1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

130977695718949392

50 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Bàn Tay Nặn Bột
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO DỤCTIỂU HỌC VIỆT NAM PHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘTPHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT BỐI CẢNH RA ĐỜI 1 Trước năm 1995, khắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học tự nhiên cho HS (Chủ[.]

Trang 1

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

BỐI CẢNH RA ĐỜI:

giảng dạy khoa học tự nhiên cho HS (Chủ yếu đọc – chép), tại Chicago, Mỹ, đã xây dựng chương trình thí điểm DH, nhằm giúp HS có một trình độ hiểu biết (tìm chân lý) dựa trên việc tự mình phải bắt tay hành động tìm tòi nghiên cứu Chương trình thí điểm có tên gọi “Nhúng tay vào”.

48

Trang 2

2. Năm 1995, tiếp thu những thành tựu và khắc phục những hạn chế về phương pháp GD ở tiểu học, GS người Pháp cùng một số nhà khoa học Pháp đã nghiên cứu xây dựng chương trình thí điểm dạy học khoa học có tên dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “Đặt tay vào bột”, và được hiểu

hãy bắt tay vào hành động, bắt tay vào làm thí nghiệm, bắt tay vào tìm tòi nghiên cứu.

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 3

3. Phương pháp “Bàn tay nặn bột” đã được nhiều Quốc gia trên thế giới tiếp nhận: Brazil; Bỉ; Colombia; Trung Quốc; Thái Lan; Hy Lạp; Đức, Campuchia;

Trong đó có Việt Nam

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 4

4. Việt Nam tiếp nhận “Bàn tay nặn bột” , BTNB

đã được dạy thí điểm:

+ Từ năm 2000-2004: triển khai và dừng lại

+ Từ năm 2008 đến nay: tiếp tục triển khai

+ Năm học 2012-2013 đã đưa vào kế hoạch, nhiệm vụ năm học đối với GD Tiểu học: CV số

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 5

5. Thái Nguyên tiếp nhận “Bàn

tay nặn bột”

- Một số CBQL, GV cốt cán của

Đồng Hỷ đã được tiếp cận trong

các lớp tập huấn về phương pháp

dạy học BTNB của Bộ GD&ĐT

- Từ năm học 2012-2013 đã tổ

chức dạy học thí điểm ở huyện

Đồng Hỷ

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 6

Phần II NỘI DUNG “Bàn tay nặn bột”

1 Đặc điểm cơ bản

Là phương pháp giảng dạy dựa

trên sự tìm tòi-nghiên cứu Cũng

trong quá trình lĩnh hội kiến thức

thông qua các hoạt động Phương

pháp này ngoài việc giúp HS lĩnh hội

kiến thức còn rèn luyện các kĩ năng

và phát triển ngôn ngữ (nói và viết)

cho HS.

Trang 7

“Bàn tay nặn bột”,

là huy động cả năm giác quan: xúc giác, thị giác, thính giác, khứu giác và

vị giác để các em tự tiếp xúc với thế giới bao quanh, để các em học cách khám phá và tìm hiểu

Bàn tay nặn bột là gì ?

Trang 8

NỘI DUNG VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

2 Phương pháp DH bàn tay nặn bột

thức cho HS bằng các thí nghiệm, thông qua cách HS chia nhóm để tự làm, tự trao đổi,

nghiên cứu, quan sát để tìm ra câu trả lời cho các vấn đề trong cuộc sống Người thầy chỉ đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn.

Phương pháp giảng dạy khoa học dựa trên

tìm tòi khám phá.

Trang 9

NỘI DUNG VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

3 Đặc trưng cơ bản của PP BTNB:

Bản chất:

Việc phát hiện, tiếp thu kiến thức của HS thông qua việc GV giúp HS tự đi lại chính con đường (có phần giống và khác nhau) mà các nhà khoa học đã nghiên cứu tìm ra chân lý (kiến thức): Từ tình huống xuất phát, nêu vấn đề, quan niệm về vấn

đề đó như thế nào, đặt câu hỏi khoa học (giả thuyết KH), đề xuất PP nghiên cứu, thực hiện PP nghiên cứu để kiểm chứng giả thuyết, đưa ra KL

Trang 10

NỘI DUNG VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

Chú ý:

+ DH phải tự nhiên như quá trình tìm ra chân lý;

+ Với PPBTNB, kể cả HS đọc sách trước; học thêm trước hoặc biết trước KT thì chưa chắc HS hiểu tường tận và đề xuất thí nghiệm chứng minh cho phát biểu đúng HS sẽ lúng túng khi hỏi lại: vì sao

em biết điều đó? Làm thế nào để em có thể chứng minh KL của em đúng? Nếu dạy trước thì tiết học không hấp dẫn;

+ PPBTNB chú trọng đến quan niệm ban đầu của

HS về kiến thức mới sẽ học.

