MẪU 5 NGUYÊN ÂM ĐÔI /ia/ /ưa/ /ua/ BƯỚC 1 GIỚI THIỆU CHUNG BÀI 4 NGUYÊN ÂM ĐÔI I Vị trí Phân phối chương trình tuần 18 – tuần 19 SGK SGK tập 2, Bài 4 từ trang 69 > trang 84 STK tuần 18 – tuần 19, tập[.]
Trang 1/ưa/
/ua/
Trang 2BƯỚC 1: GIỚI THIỆU CHUNG
BÀI 4- NGUYÊN ÂM ĐÔI
I Vị trí
- Phân phối chương trình: tuần 18 – tuần 19
- SGK: SGK tập 2, Bài 4 từ trang 69 -> trang 84
- STK: tuần 18 – tuần 19, tập 2 từ trang
134 đến trang 162
- Vở Em tập viết, tập 2 từ trang 37 đến trang 43
Trang 3II Mục tiêu
1.Kiến thức: giúp H hình thành
- Khái niệm nguyên âm đôi
- Luật chính tả nguyên âm đôi
- Củng cố các kiểu vần đã học, tạo ra các vần mới chứa nguyên âm đôi
Trang 42 Thao tác: củng cố các thao tác làm việc trí óc đã có từ 3 bài trước ( phát âm, phân tích, ghi
mô hình…)
3 Kĩ năng: củng cố các kĩ năng đã được hình thành: nhận, thực hiện nhiệm vụ, kĩ năng đọc, kĩ năng viết…
Trang 5II NỘI DUNG
1 Khái niệm nguyên âm đôi
1.1.Nguyên âm đơn: 11 nguyên âm đơn
1.2 Nguyên âm đôi: là nguyên âm mang tính chất hai âm.
VD: nguyên âm đôi /iê/: /i/ + /ê/
Ba nguyên âm đôi: /iê/, /uô/, /ươ/
2 Luật chính tả nguyên âm đôi
2.1.Cách ghi nguyên âm đôi
2.2.Cách ghi dấu thanh tiếng chứa nguyên
âm đôi
Trang 6ua (mua, thua )
CÁCH GHI NGUYÊN ÂM ĐÔI
Trang 73 Cấu trúc bài nguyên âm đôi
Nguyên âm đôi /iê/ học các vần: iên- iêt, ia, uya- uyên- uyêt
Nguyên âm đôi /uô/: uôn- uôt, ua
Nguyên âm đôi /ươ/: ươn- ươt, ưa.
Trang 8III QUY TRÌNH BỐN VIỆC BÀI 4
Trang 9Câu hỏi định hướng thảo luận
1 Học đến bài này học sinh của bạn đã có những gì? ( về kiến thức, kĩ năng, thao tác…) 2.Tại sao nói: học bài 4 nguyên âm đôi thực chất là ôn tập các kiểu vần đã học?
3 Bạn hãy nêu ngắn gọn quy trình 4 việc thực hiện mẫu 4? Những lưu ý khi thực hiện từng việc
Trang 10
BƯỚC 2: Xem đĩa tiết dạy minh họa
1 Đọc tài liệu ( SGK: 69,70,71; STK: từ 134-
139, tập 2)
2 Học viên theo dõi đĩa hình dạy mẫu
3 Định hướng thực hành:
Trang 12GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
Câu 1: Sản phẩm của 3 bài trước
1/ Tri thức: H đã nắm được cấu trúc ngữ
âm Tiếng Việt thông qua:
- Biết tách lới nói thành tiếng rời
- Biết phân tích tiếng thành hai phần
- Nhận ra các nguyên âm, phụ âm
- Biết 4 kiểu vần
- Nắm được một số luật chính tả
Trang 132/ Thao tác : H thành thạo các thao tác làm
việc trí óc ( phát âm, phân tích, mô hình hóa…)
3/ Kĩ năng:
Nghe, nhận và thực hiện nhiệm vụ.
Kĩ năng đọc và viết (tốc độ tối thiểu ở giai đoạn này: đọc: 50 tiếng/ phút, viết: 7 chữ/ phút)
* T lưu ý phương pháp: không làm thay
H, luôn khai thác cái đã biết của H để tạo
ra cái mới H tự làm lấy mọi việc Sản phẩm H có là do H tự làm ra.
Trang 14Câu 2: Bài 4 là bài ôn tập các kiểu vần
Kiểu vần 1: vần ia, ua, ưa ( âm chính
là nguyên âm đôi)
Kiểu vần 2: âm đệm, âm chính: uya
Kiểu vần 3: âm chính, âm cuối: : iên-
iêt, uôn- uôt, ươn- ươt
Kiểu vần 4: âm đệm, âm chính, âm cuối: uyên- uyêt
Trang 152 Quy trình 4 việc áp dụng giống như dạy bài vần.
Trang 18Câu 3: Quy trình mẫu 5- những lưu ý khi tiến hành từng việc
Việc 1: Học vần /iên/ /iêt/
1a Giới thiệu tiếng (chú trọng phát âm)
1b Phân tích vần iên ( chú trọng phát âm)
1c Vẽ mô hình tiếng / tiên/( nguyên âm đôi
là âm chính, khái niệm nguyên âm đôi)
1d Tìm tiếng có vần /iên/
- Thay âm đầu
- Thêm thanh ( luật chính tả dấu thanh:
nguyên âm đôi có âm cuối dấu thanh đặt
ở ê).
Trang 19Việc 2: Viết
2a Viết bảng con
( chú ý luật chính tả nguyên âm đôi
/iê/ viết yê- tiếng mẫu: yến)
2b Viết vở “ Em tập viết”
Việc 3: Đọc
Việc 4: Viết chính tả
Trang 20BƯỚC 4: THỰC HÀNH
• Mẫu 4 - Nguyên âm đôi: Đắc Sơn II, Nam
Tiến II, Thành Công I, Trung Thành II
• Tuần 19, tiết 1+2: Nguyên âm đôi /uô/ - Vần
có âm cuối /uôn/, /uôt/ (Thiết kế tập 2 trang 148; SGK tập 2 trang 76-77)
• Cô Phạm Bạch Tuyết, cô Dương Thị Hiền
• Tuần 18, tiết 1-4Nguyên âm đôi /iê/ - Vần iêt (TK tập 2 trang 134; SGK tập 2 trang 69)
iên-• :
Trang 21BƯỚC 5:TỔNG KẾT
1 Bằng phát âm học sinh nhận ra nguyên âm
đôi T và H phát âm chuẩn.
2 Theo luật chính tả H biết cách ghi nguyên âm
đôi Đến đây xử lý mối quan hệ âm/ chữ ở
trình độ tinh tế, chuẩn xác nhất: 1 âm ghi bằng 2…4 con chữ
3 Quy trình cứng 4 việc áp dụng giống quy trình
dạy vần ( coi trọng hơn việc 1).
4 Bài 4 coi như Tổng ôn tập: củng cố khái
niệm, quá trình của 3 bài trước.