LĐLĐ TỈNH BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC TỈNH BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MẠC ĐĨNH CHI Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 07/BC[.]
Trang 1CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC TỈNH BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
MẠC ĐĨNH CHI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
về việc tự chấm điểm công đoàn cơ sở năm học 2014-2015
Căn cứ Hướng dẫn số 06/HD-CĐGD ngày 03/4/2015 của CĐGD Tỉnh về việc xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở năm học 2014-2015 (đối với công đoàn cơ sở trực thuộc); Ban chấp hành CĐCS tự đánh giá kết quả hoạt động của CĐCS năm học 2014-2015 như sau:
I.Tình hình tổ chức của CĐCS hiện nay
Tổng số CBGV,CNV
trong đó hợp đồng ngoài ngân sách
36 02
x x
24 01
II Kết quả tự chấm và xếp lọai Tổ CĐ, UBKT, Ban TTND và Ban Nữ công CĐCS năm học 2014-2015
2.1.Tổ Công đoàn (ghi đầy đủ tên từng Tổ Công đoàn của đơn vị)
*Tổng số tổ CĐ vững mạnh: 05, tỉ lệ 100 %, trong đó Tổ Công đoàn xuất sắc: 05, tỉ lệ 100 %
2.2.Tổng số điểm do BCH CĐCS chấm UBKT CĐCS:100 điểm, xếp loại: Xuất sắc
2.3.Tổng số điểm do BCH CĐCS chấm Ban Nữ công: 98, xếp loại:Xuất sắc
Trang 22.4.Tổng số điểm do BCH CĐCS chấm Ban TTND: 100 điểm, xếp loại:Xuất sắc.
III Nội dung tự chấm theo các tiêu chuẩn
chấm 1.Tiêu chuẩn 1 Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của người lao động và tham gia quản lý:
1.1.Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban
hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ, ở đơn vị
1.1.1 CĐCS có tổ chức cho CBGV, NLĐ tham gia góp ý vào vệc sửa
đổi bổ sung quy chế trước khi Hiệu trưởng/Giám đốc ký ban hành (1đ)
1.1.2 Đơn vị có ban hành quy chế dân chủ, có bổ sung, điều chỉnh cho
phù hợp (1đ)
1.1.3 Đơn vị thực hiện tốt quy chế dân chủ: các kế hoạch, chương trình
công tác, nâng lương, khen thưởng đều được đưa ra bàn, thảo luận
trước khi quyết định; CBGV được biết, được kiểm tra việc thực hiện
(2đ)
4 - CĐCS có tổ chức cho CBGV, NLĐ tham gia góp ý vào vệc
sửa đổi bổ sung quy chế trước khi Hiệu trưởng ký ban hành
- Đơn vị có ban hành quy chế dân chủ, có bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp;
- Đơn vị thực hiện tốt quy chế dân chủ
4
1.2.Hàng năm phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị tổ
chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đúng thời hạn; thực hiện,
công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật
1.2.1 Đơn vị có kế hoạch tổ chức Hội nghị CBCC, Hội nghị người lao
động, có sự tham gia của BCH CĐCS (1đ)
1.2.2 Đơn vị tổ chức Hội nghị CBVC, Hội nghị người lao động
i.Đúng thời gian (0.25đ)
ii.Đủ nội dung (0.25đ)
iii.Đúng quy trình (0.25đ)
iv.Lưu trữ văn kiện sau Hội nghị đầy đủ nội dung và đóng thành 1 tập
(0.25đ)
1.2.3.Đơn vị thực hiện đúng quy định công khai theo Thông tư
09/2009/TT-BGDDT ngày 07/5/2009 của Bộ GD và ĐT, ban hành Quy
chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục
quốc dân:
i.Công khai đủ 3 nội dung và đúng biểu mẫu (1đ)
ii.Công khai đúng hình thức và thời điểm (1đ), nếu đơn vị có website
nhưng không đưa nội dung công khai lên website thì trừ 0.25đ
4 - Đơn vị có kế hoạch tổ chức Hội nghị CBCC, có sự tham gia của BCH CĐCS;
- Đơn vị tổ chức Hội nghị CBVC: Đúng thời gian, Đủ nội dung, Đúng quy trình, Lưu trữ văn kiện sau Hội nghị đầy đủ nội dung và đóng thành 1 tập
- Đơn vị thực hiện đúng quy định công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDDT ngày 07/5/2009 của Bộ GD và ĐT, ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của
hệ thống giáo dục quốc dân: Công khai đủ 3 nội dung (CSVC, đội ngũ, tài chính) và đúng biểu mẫu; Công khai đúng hình thức và thời điểm ( đơn vị không có website)
4
Trang 31.3.Hướng dẫn, tư vấn cho viên chức, NLĐ giao kết và chấm dứt hợp
đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của
pháp luật; có 100% viên chức, NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao
kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động
làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng)
1.3.1 CĐCS có tư vấn cho VC, người lao động về HĐLV, HĐLĐ trước
khi kí kết (1đ)
1.3.2 Có 100% VC, người lao động được ký HĐLV, HĐLĐ bằng văn
bản (4đ), dưới 100% (3đ); dưới 80% (2đ), đưới 50% (1đ)
5
- CĐCS có tư vấn cho VC, người lao động về HĐLV, HĐLĐ trước khi kí kết;
- Có 100% VC, người lao động được ký HĐLV, HĐLĐ bằng văn bản
5
1.4.Giám sát thực hiện đầy đủ chế độ chính sách với NLĐ và các bản
hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động; tham gia giải quyết kịp thời
các tranh chấp lao động; không để xảy ra đơn thư vượt cấp
1.4.1 CĐCS có kế hoạch giám sát việc thực hiện chế độ chính sách;
hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động (0.5đ); Có tổ chức ít nhất 1 lần
giám sát (0.5đ)
1.4.2 Qua giám sát, đơn vị thực hiện chế độ chính sách
i Có 8% CBGVLĐ trở lên được nâng lương trước thời hạn (0.75đ),
dưới 8% (0.5đ) dưới 5% (0.25đ); không có (0đ)
ii Các chế độ khác thực hiện đầy đủ (1đ); chưa đủ, còn thiếu (0.5đ)
iii Kịp thời (0.75 đ); chậm (0.5 đ)
1.4.3 Có tổ chức đối thoại giữa giáo viên với người sử dụng người lao
động để giải quyết kịp thời các tranh chấp về quyền lợi định kỳ 3
tháng/lần (1đ)
d.Đơn vị không có đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp (0.5đ), nếu có trừ
0.5 đ
5 - CĐCS có kế hoạch giám sát việc thực hiện chế độ chính sách; hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động; Có tổ chức thực hiện giám sát hàng tháng
- Qua giám sát, đơn vị thực hiện chế độ chính sách như sau:
+ Có 10% CBGVLĐ được nâng lương trước thời hạn (4 người: Cô Cẩm, Cô Thi, Cô Nguyệt, Cô Trân)
+ Các chế độ khác thực hiện đầy đủ;
+ Có tổ chức đối thoại giữa giáo viên với người sử dụng người lao động thông qua các phiên họp CĐCS hàng tháng
+ Đơn vị không có đơn thư khiếu nại, tố cáo
5
1.5.Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH
công đoàn và người đứng đầu đơn vị
1.5.1 Đơn vị có quy chế phối hợp với giữa Ban chấp hành CĐCS với
thủ trưởng đơn vị (1đ)
1.5.2 Đại diện BCH CĐCS được tham gia đủ vào các hội đồng do
Hiệu trưởng thành lập (0.5đ) , tham dự đủ các cuộc họp liên tịch (0.5đ)
1.5.3.Thực hiện tốt các nội dung khác trong Quy chế phối hợp (2 đ)
4 - Đơn vị có quy chế phối hợp với giữa Ban chấp hành CĐCS với thủ trưởng đơn vị;
- Đại diện BCH CĐCS được tham gia đủ vào các hội đồng do Hiệu trưởng thành lập, tham dự đủ các cuộc họp liên tịch;
- Thực hiện tốt các nội dung khác trong Quy chế phối hợp
4
1.6.Phối hợp với người đứng đầu đơn vị phát động, tổ chức các phong
trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể)
4 - Có kế hoạch phát động thi đua, trong năm có tổ chức 02 đợt thi đua lớn Cuối mỗi đợt thi đua có sơ tổng kết, biểu dương,
3,75
Trang 41.6.1 Có kế hoạch phát động thi đua “Hai tốt” cả năm học (0.25đ); các
đợt thi đua ngắn hạn (0.25đ); Mỗi đợt thi đua có sơ tổng kết, biểu
dương, khen thưởng từng đợt thi đua (0.25đ); Có nhân rộng gương điển
hình từng đợt thi đua (bằng các hình thức khác nhau) (0.25đ)
1.6.2.Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Hai tốt”, giáo viên dạy
giỏi cấp cơ sở tăng (0.25đ); tỉ lệ học sinh yếu kém về học lực, hạnh
kiểm thấp hơn mặt bằng chung của tỉnh (0.25đ)
1.6.3 CBGV hoàn thành sáng kiến đạt chỉ tiêu đăng ký đầu năm học
(0.25đ); trên 50% sáng kiến được Hội đồng Sáng kiến Sở GD va ĐT
công nhận (0.5đ); dưới 50% (0.25đ)
1.6.4 Có kế hoạch triển khai thực hiện thực hiện học tập và làm theo
tấm gương đạo đức HCM (0.25đ), 100% CBGV đăng ký (0.25), có bình
chọn được ít nhất 01 gương điển hình (0.25đ)
1.6.5.Có kế hoạch triển khai lồng ghép các cuộc vận động Dân chủ-Kỷ
cương-Tình thương- Trách nhiệm; Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương
đạo đức, tự học và sáng tạo; Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực”; Xã hội hoá giáo dục; hỗ trợ vùng sâu, vùng xa (0.25đ); thực
hiện có hiệu quả (0.25đ)
1.6.6 Có kế hoạch triển khai phong trào thi đua “Giỏi việc trường, đảm
việc nhà”(0 25đ), bình xét đạt 90% trở lên “GVT, ĐVN” cấp cơ sở
(0.25đ)
nhắc nhở kịp thời Có tuyên dương trước hội đồng SP những
cá nhân tiêu biểu
- Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Hai tốt”, giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở tăng 02 GV so với năm học
2013-2014 (năm học 2013-2014-2015: 09 GV dạy giỏi cấp cơ sở) Tuy nhiên, tỉ lệ học sinh yếu kém về học lực, hạnh kiểm còn cao hơn mặt bằng chung của tỉnh (-0,25).
- CBGV hoàn thành sáng kiến đạt chỉ tiêu đăng ký đầu năm
học; có 60% sáng kiến được Hội đồng Sáng kiến Sở GD và
ĐT công nhận
- Có kế hoạch triển khai thực hiện thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM, 100% CBGV đăng ký, có bình chọn được 01 gương điển hình ( Cô Võ Thị Ánh Nguyệt)
- Có kế hoạch triển khai lồng ghép các cuộc vận động Dân chủ-Kỷ cương-Tình thương- Trách nhiệm; Mỗi thầy, cô giáo
là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo; Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Xã hội hoá giáo dục giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn thông qua vận động đóng góp hỗ trợ học bổng, qua việc nấu bếp ăn từ thiện
- Triển khai tốt phong trào thi đua “Giỏi việc trường, đảm việc nhà” bình xét đạt 100 % “GVT, ĐVN” cấp cơ sở
1.7.Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng
cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn
1.7.1 Đơn vị thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính, lề lối làm việc
(0.5đ); ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý, điều
hành (0.5đ), dạy học (0.5đ)
1.7.2 100% CBGV, NV có tinh thần trách nhiệm cao với công việc (1đ)
1.7.3 Môi trường làm việc thân thiện, dân chủ (0.5đ); xanh sạch đẹp
(0.5đ); có chỗ nghỉ, phòng chuẩn bị trang phục riêng cho giáo viên nữ
(0.5đ)
4 - Đơn vị thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính, lề lối làm việc; ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, dạy học
- Vẫn còn 01 GV chưa có tinh thần trách nhiệm cao với công việc ( -0,25).
- Môi trường làm việc thân thiện, dân chủ; xanh sạch đẹp có
chỗ nghỉ, phòng chuẩn bị trang phục riêng cho giáo viên nữ
4
1.8.Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện có
hiệu quả nội quy, quy định, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội
bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị
5 Đơn vị có ban hành đầy đủ các quy chế, quy định nhưng vẫn
còn 01 quy định không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong phạm vi nhà trường chưa được thực hiện tốt (-0,25 )
4,75
Trang 51.8.1 Đơn vị có ban hành các quy chế, quy định (mỗi loại 0.25đ)
i.Nội quy cơ quan
ii.Nội quy tiếp công dân
iii.Quy chế chi tiêu nội bộ
iv.Quy định không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong phạm vi nhà
trường
v.Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn
vi.Quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua, khen thưởng
vii.Quy định tiêu chuẩn xét thi đua và đề nghị khen thưởng
viii.Quy định chuẩn mực đạo đức của CBGV thực hiện học tập và làm
theo tấm gương đạo đức HCM
ix.Quy chế công khai tài chính
x.Quy định thực hiện an toàn giao thông
1.8.2 Đơn vị có thực hiện tốt các quy chế (Mỗi loại thực hiện tốt là
0.25đ; không tốt (0đ)
2.1.Có 100% NLĐ gia nhập công đoàn
2.1.1 Có 100% đoàn viên (2đ); Có từ 90%- dưới 100% (1.5đ); Dưới
90% (1đ)
2.1.2.Tổ chức lễ kết nạp đúng quy định (0.5đ); chưa đúng quy định
(0.25đ)
2.1.3 Có 90% trở lên có thẻ (0.5đ); Dưới 90% đoàn viên có thẻ (0.25đ)
3 - Đơn vị có 100% đoàn viên;
- Không phát triển đoàn viên trong năm học mới;
- Có 90% trở lên có thẻ
3
2.2.Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác Công đoàn
2.2.1 100% cán bộ CĐ (tổ phó, tổ trưởng CĐ, Chủ tịch, Phó chủ tịch,
UV BCH, Chủ nhiệm UBKT, UV UBKT CĐCS) đã được hướng dẫn,
bồi dưỡng nghiệp vụ (1đ); dưới 100% (0.75đ); dưới 90% (0.5đ); dưới
80% (0.25đ)
2.2.2 Đơn vị có tự tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Công đoàn
(1đ)
2.2.3 Có 100% cán bộ Công đoàn dự các đợt huấn nghiệp vụ do CĐGD
tỉnh tổ chức (1đ)
3 - 100% cán bộ CĐ (tổ phó, tổ trưởng CĐ, Chủ tịch, Phó chủ tịch, UV BCH, Chủ nhiệm UBKT, UV UBKT CĐCS) đã được hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ
- Chủ tịch công đoàn trực tiếp tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Công đoàn
- Có 100% cán bộ Công đoàn dự các đợt huấn nghiệp vụ do CĐGD tỉnh tổ chức
3
2.3.Có 80% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành
viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh
4 - Có 5/5 tổ CĐ xếp loại Tổ Công đoàn Xuất sắc đạt tỉ lệ 100%
4
Trang 62.3.1 Có 80% trở lên (2đ); 70-dưới 80% (1.5đ); 60-dưới 70% (1đ);
Dưới 60% (0.5đ)
2.3.2 Có 100% Tổ Công đoàn có biên bản họp ghi đủ nội dung theo
quy định (1đ); dưới 100% (0.75đ); dưới 50% (0.1đ)
2.3.3.Có 100% Tổ Công đoàn có sổ kế hoạch hoạt động ghi đúng nội
dung quy định (1đ); dưới 100% (0.75đ); dưới 50% (0.1đ)
- Có 100% Tổ Công đoàn có biên bản họp ghi đủ nội dung theo quy định;
- 100% Tổ Công đoàn có lập kế hoạch hoạt động cụ thể
2.4.Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở
lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và
quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam
2.4.1.Có quyết định thành lập các Tổ CĐ (0.25đ); Quyết định công nhận
Tổ trưởng, tổ phó Công đoàn (0.25đ)
2.4.2.Có quyết định thành lập Ban Nữ công (0.25đ); Quyết định công
nhận Trưởng ban và các thành viên Ban Nữ công (0.25đ); Ban NC có
Quy chế hoạt động (0.25đ); Kế hoạch hoạt động (0.25đ) , Biên bản họp
(0.25đ)
2.4.3.Có Quyết định công nhận Trưởng ban và các thành viên Ban
TTND (0.25đ); Ban TTND có Quy chế hoạt động (0.25đ); Kế hoạch
hoạt động (0.25đ), Biên bản họp (0.25đ); đầy đủ các báo cáo kết quả
giám sát hàng quý 1đ (mỗi quý 0.25đ)
2.4.4 Có quyết định thành lập các ban chuyên đề khác hoặc câu lạc bộ
nữ công (0.25đ)
4 - Có quyết định thành lập các Tổ CĐ; Quyết định công nhận
Tổ trưởng, tổ phó Công đoàn
- Có quyết định thành lập Ban Nữ công; Quyết định công nhận Trưởng ban và các thành viên Ban Nữ công; Ban NC có Quy chế hoạt động; Kế hoạch hoạt, Biên bản họp
- Có Quyết định công nhận Trưởng ban và các thành viên Ban TTND; Ban TTND có Quy chế hoạt động; Kế hoạch hoạt động, Biên bản họp; có đầy đủ các báo cáo kết quả giám sát hàng quý
- Đơn vị có ban Văn-thể-mỹ
4
2.5.Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có
quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT
theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi
dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS
2.5.1.Có xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động năm học của Công
đoàn cơ sở (0.5đ), lịch công tác tháng (0.5đ) và thực hiện đầy đủ 100%
kế hoạch hoạt động (1đ)
2.5.2.Có xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động năm học của Uỷ
ban kiểm tra (0.25đ), lịch công tác tháng (0.25đ) và thực hiện đầy đủ
100% kế hoạch hoạt động (0.5đ)
2.5.3.Có quy chế hoạt động của BCH và thực hiện đúng quy chế (0.5đ)
2.5.4.Có quy chế UBKT và thực hiện đúng quy chế (0.5đ)
2.5.5.Có quy chế chi tiêu quỹ công đoàn và thực hiện đúng quy chế
(0.5đ)
5 - Có xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động năm học của Công đoàn cơ sở , lịch công tác tháng và thực hiện đầy đủ 100% kế hoạch hoạt động
- Có xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động năm học của
Uỷ ban kiểm tra, lịch công tác tháng và thực hiện đầy đủ 100% kế hoạch hoạt động
- Có quy chế hoạt động của BCH và thực hiện đúng quy chế;
- Có quy chế UBKT và thực hiện đúng quy chế;
- Có quy chế chi tiêu quỹ công đoàn và thực hiện đúng quy
5
Trang 72.5.6 Có quy chế khen thưởng cán bộ, đoàn viên Công đoàn và thực
hiện đúng quy chế (0.25đ)
2.5.7.Có quy chế tự học, bồi dưỡng đối với cán bộ Công đoàn và thực
hiện đúng quy chế; quy tắc ứng xử của cán bộ Công đoàn và thực hiện
đúng quy chế (0.25đ)
chế; Có quy chế khen thưởng cán bộ, đoàn viên Công đoàn và thực hiện đúng quy chế (quy định cụ thể trong quy chế thu, chi quỹ công đoàn)
- Cán bộ CĐ có chú ý tự học tập, bồi dưỡng, thực hiện tốt quy tắc ứng xử của cán bộ Công đoàn
2.6.Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban
thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công
đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính
2.6.1.Có sổ biên bản, ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp: CĐCS (0.5đ);
BCH, BTV (0.5đ); UBKT (0.5đ);
2.6.2 Có sổ quản lý danh sách đoàn viên (theo mẫu của CĐGD tỉnh)
được cập nhật đến ngày kiểm tra (1.5đ)
3 - Có sổ biên bản, ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp: CĐCS ; BCH; UBKT
- Có sổ quản lý danh sách đoàn viên (theo mẫu của CĐGD tỉnh)
3
2.7.Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài
chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã
hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên
đoàn
2.7.1 Có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công
đoàn tại hội nghị BCH (1đ); tại hội nghị toàn thể đoàn viên Công đoàn
(0.5đ); niêm yết công khai tại văn phòng hoặc phòng Công đoàn (0.5đ)
2.7.2 Có báo cáo công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị
BCH (1đ); tại hội nghị toàn thể đoàn viên Công đoàn (0.5đ); niêm yết
công khai tại văn phòng hoặc phòng Công đoàn (0.5đ)
4 - Có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; tại hội nghị toàn thể đoàn viên Công đoàn; niêm yết công khai tại bản thông báo Công đoàn
- Có báo cáo công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội (quỹ Mái ấm CĐ, Qũy Vì người nghèo ) tại hội nghị BCH; tại hội nghị toàn thể đoàn viên Công đoàn; niêm yết công khai tại bản thông báo Công đoàn
4
2.8.Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp
trên (nếu có); thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ
Không vi phạm kỷ luật sử dụng, quản lý tài chính công đoàn
2.8.1 Dự toán, quyết toán đúng thời gian (2đ); trễ so với thời gian quy
định (1đ); không dự toán, quyết toán (0đ)
2.8.2 Đơn vị trích nộp đủ 2% kinh phí Công đoàn (1đ)
2.8.3 Thu đoàn phí công đoàn đúng, đủ theo quy định (1đ)
2.8.4 Hồ sơ quyết toán đầy đủ, không sai sót (1đ); Có sai sót Đã bổ
sung kịp thời theo nhận xét của CĐGD tỉnh (0.5đ); Có sai sót Không
bổ sung theo nhận xét của CĐGD tỉnh (0đ)
5 - Dự toán, quyết toán đúng thời gian;
- Đơn vị trích nộp đủ 2% kinh phí Công đoàn;
- Thu đoàn phí công đoàn đúng, đủ theo quy định;
- Hồ sơ quyết toán đầy đủ, không sai sót.
5
2.9.Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời 4 -Tổ chức triển khai đầy đủ các văn bản của CĐCS, của các 4
Trang 8với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.
2.9.1 Tổ chức triển khai đầy đủ các văn bản của CĐCS, của các cấp
CĐ đến CBGV, người lao động trong đơn vị hàng tháng (1đ) (Nếu
không đầy đủ nội dung (0.75đ); không thường xuyên hàng tháng (0.5đ);
không triển khai (0đ))
2.9.2 Gửi đầy đủ, kịp thời 100% các loại báo cáo ( định kỳ, đột xuất)
đến CĐGD Tỉnh (1đ); 90% trở lên (0.75đ); 80% trở lên (0.5đ); 60% trở
lên (0.25đ); dưới 60% (0đ)
2.9.3 Các báo cáo gửi đầy đủ các nội dung (0.5đ), số liệu chính xác
(0.5 đ) (Nếu các báo cáo thiếu một số nội dung (0.25đ); số liệu thiếu
chính xác (0.25 đ))
2.9.4.Tham gia đầy đủ các cuộc họp, hội nghị do CĐGD tỉnh tổ chức
(1đ); vắng 1 cuộc họp/ hội nghị/ hội thảo, toạ đàm trừ 0.25đ
cấp CĐ đến CBGV, người lao động trong đơn vị hàng tháng;
- Gửi đầy đủ, kịp thời 100% các loại báo cáo ( định kỳ, đột xuất) đến CĐGD Tỉnh;
- Các báo cáo gửi đầy đủ các nội dung, số liệu chính xác
- Tham gia đầy đủ các cuộc họp, hội nghị do CĐGD tỉnh tổ chức
3.1.Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên
và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định
của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể)
3.1.1.Có kế hoạch và tổ chức tuyên truyền đủ 100% nội dung theo chỉ
đạo của CĐGD Tỉnh (2đ); 90% trở lên (1.5đ); 80% trở lên (1đ); 70% trở
lên (0.5đ); dưới 70% (0.25đ)
3.1.2 Số lượng CBGVLĐ tham dự bình quân mỗi đợt tuyên truyền đạt
từ 98% trở lên (0.5đ); dưới 98% (0.25đ)
3.1.3 Có 100% CBGVLĐ ký cam kết thực hiện tốt các chính sách,
pháp luật (0.5đ)
3.1.4 CBGVLĐ chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội
quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, không có CBGVLĐ vi phạm (1đ)
(nếu có CBGV vi phạm thì trừ 1đ về nội dung này)
4 - Có kế hoạch và tổ chức tuyên truyền đủ 100% nội dung theo chỉ đạo của CĐGD Tỉnh;
- Số lượng CBGVLĐ tham dự đạt 100% ( trừ trường hợp vắng hậu sản)
- Có 100% CBGVLĐ ký cam kết thực hiện tốt các chính sách, pháp luật;
- CBGVLĐ chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, không có CBGVLĐ vi phạm
4
3.2.Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc;
không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực,
trừ trường hợp do đơn vị phát hiện Không có đoàn viên vi phạm Luật
hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách
dân số và mắc tệ nạn xã hội
3.2.1.Có CBGVLĐ vi phạm bị kỷ luật buộc thôi việc (trừ 2 đ), bị kỷ
4 - Không có CBGVLĐ vi phạm bị kỷ luật;
- Không có CBGVLĐ bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số, mắc tệ nạn
xã hội
4
Trang 9luật cảnh cáo (trừ 1.5đ); bị kỷ luật khiển trách ( trừ 1đ)
3.2.2 Có CBGVLĐ bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực,
vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình,
chính sách dân số, mắc tệ nạn xã hội (trừ 2đ)
3.3.Tham gia với người đứng đầu đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây
dựng đời sống văn hóa trong đơn vị
3.3.1.CĐCS có tổ chức cho CBGV, người lao động tham gia vào việc
xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho CBGV, người lao động (0.25đ)
3.3.2.Trong năm học có CBGV học trên chuẩn đạt chỉ tiêu kế hoạch
(0.25đ), 100% CBGV có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và thực
hiện đạt kế hoạch đã đề ra (0.25đ)
3.3.3 100% GV, cán bộ quản lý và nhân viên VP, kế toán biết Ứng dụng
CNTT biết ứng dụng CNTT vào dạy học, vào quản lý (0.25đ)
3.3.4 CĐCS tổ chức cho CBGV, LĐ tham gia các hoạt động văn hoá,
văn nghệ, giao lưu tại cơ sở ít nhất 2 lần (1đ) (mỗi lần tổ chức được
0.5đ)
3.3.5.Tham gia đầy đủ 100% các hội thi, hội thao do CĐGD Tỉnh tổ
chức (1đ) (Nếu 1 lần không tham gia thì trừ 0.5đ)
f.Tham gia đầy đủ 100% các hội thi, hội thao do cụm tổ chức (1đ) (Nếu
1 lần không tham gia thì trừ 0.5đ)
4
- CĐCS có tổ chức cho CBGV, người lao động tham gia vào việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho CBGV, người lao động Hiện có 01 GV học TCCT, 02 GV học nâng chuẩn tiếng Anh, 01 GV ôn thi Thạc sĩ
-100% CBGV có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và thực hiện đạt kế hoạch đã đề ra
-100% GV, cán bộ quản lý và nhân viên VP, kế toán biết Ứng dụng CNTT biết ứng dụng CNTT vào dạy học, vào quản lý;
- CĐCS tổ chức cho CBGV, LĐ tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, giao lưu tại cơ sở 4 lần/năm
- Tham gia đầy đủ 100% các hội thi, hội thao do CĐGD Tỉnh
tổ chức
-Tham gia đầy đủ 100% các hội thi, hội thao do cụm tổ chức
4
3.4.Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia
hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo
3.4.1 CĐCS có kế hoạch vận động CBGV, người lao động trong đơn vị
giúp nhau để nâng cao tay nghề, thi giáo viên dạy giỏi, viết sáng kiến,
ứng dụng CNTT trong dạy học (0.25đ)
3.4.2 CĐCS có thành lập quỹ tương trợ, trợ vốn hoặc các hình thức,
giải pháp tổ chức cho CBGVLĐ nâng cao thu nhập cải thiện điều kiện
làm việc (1đ)
c.Vận động 100% CBGVLĐ tham gia đóng góp vào:
i.Quỹ Mái ấm công đoàn 2015 (0.5đ);
ii.Quỹ vì người nghèo 2014 (0.5đ);
iii.Quỹ đền ơn đáp nghĩa 2015 (0.5đ);
iv.Quỹ Vì trẻ thơ năm 2015 (0.5đ);
4 - CĐCS thực hiện tốt việc vận động CBGV, người lao động trong đơn vị giúp nhau để nâng cao tay nghề, thi giáo viên dạy giỏi (9 GV dạy giỏi cấp cơ sở), viết sáng kiến (6 SKKN đạt), ứng dụng CNTT trong dạy học
- Thành lập Quỹ tương trợ, Hụi làm đẹp
- Vận động 100% CBGVLĐ tham gia đóng góp các loại quỹ
trừ Quỹ đền ơn đáp nghĩa (-0,5).
- Không có CBGVLĐ tham gia hiến máu nhân đạo (-0,25).
3,25
Trang 10v.Các loại quỹ khác (0.5đ);
vi.có CBGVLĐ tham gia hiến máu nhân đạo (0.25đ)
(Các loại quỹ nếu số lượng CBGVLĐ tham gia dưới 100% thì chấm
0.25đ)
3.5.Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp
vào Đảng
3.5.1 Có kế hoạch bồi dưỡng đoàn viên ưu tú cho Đảng (2đ)
3.5.2 Có giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng (có danh sách giới thiệu)
(2đ)
4 - Có kế hoạch bồi dưỡng đoàn viên ưu tú cho Đảng ;
- Có giới thiệu 04 đoàn viên ưu tú cho Đảng
4
4.1.Thỏa ước lao động tập thể (đối với Cty CP Sách) hoặc Quy chế chi
tiêu nội bộ, quy chế nâng bậc lương trước hạn có nhiều điều khoản có
lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật; được thực hiện, đánh
giá đạt chất lượng cao, chọn làm đơn vị tiêu biểu
4.1.1 Nâng lương trước hạn đủ 10% trong năm (0.25đ)
4.1.2 CBGV-NV được chi tăng thu nhập vào cuối năm (0.25đ)
4.1.3.CBGV-NV được hỗ trợ chi phí khám sức khoẻ định kỳ (0.25đ)
4.1.4 Có chỗ nghỉ, phòng chuẩn bị trang phục riêng cho giáo viên nữ
(0.25đ)
1 - Nâng lương trước hạn đủ 10% trong năm (4 GV);
- CBGV-NV không được chi tăng thu nhập vào cuối năm (-0,25);
- CBGV-NV được hỗ trợ chi phí khám sức khoẻ định kỳ (thanh toán chế độ công tác phí)
- Có chỗ nghỉ, phòng chuẩn bị trang phục riêng cho giáo viên nữ
0,75
4.2.Tổ chực thực hiện tốt đối thoại định kỳ, xây dựng quan hệ lao động
hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập
4.2.1.Tổ chức đối thoại đủ 4 lần trong 1 năm (1đ)
4.2.2 Sau đối thoại các thắc mắc, kiến nghị của CB-NG-NLĐ được
thực hiện đầy đủ (1đ)
2 - Có tổ chức đối thoại giữa giáo viên với người sử dụng người lao động thông qua các phiên họp CĐCS hàng tháng
- Sau đối thoại các thắc mắc, kiến nghị của CB-NG-NLĐ được thực hiện đầy đủ
2
4.3.Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy
định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập
4.3.1 Ban TTND hoạt động có hiệu quả, thực hiện tốt chức năng giám
sát (0.5đ)
4.3.2.Thực hiện các quy định về công khai đúng quy định Thông tư
09/2009/TT-BGDĐT (0.5đ)
4.3.3 CBGVLĐ được biết, bàn về việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch,
chế độ chính sách, nâng lương, thi đua khen thưởng (0.5đ)
4.3.4 Đơn vị không có đơn, thư của CBGVNV, của phụ huynh khiếu
2 - Ban TTND hoạt động có hiệu quả, thực hiện tốt chức năng giám sát;
- Thực hiện các quy định về công khai đúng quy định Thông
tư 09/2009/TT-BGDĐT;
- CBGVLĐ được biết, bàn về việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, chế độ chính sách, nâng lương, thi đua khen thưởng
- Đơn vị không có đơn, thư của CBGVNV, của phụ huynh
2