Trang 11

NỘI DUNG VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

+ Sử dụng vở thí nghiệm (vở nghiên cứu), như là một phương tiện rèn ngôn ngữ, tập ghi chép nghiên cứu khoa học;

+ Sử dụng PPBTNB không được nhận xét quan điểm của ai đúng, ai sai Thông qua thí nghiệm, chính học sinh sẽ tự đánh giá đúng hay sai.

+ PPBTNB áp dụng chủ yếu cho dạy khoa học tự nhiên, công nghệ, các chủ đề gắn với đời sống thực tiễn của HS;

+ Trong chương trình hiện nay có bài áp dụng tất cả,

có bài áp dụng một phần của bài.

Trang 12

NỘI DUNG VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

4 Ưu điểm PP BTNB

- Có khả năng tạo nên tính tò

mò, ham muốn khám phá; say

mê khoa học của HS

- Ngoài việc hình thành kiến

thức còn hình thành năng lực

nghiên cứu khoa học;

- Rèn kỹ năng diễn đạt thông

qua ngôn ngữ nói, viết

Trang 13

5 Các nguyên tắc của Bàn tay nặn bột

GV giúp HS xây dựng kiến

thức của riêng các em

Trang 14

Thực hiện trong khoảng thời gian dài, liên tục.

HS có một cuốn vở thực hành của riêng mình với các từ ngữ của riêng các em Chú trọng đến:

+ Đặt câu hỏi

+ Tự chủ

+ Kinh nghiệm

+ Cùng nhau xây dựng KT

+ Không phải là những ND để học thuộc lòng

Các nguyên tắc của Bàn tay nặn

Trang 15

6 Sử dụng vở Ghi chép của HS

Vai trò của vở ghi

tiến bộ của HS qua một quá trình

- Giúp HS phát triển tư duy và khả năng ngôn ngữ,

ghi lại những phân tích, so sánh, suy luận trong quá trình tìm tòi kiến thức, giúp các em tự đánh giá

- Giúp GV liên lạc với gia đình, giúp PH biết được

con em đang học gì, thấy khả năng cũng như sự tiến bộ của HS đồng thời GV biết được điểm mạnh cũng như những hạn chế của HS

Trang 16

Hướng dẫn HS sử dụng vở ghi

-GV giúp HS hình thành kĩ năng ghi chép, gợi ý

cho HS các nội dung cần ghi chép khi làm thực

kiếm điều gì?” , “Tôi quan sát thấy điều gì?”, “Tôi

có thể suy ra gì từ kết quả quan sát này?”, “Tại sao tôi làm theo cách này?”…

việc và nhắc HS đọc lại những gì đã viết;…

-GV cần linh hoạt trong yêu cầu, hướng dẫn, hỗ

trợ đối với việc ghi chép của HS (phù hợp với đối

tượng HS cũng như các điều kiện về thời gian, CSVC,…).

Trang 17

Cấu trúc nội dung vở ghi

- Phần ghi chép cá nhân : HS ghi lại những điều mình nghĩ, hiểu như những dự đoán, những điều quan sát được, những kết luận

- Phần ghi chép chung : Có thể ghi chép của

nhóm HS (kết quả thảo luận nhóm, KL về giả thuyết chung của cả lớp). Có thể ghi các kết quả

do cả lớp cùng xây dựng

Trang 18

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu

PHẦN III TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 19

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề.

động đưa ra như là một cách dẫn nhập vào bài học: ngắn gọn, gần gũi, dễ hiểu

- Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi lớn của bài học:

phù hợp trình độ, kích thích tò mò, tìm tòi, nghiên cứu, tạo tâm thế học tập cho HS

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 20

- GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Em biết gì

về cây rau cải?

Bước 1

Trang 21

Lưu ý khi đặt câu hỏi cho HS

- Khi đặt câu hỏi, nên để một thời gian ngắn cho

HS suy nghĩ hoặc có thời gian trao đổi nhanh với các bạn HS khác, từ đó giúp HS tự tin hơn khi trình bày và trình bày mạch lạc hơn khi có thời gian chuẩn bị

- Tuyệt đối không được gọi tên HS sau đó mới đặt câu hỏi.

- Khi nêu câu hỏi, GV cần nói to, rõ Tuy nhiên GV không nên nhắc lại câu hỏi nhiều lần vì làm như vậy sẽ phân tán suy nghĩ của HS

- Câu hỏi không nên quá dài, vì như vậy HS sẽ không thể nắm bắt yêu cầu của câu hỏi

Trang 22

Lưu ý khi đặt câu hỏi cho HS (t.t)

- Đối với câu hỏi gợi ý, GV nên đặt câu hỏi ngắn Nếu là câu hỏi gợi ý cho một nhóm, khi HS đang thảo luận thì chỉ nên hỏi vừa đủ cho nhóm này nghe để tránh phân tán suy nghĩ nhóm khác

- Để có câu hỏi “tốt” GV cần phải rèn luyện, chuẩn

bị kĩ, trao đổi, thảo luận với GV khác

- GV nên ghi lại những câu hỏi tốt, định hướng rõ ràng cho HS và thực hiện thành công trong các tiết học để làm tài liệu giảng dạy cho riêng mình hoặc chia sẻ cho các GV khác

Trang 23

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS

hình ảnh minh họa gắn bó chặt chẽ với nhau được sử dụng bởi HS (và GV) để giải quyết vấn đề

- Nói chung đó là một sự giải thích đơn giản

từ vốn sống của mình

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 24

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS (t.t)

- Quan niệm có thể sẽ là “chướng ngại” đối với việc học nếu chúng ta không quan tâm đến chúng.

- Khi các biểu tượng ban đầu tạo thành một vật cản trong nhận thức, thì việc phải phá vỡ các ý nghĩ ban đầu đó để xây dựng lại các biểu tượng mới là cần thiết

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 25

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Ví dụ về làm bộc lộ biểu tượng ban đầu:

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết

ban đầu của mình về cây rau cải ghi vào vở Ghi chép, sau đó thảo luận nhóm 4 hoặc nhóm 6 để ghi vào bảng nhóm.

+ Cây rau cải có nhiều lá có thể ăn được

+ Có vị đắng, ngọt

+ Dùng để nấu canh hoặc xào

+ Cây rau cải rất tốt cho sức khoẻ con người

Bước 2

Trang 26

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm

Từ những khác biệt và phong phú về biểu tượng ban đầu của HS, GV giúp HS đề xuất câu hỏi từ những biểu tượng đó Đây là một bước khó khăn vì GV cần phải lựa chọn các biểu tượng ban đầu tiêu biểu trong nhiều biểu tượng một cách nhanh chóng theo mục đích bài học

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 27

-HS nêu câu hỏi:

+ Ngoài màu xanh, cây rau cải còn có những màu nào nữa?

+ Cây rau cải có rễ không? Rễ nằm ở đâu?

+ Cây rau cải có ăn sống được không?

- GV tổng hợp các câu hỏi của nhóm (nhóm câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu các bộ phận cây rau cải, những câu hỏi không liên quan GV bỏ qua).

- GV tổ chức thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi

để tìm hiểu các bộ phận của cây rau cải.

Ví dụ : Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế

phương án thực nghiệm

Bước 3

Trang 28

Kĩ thuật chọn ý tưởng HS và nhóm ý tưởng HS

-Cho HS phát biểu ý kiến tự do và tuyệt đối không nhận

xét đúng hay sai các ý kiến sau khi HS phát biểu.

- Khi một HS nào đó đã nêu ý kiến thì GV yêu cầu HS

sau đó trình các ý kiến khác hay bổ sung ý kiến mà HS trước trình bày để tránh mất thời gian

- Đối với ý kiến phức tạp hay khác biệt, GV nên ghi chú

lại ở góc trên bảng để HS dễ theo dõi.

- Đối với những biểu tượng ban đầu được HS trình bày

bằng hình vẽ, sơ đồ…thì GV quan sát và chọn một số hình vẽ tiêu biểu, có những điểm sai rõ rệt để dán lên bảng, giúp HS dễ so sánh, nhận xét.

