1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI GIANG QTH GT GUI

199 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Cương Về Quản Trị Học
Tác giả Nguyễn Đại Lương
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 11,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ HỌC Nguyễn Đại Lương 0903 664 186 ndluong10gmail com Bài 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC 1 1 Quaûn TròQuản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát công việc và những nổ lực của con người, đồng thời vận dụng một cách có hiệu quả mọi tài nguyên, để hoàn thành các mục tiêu đã định cuả tổ chức Phương thức quản trị là các hoạt động cơ bản hay là những chức năng quản trị mà nhà quản trị sử dụng để tác động vào các lĩnh vực quản trị.

Trang 1

QUẢN TRỊ HỌC

Nguyễn Đại Lương

0903 664 186 ndluong10@gmail.com

1

1

Trang 2

Bài 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC

1.1.Quản Trị

Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, điều

khiển và kiểm sốt cơng việc và những nổ lực

của con người, đồng thời vận dụng một cách cĩ hiệu quả mọi tài nguyên, để hồn thành các mục tiêu đã định cuả tổ chức

2

2

Trang 3

3 3

Phương thức quản trị: là các hoạt động cơ bản hay là

những chức năng quản trị mà nhà quản trị sử dụng để tác động vào các lĩnh vực quản trị nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức, nó bao gồm các chức năng như hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát.

Con người: hoạt động quản trị xảy ra chỉ khi:

+ Có một số người kết hợp với nhau thành một tổ

Trang 4

+ Tổ chức phải có mục đích

+ Tổ chức phải gồm nhiều thành viên, nhiều bộ phận

cấu thành, tổ chức không thể là một người, một cá nhân nào đó.

+ Tổ chức phải có một cơ cấu mang tính hệ thống

Trang 5

Hiệu quả quản trị: chúng ta có thể nói, chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì con người mới quan tâm đến hoạt động quản trị Nói cách khác, lý do tồn tại của hoạt động quản trị chính là vì muốn có hiệu quả

Trang 6

Theo cách hiểu thông thường nhất, hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra Hiệu quả cao có nghĩa là đạt được mục tiêu với chi phí thấp nhất Quản trị phải nhằm đến việc thực hiện mục tiêu với hiệu quả cao

Trang 7

1.2.TÍNH KHOA HỌC VÀ TÍNH NGHỆ THUẬT CỦA QUẢN TRỊ.

1.2.1.Tính khoa học của quản trị

Khoa học quản trị cung cấp cho nhà quản trị tư duy hệ thống trước các vấn đề phát sinh, các phương pháp khoa học để giải quyết vấn đề

Trang 8

Quản trị phải phù hợp với sự vận động của các quy luật khách quan : phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật chung và riêng của tự nhiên và xã hội Trên cơ sở am hiểu này mà vận dụng tốt nhất các thành tựu khoa học như: triết học, kinh tế học, tâm lý học, xã hội học, toán học, tin học,… cùng với những kinh nghiệm thực tế vào thực hành quản trị.

Trang 9

-Quản trị cần sử dụng các phương pháp, kỹ thuật quản trị.

Đó là những cách thức và phương pháp thực hiện các công việc như: kỹ thuật thiết lập chiến lược, kỹ thuật thiết kế cơ cấu tổ chức, kỹ thuật kiểm tra…

Trang 10

Quản trị phải đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi tổ chức trong từng giai đoạn cụ thể Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị vừa kiên trì các nguyên tắc vừa phải vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp, hình thức

và các kỹ năng quản trị phù hợp cho từng điều kiện hoàn cảnh nhất định.

Trang 11

Nghệ thuật sử dụng người

Nghệ thuật giáo dục con người: Để giáo dục con người, thông thường người ta sử dụng các hình thức: khen, chê, thuyết phục, tự phê bình và phê bình, khen thưởng

và kỷ luật …

Nghệ thuật ứng xử: Được thể hiện trong quá trình giao

tiếp.

Trang 12

Ngoài ra, nghệ thuật quản trị còn biểu hiện ở nghệ thuật tạo thời cơ, nghệ thuật tạo và tích lũy vốn, nghệ thuật sử dụng các đòn bẩy trong quản lý, nghệ thuật ra quyết định …

Trang 14

Các cấp quản

trị

Trang 15

Cấp chiến lược: trong tổ chức cần phải có người quyết định những mục tiêu lâu dài và phương hướng hoạt động của tổ chức Công việc của những người này nằm ở cấp chiến lược.

Trang 16

Nhà quản trị: là người chỉ huy, có chức danh nhất định trong hệ thống quản trị; có trách nhiệm định hướng, tổ chức, điều khiển và kiểm soát hoạt động của những người khác.

Trang 17

1.3.3Cấp bậc quản trị trong một tổ chức

Các nhà quản trị cấp cơ sở: là những nhà quản trị ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc nhà quản trị trong một tổ chức Nhiệm vụ của họ là thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, điều khiển người thừa hành và họ cũng tham gia trực tiếp thực hiện các công việc cụ thể như những người dưới quyền họ

Trang 18

Các nhà quản trị cấp trung gian: là những nhà quản trị

ở cấp chỉ huy trung gian, họ là cấp trên của các nhà quản trị cấp cơ sở và là cấp dưới của các nhà quản trị cấp cao Nhiệm vụ là: cụ thể hoá các mục tiêu của cấp cao, thực hiện các kế hoạch và chính sách của tổ chức,

họ vừa quản trị các quản trị viên cấp cơ sở vừa điều khiển các nhân viên khác

Trang 19

Các nhà quản trị cấp cao: là những nhà quản trị ở cấp

bậc tối cao trong tổ chức, chịu trách nhiệm về thành quả cuối cùng của tổ chức Công việc của họ là xây dựng chiến lược hành động và phát triển tổ chức, vạch

ra các mục tiêu dài hạn, thiết lập các giải pháp lớn để thực hiện… Trong hầu hết các tổ chức, nhà quản trị cấp cao là nhóm nhỏ so với các cấp quản trị khác.

Trang 20

1.3.4.Kỹ năng của nhà quản trị

Kỹ năng kỹ thuật (kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ): là kỹ năng vận dụng những kiến thức chuyên môn, kỹ thuật

và các nguồn tài nguyên để thực hiện công việc cụ thể

Nó chính là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị, hay là những khả năng cần thiết của họ nhằm thực hiện một công việc cụ thể nào đó Kỹ năng này có được bằng cách học tập, rèn luyện.

Trang 21

Kỹ năng nhân sự (kỹ năng giao tiếp): là kỹ năng phản ảnh khả năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và tập thể trong tổ chức nhằm tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy hoàn thành công việc chung;

phản ánh khả năng lãnh đạo của nhà quản trị Nó được thể hiện qua các công việc: phát hiện nhân tài, sử dụng đúng khả năng, liên kết những tài năng, tạo ra môi trường thuận lợi thu hút sự cống hiến tốt nhất của người khác.

Trang 22

Kỹ năng tư duy (kỹ năng bao quát): là khả năng nhìn thấy bức tranh tổng thể, những vấn đề phức tạp của toàn bộ tổ chức và biết cách làm cho các bộ phận trong

tổ chức gắn bó với nhau Những nhà quản trị có kỹ năng tư duy luôn nhìn thấy được tất cả các hoạt động

và các mối quan hệ giữa các hoạt động ấy Các chiến lược, kế hoạch, chính sách và quyết định của nhà quản trị cấp cao thường phụ thuộc vào tư duy chiến lược của

họ

Trang 23

Tư duy

Kỹ năng Nhân sự

Kỹ năng

Kỹ thuật

Trang 24

1.3.5 VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ ( HENRY MINTZBERG – 1973 )

24

QUAN HỆ VỚI

CON NGƯỜI

- Người đại diện

- Người lãnh đạo

- Người liên lạc

THÔNG TIN

- Cung cấp thông tin

- Phổ biến thông tin

- Thu thập và xử lý thông tin

QUYẾT ĐỊNH

- Nhà kinh doanh

- Người giải quyết các xáo trộn

- Phân bổ các nguồn lực

- Đàm phán

Trang 25

1.3.5.Các vai trò của nhà quản trị

Nhóm vai trò quan hệ với con người:

Vai trò đại diện hay tượng trưng, có tính chất nghi lễ trong tổ chức, nhằm thực hiện các giao dịch, đối thoại với các cá nhân và tổ chức bên ngoài

Vai trò liên lạc: Thể hiện mối quan hệ của nhà quản trị đối với người khác cả bên trong và bên ngoài tổ chức,

và thường chiếm khá nhiều thời gian của nhà quản trị.

Trang 26

Vai trò lãnh đạo: nhà quản trị chỉ đạo và điều phối những hoạt động của những người dưới quyền, bố trí nhân sự, đôn đốc người khác làm việc; kiểm tra, đảm bảo chắc chắn rằng mọi việc diễn ra theo đúng dự kiến Vai trò lãnh đạo phản ảnh sự ảnh hưởng, phối hợp và kiểm tra của nhà quản trị đối với cấp dưới của mình.

Trang 27

Nhóm vai trò thông tin:

Vai trò tiếp nhận và thu thập thông tin liên quan đến tổ chức: nhà quản trị phải thường xuyên xem xét, phân tích môi trường xung quanh tổ chức nhằm xác định môi trường tạo ra những cơ hội gì cũng như những mối đe dọa nào đối với tổ chức Những mối quan hệ giao tiếp chính thức và không chính thức được xây dựng trong vai trò liên lạc thường có ích cho vai trò này

Trang 28

Vai trò phổ biến thông tin Có những thông tin cần tuyệt đối giữ bí mật, nhưng cũng có những thông tin

mà các nhà quản trị cần phổ biến đến các bộ phận, các thành viên có liên quan trong tổ chức, thậm chí phổ biến đến cho những người đồng cấp hay cấp trên của mình làm cho mọi người cùng được chia sẻ thông tin

để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.

Trang 29

Vai trò cung cấp thông tin: nhà quản trị thay mặt cho tổ chức của mình cung cấp các thông tin cho bên ngoài để giải thích, bảo vệ hay tranh thủ một sự đồng tình, ủng

hộ nào đó.

Trang 30

Nhóm vai trò quyết định

Vai trò doanh nhân (người chủ trì) Nhà quản trị phải tạo ra những chuyển biến tốt trong tổ chức thông qua việc tìm mọi cách cải tiến tổ chức nhằm làm cho hoạt động của tổ chức ngày càng có hiệu quả

Vai trò thương thuyết Nhà quản trị với tư cách thay mặt cho tổ chức trong các giao dịch với các cá nhân, tổ chức bên ngoài Nhà quản trị có cấp bậc càng cao, vai trò này càng quan trọng.

Trang 31

Vai trò giải quyết xáo trộn Nhà quản trị đưa ra các quyết định hay thi hành biện pháp chấn chỉnh nhằm đối phó với những biến cố bất ngờ kể cả khách quan và chủ quan ở trong hay ngoài tổ chức

Trang 32

Vai trò phân phối các nguồn lực Nhà quản trị phải quyết định việc phân phối các nguồn lực cho ai, số lượng bao nhiêu, khi nào… Các nguồn lực có thể là tiền bạc, nhân lực, phương tiện làm việc Vì tổ chức thường không có đủ tài nguyên theo mong muốn của tất

cả mọi người nên nhà quản trị cần sử dụng tối ưu, phân phối hợp lý, tiết kiệm các tài nguyên ấy nhằm đảm bảo cho các thành viên, bộ phận hoạt động một cách ổn định

và hiệu quả.

Trang 33

1.4.Các chức năng quản trị 33

33

33

*Chức năng hoạch định :

Hoạch định = mục tiêu +chiến

lược (chiến thuật) /tác nghiệp.

của tổ chức, thiết lập được chiến lược toàn bộ để thực hiện mục

tiêu và thông qua các chiến lược vạch ra các kế hoạch tác

nghiệp

Trang 34

*Chức năng tổ chức :

Tổ chức = bộ máy quản lý + uỷ

quyền.

lý, xác định những nhiệm vụ phải làm và phân công, uỷ quyền cho những ai làm những nhiệm vụ

đó, ai báo cáo cho ai và những

quyết định được làm ra tại đâu.

34

34

34

Trang 35

Việc uỷ quyền phải thể hiên mối quan hệ chặt chẽ giữa người uỷ quyền và người được uỷ quyền

sao cho hai bên phải có trách

nhiệm để hoàn thành nhiệm vụ và không làm mất đi quyền lực của người được uỷ quyền

35

Trang 36

*Chức năng điều khiển :

Điều khiển = tuyển dụng + đào tạo + lãnh đạo + nhu cầu + thông tin.

 Là việc tìm kiếm và phối hợp những cá nhân phù hợp với từng công việc Từ quá trình công tác của họ, nhu cầu về

động viên những người dưới quyền được nhà quản trị quan tâm, tìm hiểu và đáp ứng

36

36

36

Trang 37

Nhà quản trị phải thật sự là một nhà lãnh đạo với phong cách

lãnh đạo đúng đắn, điều khiển những hoạt động của người

khác và chọn lọc thông tin phù hợp để giải quyết những xung

đột của các thành viên và từ đó thắng được sức ỳ của các thành viên

37

Trang 38

*Chức năng kiểm sốt :

Kiểm sốt = kết quả/mục tiêu

Sau khi mục tiêu đã được đặt ra và

những kế hoạch đã được thực hiện thì để đảm bảo công việc được thực hiện như

dự tính, nhà quản trị phải theo dõi hoạt động của tổ chức và so sánh kết quả

thực hiện với mục tiêu đặt ra Từ đó,

nếu có những lệch hướng, sai sót thì nhà quản trị sẽ sửa chữa và đưa trở lại đúng với mục tiêu của tổ chức.

38

38

38

Trang 39

BÀI 2:

Môi trường hoạt động của tổ chức

Trang 40

A Khái niệm môi trường

Môi trường của một tổ chức là tổng hợp các yếu

tố từ bên trong cũng như từ bên ngoài tổ chức

có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức.

Môi trường của một tổ chức được chia thành hai loại:

- môi trường bên ngoài và

- môi trường bên trong.

Trang 41

2.1.Khái niệm và phân

loại. Khái niệm: Môi trường bên ngoài bao

gồm các yếu tố từ bên ngoài tổ chức mà

nhà quản trị không kiểm soát được

nhưng chúng lại có ảnh hưởng đến kết

quả hoạt động của tổ chức.

 Môi trường bên ngoài được chia

thành:

MÔI TRƯỜNG

Vĩ mô

Bên trong

Vi mô

Kinh doanh quốc tế

Trang 42

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

MÔI TRƯỜNG VI MÔ

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

1.Các yếu tố kinh tế.

2.Các yếu tố chính trị pháp luật.

3.Các yếu tố văn hóa-xã hội.

4.Các yếu tố về dân số 5.Các yếu tố tự nhiên.

Trang 43

Môi trường

2.1.1 Môi trường vĩ mô: là môi trường bao trùm lên hoạt

động của tất cả các tổ chức, có ảnh hưởng đến hoạt động

của tất cả các tổ chức, bao gồm:

 Môi trường dân số (Population)

 Môi trường kinh tế (Economic)

 Môi trường văn hóa - xã hội (Social)

 Môi trường công nghệ (Technological)

 Môi trường pháp luật – chính trị (Legal)

 Môi trường tự nhiên (Enviromental Nature)

PESTL E

Trang 44

2.1.2 Môi trường vi mô: môi trường vi mô theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter

Đối thủ cạnh tranh

hiện tại

DOANH NGHIỆP

Trang 45

2.1.3 Môi trường kinh doanh

quốc tế:

Kinh doanh quốc tế khác biệt với kinh

doanh nội địa do môi trường thay đổi khi

một doanh nghiệp mở rộng hoạt động của

mình vượt ra ngoài biên giới quốc gia

45

45

45

Trang 46

2.1.4 Môi trường bên trong

(nội bộ):

Hiện nay, môi trường này được nghiên cứu qua dây chuyền giá trị của Micheal Porter:

46

Trang 47

Value Dây truyền giá trị ( Value chain)

Trang 48

Các hoạt động

chính

Trang 49

Các hoạt động đầu vào

Gắn liền với các hoạt động nhận, tồn trữ

và quản lý các yếu tố đầu vào như quản lý vật tư, tồn trữ, kiểm soát tồn kho, kế

hoạch vận chuyển trả lại cho nhà cung

ứng Hoàn thiện hoạt động nào trong các hoạt động này dẫn tới giảm chi phí và tăng năng suất.

Trang 50

Hoạt động đầu ra

Các sản phẩm tạo ra cần được đưa tới khách hàng của tổ chức:

quản lý hàng hoá, vận hành, các hoạt động phân phối và xử lý các đơn đặt

hàng

đến hiệu suất cao hơn và mức độ phục

vụ tốt đối với khách hàng của tổ chức.

Trang 51

Marketing và bán hàng

- Các hoạt động và bán hàng của tổ chức xoay quanh các vấn đề Marketing-mix.

Trang 52

Dịch vụ

vụ khách hàng và xem nó như là một trong

những hoạt động giá trị quan trọng nhất của tổ chức

như lắp đặt, sữa chữa, huấn luyện khách hàng, cung cấp linh kiện, bộ phận và điều chỉnh sản phẩm Nó cũng gồm cả sự nhã nhặn và nhanh chóng đáp ứng với những khiếu nại và yêu cầu của khách hàng Trong nhiều ngành của công nghiệp, nơi các sản phẩm lần đầu tiên được

tung ra có thể tạo ra rào cản xâm nhập to lớn

Trang 53

Các phương tiện của việc thu hút những đóng

góp của khách hàng trong việc hoàn thiện sản

khiếu nại của khách hàng

Năng lực trong việc cung ứng và thay thế các bộ phận sửa chữa.

Trang 54

Hỗ tr

Cấu trúc hạ tầng tổ chức

Tài chính

kế toán

Các hệ thống thông tin

Quản

lý chung

Trang 55

2.2.QUẢN TRỊ SỰ BẤT TRẮC CỦA MÔI TRƯỜNG

Trang 56

1 Dùng đệm

Nhằm giảm bớt những ảnh hưởng do môi trường gây ra, nhà quản trị có thể dùng đệm cho tổ chức chống với những ảnh hưởng môi trường từ phía đầu vào hoặc đầu ra Ở phía đầu vào là tồn trữ vật tư để tránh những bất trắc do sự biến động giá cả; thực hiện bảo trì phòng ngừa, hay tuyển và huấn luyện nhân viên mới,

Cách dùng đệm ở đầu ra không được phong phú như ở đầu vào Trường hợp đáng kể nhất là dùng những bản kiểm kê.

Trang 57

2 San bằng

Là biện pháp san sẻ, làm phân tán các tác động bất lợi của khách hàng đối với doanh nghiệp, san đều ảnh hưởng của môi trường

Trang 58

3 Tiên đoán

Tiên đoán: Là khả năng đoán trước những biến đổi của môi trường và ảnh hưởng của chúng đối tổ chức Tùy theo khả năng tiến đoán được những dao động của môi trường mà nhà quản trị có thể giảm bớt được những bất trắc.

Trang 59

4 Cấp hạn chế

dụng cấp hạn chế các sản phẩm dịch vụ hoặc cấp phát có ưu tiên

này chỉ diễn ra trong ngắn hạn và mang tính thời vụ

thông qua sự điều tiết của giá cả

Ngày đăng: 21/04/2022, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

từ ở bảng con. - BAI GIANG QTH  GT GUI
t ừ ở bảng con (Trang 4)
2.1.2. Mơi trường vi mơ: mơi trường vi mơ theo mơ hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter - BAI GIANG QTH  GT GUI
2.1.2. Mơi trường vi mơ: mơi trường vi mơ theo mơ hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter (Trang 44)
 *Cĩ hai hình thức: - BAI GIANG QTH  GT GUI
hai hình thức: (Trang 60)
,phân tích chuỗi thời gian và mơ hình kinh tế lượng - BAI GIANG QTH  GT GUI
ph ân tích chuỗi thời gian và mơ hình kinh tế lượng (Trang 73)
3.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRONG HOẠCH ĐỊNH - BAI GIANG QTH  GT GUI
3.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRONG HOẠCH ĐỊNH (Trang 73)
 Mơ hình kinh tế lượng - BAI GIANG QTH  GT GUI
h ình kinh tế lượng (Trang 74)
 4.3.5 Các tiêu chuẩn để hình thành các bộ phận trong t ổ chức.phận trong tổ chức. - BAI GIANG QTH  GT GUI
4.3.5 Các tiêu chuẩn để hình thành các bộ phận trong t ổ chức.phận trong tổ chức (Trang 97)
-Theo sản phẩm: hình thành các bộ phận chuyên doanh theo từng sản phẩm. - BAI GIANG QTH  GT GUI
heo sản phẩm: hình thành các bộ phận chuyên doanh theo từng sản phẩm (Trang 98)
4.4 Các mơ hình tổ chức thơng dụng. 4.4.1 Mơ hình cơ cấu trực tuyến. - BAI GIANG QTH  GT GUI
4.4 Các mơ hình tổ chức thơng dụng. 4.4.1 Mơ hình cơ cấu trực tuyến (Trang 99)
4.4.3 Mơ hình cơ cấu trực tuyến – chức năng. - BAI GIANG QTH  GT GUI
4.4.3 Mơ hình cơ cấu trực tuyến – chức năng (Trang 101)
4.4.4 Mơ hình cơ cấu tổ chức ma trận - BAI GIANG QTH  GT GUI
4.4.4 Mơ hình cơ cấu tổ chức ma trận (Trang 102)
Theo mơ hình của Đại Học Ohio State - BAI GIANG QTH  GT GUI
heo mơ hình của Đại Học Ohio State (Trang 136)
Hình thành hệ thống thống kê, báo cáo theo những biểu mẫu thích hợp.biểu mẫu thích hợp. - BAI GIANG QTH  GT GUI
Hình th ành hệ thống thống kê, báo cáo theo những biểu mẫu thích hợp.biểu mẫu thích hợp (Trang 148)
Bảo đảm các nguồn lực được sử dụng một cách hữu hiệu. - BAI GIANG QTH  GT GUI
o đảm các nguồn lực được sử dụng một cách hữu hiệu (Trang 148)
3.Các loại hình kiểm sốt  Bao gồm các loại hình sau - BAI GIANG QTH  GT GUI
3. Các loại hình kiểm sốt  Bao gồm các loại hình sau (Trang 152)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm