbán đấu giá có trách nhiệm thông báo cho Ban chỉ đạo cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa vềkết quả cuộc đấu giá Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để thực hiệntheo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này
3 Bán thỏa thuận đối với số cổ phần chưa bán hết của cuộc đấu giá công khai (bao gồm cả
số cổ phần các nhà đầu tư đã trúng đấu giá nhưng từ chối mua):
a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp tiền mua cổ phần theo Quychế bán đấu giá cổ phần, căn cứ số lượng cổ phần không bán hết của cuộc đấu giá công khai, Banchỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạo doanh nghiệp lập danh sách và thông báo đến các nhà đầu tư đã thamgia đấu giá hợp lệ (không bao gồm các nhà đầu tư đã trúng đấu giá trong cuộc đấu giá công khai)
để thỏa thuận bán cổ phần theo đúng khối lượng đã đăng ký và mức giá đã đặt mua tại phiên đấugiá theo nguyên tắc lựa chọn giá thỏa thuận từ mức giá đã trả cao nhất xuống thấp của cuộc đấu giá
đã công bố cho đủ số lượng cổ phần còn phải bán
Căn cứ kết quả thỏa thuận bán cổ phần với các nhà đầu tư đã tham dự đấu giá, Ban chỉ đạo
cổ phần hóa chỉ đạo doanh nghiệp và nhà đầu tư hoàn tất việc ký Hợp đồng mua/bán cổ phần trongthời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc đấu giá côngkhai
b) Trường hợp không bán hết số cổ phần cho các nhà đầu tư sau khi đã bán thỏa thuậntheo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này:
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp tiền mua cổ phần theo Hợpđồng mua/bán cổ phần đã ký kết, căn cứ số lượng cổ phần không bán hết, Ban chỉ đạo cổ phần hóachỉ đạo doanh nghiệp lập danh sách và thông báo đến các nhà đầu tư đã trúng đấu giá trong cuộcđấu giá công khai (không bao gồm các nhà đầu tư đã trúng đấu giá nhưng từ chối mua) để thỏathuận bán cổ phần theo mức giá đã đặt mua tại phiên đấu giá của từng nhà đầu tư trên nguyên tắclựa chọn giá thỏa thuận từ mức giá đã trả cao nhất xuống mức thấp của cuộc đấu giá đã công bốcho đủ số lượng cổ phần còn phải bán
Căn cứ kết quả thỏa thuận bán cổ phần với các nhà đầu tư đã tham dự đấu giá, Ban chỉ đạo
cổ phần hóa chỉ đạo doanh nghiệp và nhà đầu tư hoàn tất việc ký Hợp đồng mua/bán cổ phần trongthời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhà đầu tư đăng ký mua cổ phần
Trang 9c) Trường hợp không bán hết số cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, doanhnghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
4 Đối với số cổ phần người lao động và tổ chức công đoàn từ chối mua, Ban chỉ đạo cổphần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này
MỤC III - QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ CỔ PHẦN HOÁ Điều 10 Quản lý tiền đặt cọc và thanh toán tiền mua cổ phần
1 Quản lý tiền đặt cọc
a) Bán đấu giá cổ phần:
Nhà đầu tư có trách nhiệm nộp tiền đặt cọc bằng 10% giá trị cổ phần đặt mua tính theo giákhởi điểm vào tài khoản của Tổ chức thực hiện bán đấu giá tối thiểu năm (05) ngày làm việc trướcngày đấu giá theo quy định tại Quy chế bán đấu giá Trường hợp bán đấu giá giữa các nhà đầu tưchiến lược thì nộp tiền đặt cọc bằng 20% giá trị cổ phần đăng ký mua theo giá khởi điểm trongphương án cổ phần hóa đã được phê duyệt
Trong năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc bán cổ phần, Tổ chức thực hiện bánđấu giá có trách nhiệm thanh toán hoàn trả tiền đặt cọc cho nhà đầu tư có tham gia đấu giá hợp lệnhưng không được mua cổ phần, đồng thời chuyển vào tài khoản tiền thu từ cổ phần hóa của doanhnghiệp đối với số tiền đặt cọc không phải trả cho nhà đầu tư để xử lý theo quy định về quản lý và sửdụng tiền thu từ cổ phần hoá
b) Phương thức thỏa thuận trực tiếp:
- Trường hợp bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược:
Nhà đầu tư chiến lược có trách nhiệm hoàn thành việc ký quỹ bằng tiền (hoặc có bảo lãnhcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật) và nộp tiền đặtcọc cùng thời điểm đăng ký mua cổ phần vào tài khoản tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp
Số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng tiền được xác định bằng 20% giá trị cổ phần đặt mua theo giá khởiđiểm trong phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt
- Trường hợp bán cổ phần cho nhà đầu tư thực hiện mua cổ phần theo quy định tại điểm bkhoản 2 Điều 9 Thông tư này, nhà đầu tư có trách nhiệm có trách nhiệm nộp tiền đặt cọc cùng thờiđiểm đăng ký mua cổ phần vào tài khoản tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp bằng 10% giá trị
cổ phần đặt mua theo giá chào bán đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt
- Trường hợp bán cổ phần cho nhà đầu tư thực hiện mua cổ phần theo quy định tại điểm a,điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư này, nhà đầu tư có trách nhiệm có trách nhiệm nộp tiền đặt cọccùng thời điểm đăng ký mua cổ phần vào tài khoản tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp bằng10% giá trị cổ phần đặt mua theo giá bán quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư nàyđối với từng nhà đầu tư
- Trong năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc bán cổ phần theo phương thức thỏathuận trực tiếp, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm thanh toán hoàn trả tiền đặt cọc cho nhàđầu tư đã đăng ký mua nhưng không thỏa thuận thành công Số tiền còn lại doanh nghiệp cổ phầnhóa xử lý theo quy định về quản lý và sử dụng tiền thu từ cổ phần hoá
c) Phương thức bảo lãnh phát hành:
Tại thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành nộp tiền đặt cọcbằng 10% giá trị cổ phần bảo lãnh đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh phát hành vào tài khoảntiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp
Trang 102 Thanh toán tiền mua cổ phần:
a) Các nhà đầu tư có trách nhiệm thanh toán tiền mua cổ phần theo quy định sau:
- Bán đấu giá công khai qua Tổ chức thực hiện bán đấu giá (bao gồm cả trường hợp đấugiá giữa các nhà đầu tư chiến lược qua Sở Giao dịch chứng khoán), trong thời hạn mười (10) ngày
kể từ ngày công bố kết quả bán đấu giá cổ phần, các nhà đầu tư hoàn tất việc mua bán cổ phần vàchuyển tiền mua cổ phần vào tài khoản của Tổ chức thực hiện bán đấu giá theo quy định tại Quychế bán đấu giá Tổ chức thực hiện bán đấu giá có trách nhiệm chuyển tiền thu từ bán cổ phần vềtài khoản tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư
- Phương thức thỏa thuận trực tiếp: Nhà đầu tư (kể cả nhà đầu tư chiến lược) thực hiệnthanh toán tiền mua cổ phần tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua/bán cổphần
- Phương thức bảo lãnh phát hành:
Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày kết thúc việc mua bán cổ phần, Tổ chức bảo lãnhphát hành có trách nhiệm hoàn tất việc mua bán cổ phần và chuyển tiền về tài khoản tiền thu từ cổphần hóa của doanh nghiệp
b) Tiền đặt cọc được trừ vào tổng số tiền phải thanh toán mua cổ phần Trường hợp số tiềnđặt cọc lớn hơn số tiền phải thanh toán, nhà đầu tư được hoàn trả lại phần chênh lệch trong thờigian 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn các nhà đầu tư thanh toán tiền mua cổ phần
c) Nếu quá thời hạn nộp tiền nêu trên mà nhà đầu tư không nộp, hoặc nộp không đủ so với
số tiền phải thanh toán mua cổ phần thì số cổ phần chưa được thanh toán được coi là số cổ phầnkhông bán hết và được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này
3 Việc mua bán cổ phần được thanh toán bằng đồng Việt Nam Việc thanh toán thực hiệnbằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Điều 11 Tiền thu từ bán cổ phần
1 Bán đấu giá công khai
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham giacuộc đấu giá công khai (bao gồm cả cuộc đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược), Tổ chức thựchiện bán đấu giá có trách nhiệm chuyển tiền thu từ bán cổ phần lần đầu cho doanh nghiệp cổ phầnhóa để xử lý như sau:
a) Đối với doanh nghiệp cổ phần hóa là doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là doanhnghiệp cấp I):
Tiền thu từ bán cổ phần sau khi trừ kinh phí giải quyết chính sách lao động dôi dư và chi phí
cổ phần hóa theo dự toán đã xác định trong phương án cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóanộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngàynhận được tiền của Tổ chức thực hiện bán đấu giá
b) Đối với doanh nghiệp cổ phần hóa là doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước đầu tư100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp II):
Tiền thu từ bán cổ phần sau khi trừ các khoản: giá trị sổ sách của số cổ phần tương ứng vớivốn đầu tư của doanh nghiệp cấp I bán ra, kinh phí giải quyết chính sách lao động dôi dư, chi phí cổphần hóa theo dự toán đã xác định trong phương án cổ phần hóa, giá trị ưu đãi cho người lao động,
Trang 11nghĩa vụ thuế (nếu có), doanh nghiệp cổ phần hóa nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanhnghiệp trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được tiền của Tổ chức thực hiện bán đấu giá.
2 Trường hợp bán thỏa thuận cho các nhà đầu tư, bán cổ phần ưu đãi cho tổ chức côngđoàn và người lao động thì doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm nộp tiền thu từ bán cổ phần
về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngàyhết hạn nộp tiền
3 Trường hợp tổng số tiền thu từ bán cổ phần quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thấphơn tổng các khoản chi theo quy định cho từng đối tượng cổ phần hóa quy định tại điểm a, điểm bkhoản 1 Điều này, doanh nghiệp cổ phần hóa được giữ lại toàn bộ khoản tiền thu này để thực hiệnchi trả các khoản chi theo dự toán đã được duyệt và thực hiện quyết toán chính thức tại thời điểmdoanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu
Điều 12 Xử lý tiền thu từ cổ phần hóa tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty
2 Đối với doanh nghiệp cấp I:
2.1 Tiền thu từ cổ phần hóa tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần được xử
lý theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, trong đó:
a) Trường hợp bán phần vốn nhà nước:
Số tiền thu từ cổ phần hóa được sử dụng để thanh toán chi phí cổ phần hóa và chi giảiquyết chính sách đối với lao động dôi dư theo quy định Số còn lại (bao gồm cả chênh lệch giá bán
cổ phần) được nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp
b) Trường hợp giữ nguyên phần vốn nhà nước, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều
lệ, số tiền thu từ cổ phần hóa được xử lý như sau:
- Để lại doanh nghiệp phần giá trị tương ứng với số cổ phần phát hành thêm tính theo mệnhgiá
- Phần thặng dư vốn của số cổ phần phát hành thêm được sử dụng để thanh toán chi phí cổphần hóa và chi giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư, trong đó:
- Giá trúng đấu giá
- Giá khởiđiểm
- Số tiền còn lại (nếu có) để lại cho công ty cổ phần theo tỷ lệ tương ứng với cổ phần pháthành thêm trong cơ cấu vốn điều lệ, số tiền còn lại được nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển
Trang 12doanh nghiệp Trong đó, số tiền để lại cho công ty cổ phần theo tỷ lệ tương ứng với cổ phần pháthành thêm trong cơ cấu vốn điều lệ (ký hiệu là A) được xác định như sau:
từ bán CP
-Trị giá CP pháthành thêm tínhtheo giá khởiđiểm
-Dự toánchi phíCPH
-Dự toánchi giảiquyết LĐdôi dư
- Trường hợp phần thặng dư vốn của số cổ phần phát hành thêm không đủ để thanh toánchi phí cổ phần hóa và chi giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư thì được bù đắp từ số tiềnthu từ cổ phần hóa còn phải nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp
c) Trường hợp bán phần vốn nhà nước kết hợp phát hành thêm, số tiền thu từ cổ phần hóađược xử lý như sau:
- Nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp phần giá trị bán cổ phần nhà nước(bao gồm cả chênh lệch giá bán cổ phần)
- Số tiền còn lại xử lý như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
2.2 Tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, trường hợp phátsinh chênh lệch giá trị thực tế phần vốn nhà nước so với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thìphần chênh lệch này được xử lý theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 21 Nghị định số126/2017/NĐ-CP
2.3 Trường hợp tiền thu từ cổ phần hóa không đủ để bù đắp chi phí cổ phần hóa và chi giảiquyết chính sách đối với lao động dôi dư thì cơ quan chủ sở hữu xem xét quyết định thông qua Đạihội đồng cổ đông để điều chỉnh giảm vốn nhà nước góp trong công ty cổ phần, vốn điều lệ và cơcấu vốn điều lệ Trường hợp sau khi điều chỉnh không còn vốn nhà nước thì doanh nghiệp báo cáo
cơ quan đại diện chủ sở hữu đề nghị Bộ Tài chính xuất Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanhnghiệp hoàn trả doanh nghiệp phần còn thiếu
3 Đối với doanh nghiệp cấp II
3.1 Trường hợp bán phần vốn đầu tư của doanh nghiệp cấp I:
Số tiền thu từ cổ phần hóa được sử dụng để hoàn trả doanh nghiệp cấp I phần giá trị sổsách của số cổ phần bán ra và số thuế phải nộp theo quy định (nếu có) Số còn lại sau khi trừ chiphí cổ phần hóa, chi giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư, giá trị ưu đãi bán cổ phần chongười lao động, doanh nghiệp nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp
3.2 Trường hợp giữ nguyên phần vốn doanh nghiệp cấp 1 đầu tư, phát hành thêm cổ phiếu
để tăng vốn điều lệ, số tiền thu từ cổ phần hóa được xử lý như sau:
a) Để lại doanh nghiệp phần giá trị tương ứng với số cổ phần phát hành thêm tính theomệnh giá
b) Phần thặng dư vốn của số cổ phần phát hành thêm được sử dụng để thanh toán chi phí
cổ phần hóa, chi giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và bù đắp phần giá trị bán cổ phần
ưu đãi cho người lao động