Trang 29

Kĩ thuật chọn ý tưởng HS và nhóm ý tưởng HS

- Khi nhóm ý tưởng, GV cần chú ý nhanh, tuy nhiên nên để một hoặc hai HS n/x các ý kiến mà các HS khác vừa nêu Sau đó GV có thể giúp đỡ HS thấy

rõ những khác biệt của các ý tưởng hay nhóm ý tưởng Từ những sự khác biệt đó sẽ giúp HS thắc mắc, vậy ý tưởng nào đúng, làm sao kiểm chứng nó…Đó là mâu thuẫn nhận thức để giúp Hs đề xuất

ra các thí nghiệm kiểm chứng hoặc các phương án

để tìm câu trả lời.

Trang 30

Kĩ thuật chọn ý tưởng HS và nhóm ý tưởng HS

- Khi y/c HS phát biểu, nêu ý kiến (ý tưởng), GV cần chú ý về mặt thời gian, hướng dẫn cho HS làm quen với cách trả lời thẳng vào câu hỏi, trả lời ngắn gọn, đủ ý, không kéo dài

- Khi y/c HS khác n/x ý kiến HS trước, GV y/c HS n/x theo hướng “đồng ý và có bổ sung” hay “không đồng ý và có ý kiến khác” chứ không n/x “ý kiến bạn này đúng, bạn kia sai”

- GV cần tóm ý tưởng của HS khi viết chú ý lên bảng, không viết theo câu đầy đủ mà nên viết theo các từ chính tương ứng để tiết kiệm thời gian

Trang 31

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu

viết dự đoán vào vở Ghi chép (GV có thể in phiếu

để HS viết vào):

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận

Cây rau cải có các bộ

phận nào? Có lá, rễ

- GV phát cho mỗi nhóm HS 1-2 cây rau cải (khác loại) để HS quan sát

Trang 32

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu

HS tiến hành quan sát cây rau cải theo nhóm 4 hoặc 6 để tìm câu trả lời cho câu hỏi ở bước 3 và điền thông tin vào các mục còn lại trong phiếu sau khi quan sát cây rau cải

Lưu ý: Trong quá trình HS thực hiện thí nghiệm, nếu SGK có hình vẽ tương ứng thì không cho HS

mở SGK để tránh việc HS không quan sát mà chỉ sao chép lại hình vẽ vào vở thí nghiệm.

Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận

Cây rau cải có các

bộ phận nào? Có lá, rễ Quan sát cây cải Có lá, thân và rễ

Bước 4

Trang 33

Sau khi thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu, các câu trả lời dần dần được giải quyết, các giả thuyết được kiểm chứng, kiến thức được hình thành.Tuy nhiên vẫn chưa có hệ thống hoặc chưa chuẩn xác một cách khoa học.

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau

khi tiến hành quan sát cây rau cải.

- GV tóm tắt, KL và hệ thống để HS ghi vào vở coi

như là kiến thức của bài học.

Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

Trang 34

Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

- GV cho HS nhìn lại, đối chiếu lại các ý kiến ban đầu (quan niệm ban đầu) HS tự phát hiện ra những sai lầm để sửa chữa, thay đổi một cách chủ động

- GV quay lại các biểu tượng ban đầu còn lưu

câu hỏi trên bảng cùng các câu hỏi nghi vấn ở bước 3 đã đề xuất

- Thông qua đó GV nhấn mạnh cho HS hoạt động thí nghiệm mà HS đề xuất, chính HS có thể tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi nghi vấn

Bước 5

Trang 35

Tóm lại: TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC CỦA PP “BTNB”

Bước Nhiệm vụ của HS Sử dụng vở Vai trò của GV

Chuẩn bị một tình huống mở có liên quan đến vấn đề khoa học đặt ra.

Kiểm soát lời nói, cấu trúc câu hỏi, chính xác hoá từ vựng của HS

Trình bày các ý tưởng của mình, đối chiếu với các bạn khác

Chính xác hoá ý tưởng của HS, tổ chức đối chiếu các biểu tượng ban đầu của HS.

Trang 36

Bước Nhiệm vụ của HS Vai trò của GV

Giúp HS hình thành các vấn đề khoa học

và tiếp theo là đưa ra các dự đoán khoa học (chú ý làm rõ và quan tâm đến sự khác biệt giữa các ý kiến)

Hình dung có thể tìm câu hỏi trả lời (kiểm chứng các dự

đoán/giả thuyết) bằng cách

- thí nghiệm Tổ chức việc đối chiếu

các ý kiến sau một thời gian để HS có thể suy nghĩ.

Khẳng định lại các ý kiến về PP tìm tòi mà

HS đề xuất

- quan sát

- điều tra

- nghiên cứu tài liệu

CÁC BƯỚC CỦA PP “BÀN TAY NẶN BỘT”

Trang 37

CÁC BƯỚC CỦA PP “BÀN TAY NẶN BỘT”

Tập hớp các điều kiện

về thí nghiệm, tài liệu,

…nhằm kiểm chứng các ý tưởng được đề xuất

Thu nhận các kết quả và ghi chép lại để trình bày x Giúp HS phương pháp trình bày kết

Nêu giả thuyết sai, quay lại bước 2 Động viên HS và yêu cầu bắt đầu lại tiến

trình nghiên cứu Nếu g/thuyết

đúng: KL và ghi nhận chúng x

Giúp HS hình thành kết luận.

Trang 38

Phần IV NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I Vai trò của người giáo viên trong dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột

Cũng như phương pháp dạy học tích cực khác,

vai trò của người giáo viên trong dạy học phương pháp Bàn tay nặn bột là hướng dẫn, giúp đỡ và cố vấn để HS chủ động tìm tòi, khám phá kiến thức HS đóng vai trò trung tâm của quá trình dạy học mà không phải là GV

Trang 39

Phần IV NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

2 Cách soạn kế hoạch bài dạy

Không bó buộc theo một khuôn mẫu chung chặt chẽ các bước lên lớp như thế sẽ gây nhiều khó khăn cho GV, hạn chế sự sáng tạo

+ Lí do thứ nhất là nhiều khi khó có thể tách bạch các bước này với nhau Ví dụ như vấn đề của bài học có thể không bộc lộ hoàn chỉnh ngay trong giai đoạn 1 hay 2 mà được xây dựng dần, kéo dài cả trong quá trình tìm tòi khám phá, trong quá trình làm thí nghiệm, tìm tòi tư liệu…

Ngày đăng: 21/04/2022, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

“Bàn tay nặn bột” là PP dạy hình thành kiến thức  cho  HS  bằng  các  thí  nghiệm,  thông  qua  cách HS  chia  nhóm  để tự  làm, tự  trao  đổi , - 130977695718949392
n tay nặn bột” là PP dạy hình thành kiến thức cho HS bằng các thí nghiệm, thông qua cách HS chia nhóm để tự làm, tự trao đổi , (Trang 8)
- Ngoài việc hình thành kiến thức  còn  hình  thành  năng  lực  nghiên cứu khoa học; - 130977695718949392
go ài việc hình thành kiến thức còn hình thành năng lực nghiên cứu khoa học; (Trang 12)
-GV giúp HS hình thành kĩ năng ghi chép, gợi ý - 130977695718949392
gi úp HS hình thành kĩ năng ghi chép, gợi ý (Trang 16)
hình ảnh minh họa gắn bó chặt chẽ với nhau được sử dụng bởi HS (và GV) để giải quyết vấn  đề. - 130977695718949392
h ình ảnh minh họa gắn bó chặt chẽ với nhau được sử dụng bởi HS (và GV) để giải quyết vấn đề (Trang 23)
câu hỏi trên bảng cùng các câu hỏi nghi vấn ở bước 3 đã đề xuất. - 130977695718949392
c âu hỏi trên bảng cùng các câu hỏi nghi vấn ở bước 3 đã đề xuất (Trang 34)
Giúp HS hình thành các vấn đề khoa học  và tiếp theo là đưa ra  các dự đoán khoa học  (chú ý làm rõ và quan  tâm đến sự khác biệt  giữa các ý kiến) - 130977695718949392
i úp HS hình thành các vấn đề khoa học và tiếp theo là đưa ra các dự đoán khoa học (chú ý làm rõ và quan tâm đến sự khác biệt giữa các ý kiến) (Trang 36)
Giúp HS hình thành kết luận. - 130977695718949392
i úp HS hình thành kết luận (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG