1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

130662839130825897

74 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 DỰ LỚP TẬP HUẤNDỰ LỚP TẬP HUẤN HƯỚNG DẪN CHẤM BIỂU ĐỒ VÀ THEO HƯỚNG DẪN CHẤM BIỂU ĐỒ VÀ THEO DÕI SỨC KHỎE TRẺ TRONG TRƯỜNG MNDÕI SỨC KHỎE TRẺ TRONG TRƯỜNG MN BÀI 1 MỘ[.]

Trang 1

DỰ LỚP TẬP HUẤN

HƯỚNG DẪN CHẤM BIỂU ĐỒ VÀ THEO DÕI SỨC KHỎE TRẺ TRONG TRƯỜNG MN

Trang 2

BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SỨC KHỎE, NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ

đoạn hiện nay.

- Trách nhiệm và nhiệm vụ của

Trang 3

2 Kỹ năng:

- Biết thực hiện và phối hợp có hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ

3 Thái độ:

- Tích cực tham gia các hoạt động

tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe cho

trẻ.

- Có ý thức trong việc thực hiện tốt

nhiệm vụ được giao.

Trang 4

B- NỘI DUNG CƠ BẢN

- Sức khỏe là gì?

- Chăm sóc sưc khỏe ban đầu là gì?

- Biện pháp chăm sóc sức khỏe trẻ em

Trang 5

C- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SỨC KHỎE, NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ

I Sức khỏe là:

- Theo định nghĩa của tổ chức y tê thế

giới: Sức khỏe là một trạng thái thoải mái đầy đủ của con người về thể chất tinh

thần và xã hội.

Trang 6

- Như vậy nói " khỏe mạnh" không có nghĩa đơn thuần là không có bệnh mà khỏe mạnh phải bao gồm cả 3 mặt:

+ Lành mạnh về thể chất

+ Thoải mái về tinh thàn

+ Đầy đủ về phúc lợi xã hội.

Trang 7

II Chăm sóc sức khỏe ban đầu là gì?

* Định nghĩa: Chăm sóc sức khỏe ban đầu là bước tiếp xúc đầu tiên của các cá

nhân, gia đình và cộng đồng, với hệ thống

y tế nhà nước, chịu trách nhiệm về chăm sóc sức khỏe càng gần càng tốt với các nơi mà mọi người sống và làm việc Tạo thành bước đầu tiên trong quá trình chăm sóc

sức khỏe liên tục.

Trang 8

* Đối với trẻ em UNICEF đề ra 7 biện

pháp chăm sóc sức khỏe trẻ em

1 Giám sát sự tăng trưởng

2 Bù nước bằng đường uống

3 Nuôi con bằng sữa me

4 Tiêm chủng mở rộng

5 Kế hoạch hóa gia đình

6 Cung cấp đầy đủ thức ăn

7 Giáo dục sức khỏe cho phụ nữ.

Trang 9

C- Nhiệm vụ và chức năng của người là

công tác chăm só sức khỏe cho trẻ em

1 Trách nhiệm của cán bộ phụ trách y tê

- Lập kế hoạch, đề xuất ý kiến về công

tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong nhà

trường( Kể cả cơ sở vật chất trang thiết bị)

- Tổ chức thực hiện tốt công tác chăm

sóc sức khỏe của trẻ em trong trường theo kế hoạch .

Trang 10

- Hướng dẫn, huấn luyện về chuyên môn cho giáo viên và cô nuôi trong trường.

- Giám sát, kiểm tra đánh giá rút kinh

nghiệm về chất lượng chăm sóc sức khỏe trẻ

em trong từng bộ phận và trong toàn trường

- Báo cáo thường xuyên theo yêu cầu của nhà trường và cấp trên, thông tin cho cha me.

Trang 11

- Thường xuyên học tập trao đổi nghiệp

vụ, Tuyên truyền việc chăm sóc sức khỏe vệ sinh phòng bệnh cho cán bộ, công nhân viên, giáo viên trong toàn trường và các bậc cha me

- Phối hợp với các bộ phận trong toàn

trường để thực hiện tốt nhiệm vụ đã đề ra

- Phối hợp với y tế địa phương (Hội chữ thập đỏ, Đoàn thanh niên, hội phụ nữ ) và các bậc cha me làm tốt công tác chăm sóc

sức khỏe ban đầu cho trẻ

Trang 12

2 Trách nhiệm của giáo viên( NT, MG, cô

nuôi, nhân viên )

- Thực hiện tốt các quy định chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu

- Phối hợp với các bộ phận trong

trường để thực hiện tốt chế độ sinh hoạt

trong ngày của trẻ.

- Phối hợp với cán bộ y tế nhà trường kiểm tra sức khỏe trẻ định kỳ.

Trang 13

- Làm tốt công tác tuyên truyền với cha me trẻ về công tác chăm sóc sức

khỏe cho trẻ theo kế hoạch đã đề ra.

- Xây dựng nội dung kế hoạch chăm sóc trẻ phù hợp với nhóm lớp, địa

phương.

Trang 14

3 Trách nhiệm của ban giám hiệu nhà

trường

- Xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ của đơn vị ( XDCSVC,KP)

- Chỉ đạo các bộ phận trong trường

thực hiện tốt kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ.

- Kiểm tra giám sát, điều chỉnh các

hoạt động của nhà trường theo kế hoạch.

Trang 15

môn cho CBQL, GV, NV trong trường về các nội dung chăm sóc trẻ.

- Thực hiện tốt công tác tham mưu với địa phương, với ngành để thực hiện có

hiệu quả công tác chăn sóc GD trẻ trong

nhà trường và trên địa bàn

Trang 16

Bài 2: CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG NGÀY

trong ngày tại trường mầm non.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt

trong ngày của trẻ Nắm được các phương pháp

Trang 17

2 Kỹ năng:

- Biết thực hiện và phối hợp với đồng nghiệp để

thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

- Có kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chăm sóc trẻ qua các hoạt động trong ngày.

3 Thái độ:

- Thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc trẻ, tích cực

tham gia các hoạt động tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại lớp, nhóm mình phụ trách.

Trang 18

B- NỘI DUNG CƠ BẢN

- Chăm sóc sức khỏe trẻ thông qua hoạt

động Đón trẻ; trả trẻ, hoạt động học, chơi, hoạt động lao động

- Chăm sóc bữa ăn cho trẻ

- Chăm sóc giấc ngủ

- Chăm sóc vệ sinh cá nhân trẻ

Trang 19

D- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

I- Chăm sóc trẻ trong giờ đón, trả trẻ:

Trước khi đón trẻ:

- Cô cần chuẩn bị một số công việc sau:

- Làm vệ sinh, thông thoáng phòng,

- Chuẩn bị đồ dùng, nước uống, nước sinh hoạt hằng ngày

- Chuẩn bị đồ chơi và góc chơi sắp xếp đồ dùng học tập cho trẻ (có thể CB từ chiều hôm trước)

- Chuẩn bị tư thế sẵn sàng đón trẻ

Trang 20

* Trong giờ đón trẻ

- Cô đón trẻ bằng thái độ vui vẻ, niềm nở, nhe nhàng,

- Cô giáo trao đổi nhanh về tình hình sức khỏe của bé, về thói quen của những trẻ mới đến nhà trẻ hoặc thông báo những điều cần thiết nhắc nhở những quy định

chung của lớp.

Trang 21

- Đối với những cháu mới đi học, một vài

ngày đầu, cô nên gần gũi, tiếp xúc, làm quen

với trẻ, khi có cả cha me trẻ, sau đó đón, dẫn trẻ vào lớp Đến khi trẻ đã quen với sinh hoạt của lớp, cô cho trẻ tự lấy đồ chơi theo ý thích.

* Cô cần bao quát được tất cả trẻ đã nhận vào nhóm, nếu trẻ sốt hoặc đang mắc những căn

bệnh lây ( hoặc nghi ngờ như sởi, thủy đậu ) , cần trả trẻ lại gia đình để chăm sóc và cách li đủ thời gian theo quy định mới nhận trẻ trở lại

nhóm.

Trang 22

* Cô cho trẻ chơi tự do tại các góc hoặc

cùng trẻ trò chuyện ( cá nhân hoặc nhóm)

Nội dung trò chuyện là những điều liên quan đến chủ đề đang tiến hành, về bản thân trẻ và những sự kiện xảy ra hàng ngày xung quanh trẻ (thời tiết, những gì trẻ hứng thú ) Khi

trò chuyện cô giáo có thể gợi mở, nêu tình

huống để trẻ trả lời, giúp trẻ rèn luyện và

phát triển khả năng ứng xử, giao tiếp

Trang 23

II- Chăm sóc trẻ trong giờ chơi:

* Chơi, hoạt động ở các góc:

- Cô giáo góp phần thỏa mãn nhu cầu chơi của trẻ, giúp trẻ tìm hiểu khám phá thế giớ

xung quanh, lĩnh hội những kĩ năng sống cần thiết, phát triển tính chủ động sáng tạo, khả năng giao tiếp Khơi gợi hứng thú cảm xúc của trẻ trong các mối quan hệ tương tác với bạn bè thông qua hoạt động vui chơi trong

các góc

Trang 24

* Thời gian tiến hành: Tùy theo điều kiện

thời tiết, mùa có thể kéo dài trong khoảng từ

40- 50 phút vào các buổi sáng

* Nội dung thực hiện: Cô nên tạo điều kiện, khuyến khích trẻ tham gia vào các nhóm chơi, hoạt động thei ý thích mang tính sáng tạo.

- Cô nên chú ý tạo điều kiện cho trẻ tự tham gia tổ chức trò chơi, hoạt động của nhóm ( cùng nhau chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi, chỗ chơi, thảo

Trang 25

- Hằng ngày cô tạo điều kiện cho mọi trẻ tự do lựa chọn các nhóm chơi vfaf tham gia vào các trò chơi, hoạt động tự nguyện.

- Trong tuần, cô nên quan sát để đưa ra những gợi ý, khuyến khích các trẻ được luân phiên tham gia vào các nhóm chơi, các hoạt động khác nhau, không nên để trẻ chơi hoặc hoạt động ở một nhóm nào đó quá lâu trong một tuần

Trang 26

- Khi thời gian chơi và hoạt động ở các góc kết thúc, cô cần hướng dẫn trẻ trong các

nhóm chơi tự cất và sắp xếp đồ dùng, đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp đúng quy định để chuẩn bị chuyển sang hoạt động khác

- Với thời tiết nắng nóng, cô có thể tổ

chức, tiến hành hoạt động này sau thời điểm chơi và hoạt động ngoài trời

Trang 27

* Chơi, hoạt động ngoài trời:

- Chơi, hoạt động ngoài trời nhằm tạo

điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với không khí trong lành của thiên nhiên, rèn luyện sức

khỏe, thiết lập mối quan hệ giữa trẻ với môi trường xung quanh, góp phần mở rộng vốn

hiểu biết của trẻ về môi trường tự nhiên- Xã hội, thỏa mãn nhu cầu chơi và hoạt động theo ý thích của trẻ

Trang 28

* Thời gian tiến hành: Vào các buổi sáng

trong tuần, từ 40- 50 phút

* Nội dung thực hiện: Tùy thuộc vào nội

dung của chủ đề trong tuần, điều kiện của

trường, của lớp, hoạt động ngoài trời có thể tiến hành với một số nội dung và với những hình

thức hoạt động sau:

- Chơi tự do với các thiết bị, đồ chơi ngoài

trờ; làm đồ chơi và chơi với các nguyên vật liệu

Trang 29

- Chơi với những trò chơi vận động, trò chơi

dân gian mà trẻ thích nhằm tăng cường khả

năng vận đông cơ thể như chạy, nhảy, leo, trèo, nắm , bắt

- Quan sát một số sự thay đổi của các hiện

tượng nhiên nhiên, âm thanh, thời tiết, cây cối, hoa, lá Hoạt động của con người, con vật.

- Tham gia vào các hoạt động lao động như nhặt lá rơi, lau lá cây, tưới cây, chăm sóc các

con vật nuôi ở góc thiên nhiên.

Trang 30

* Dạo chơi trong sân trường, thăm quan

các khu vực trong trường (thăm quan nhà

bếp, phòng y tế và các nhóm lớp học khác

hoặc thăm quan ngoài khu vực trường như:

Công viên, sở thú, cánh đồng, cửa hàng, siêu thị, trường tiểu học, doanh trại bộ đội, xí

nghiệp, nhà máy thuộc cộng đồng dân cư

gần trường Khi thực hiện kế hoạch tuần và tiến hành cho trẻ chơi và hoạt động ngoài trời

Trang 31

+ Không nên triển khai cùng một lúc tất cả những nội dung trên mà nên chọn và phối

hợp các nội dung phù hợp với việc triển khai chủ đề trong tuần sao cho thích hợp với trẻ Tùy theo tình huống và điều kiện cụ thể của từng trường, lớp, cô lựa chọn thực hiện từ 2-

3 nội dung trở lên mỗi ngày

Trang 32

+ Cho trẻ tham gia trò chơi vân động (khoảng 10- 18 phút) hoặc trò chơi dân gian mang tính tập thể trước, sau đó cô có thể cho trẻ cùng chơi nhặt lá; làm đồ chơi bằng vật liệu thiên nhiên; chăm sóc cây cối, con vật yêu thích ở góc thiên nhiên; cho trẻ chơi theo ý thích với đồ chơi thiết bị ngoài trời hoặc chơi với cát, nước Trẻ có

thể mang theo một số đồ chơi mà trẻ thích như búp bê, các khối gỗ, ô tô ra ngoài sân chơi; hoặc ngồi dưới bóng râm nghe kể chuyện, cùng hát

Trang 33

* Một số lưu ý:

- Trong quá trình trẻ chơi, hoạt động, cô luôn quan sát, bao quat tất cả nhóm chơi của lớp trong sân trường, nhắc nhở trẻ không được chơi quá

khu vực quy định của lớp và những nơi nguy

hiểm.

- Hằng ngày, tùy thuộc vào nội dung của hoạt động, cô nên tận dụng các tình huống cụ thể để

tăng cường sự giao tiếp giữa cô và trẻ, khuyến

khích trẻ quan sát, tiếp xúc với mội trường xung quanh và có những nhận xét phù hợp.

Trang 34

- Khi trẻ chơi với vật liệu thiên nhiên, giáo viên cần chú ý bao quát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ không nên dụi tay bẩn lên mặt, mắt, nghịch và làm bẩn quần áo của mình và các bạn Khi cho trẻ chơi với cát, nước, đặc biệt với những thiết bị ngoài trời, cô cần chú ý quan sát để giải quyết những xung đột và xử lí nhanh kịp thời với những tình huống nguy hiểm xảy ra trong quá trình chơi,

Trang 35

- Đối với trẻ MG lớn, nên tận dụng các điều kiện cho trẻ chơi hoặc đi thăm quan ngoài khu vực trường, Khi đi chơi xa, cần đưa ra những quy định chung và nhắc nhử trẻ tuân theo Cô chuẩn bị lên kế hoạch mục đích, địa điểm, các phương tiện đi lại, cho trẻ biết nội dung thăm quan, tạo điều kiện cho trẻ phát huy tính tổ

chức, tính tự lực cùng nhau chuẩn bị cho

chuyến đi

Trang 36

- Những hôm thời tiết mưa, quá lạnh, không thể tổ chức cho trẻ chơi và tham gia vào các hoạt động ở ngoài trời, cô có thể tổ chức cho trẻ chơi vận động, trò chơi dân gian mà trẻ thích, hướng dẫn trẻ quan

sát sự thay đổi của các hiện tượng thời tiết hoặc tổ chức cho trẻ tham gia vào các hoạt động: Đọc sách, kể chuyện, xem truyện tranh, băng hình , chơi với các đồ chơi theoo ý thích ở một vài khu vực( góc)

hoạt động trong lớp Cô nên lưu ý, nhắc nhở, hướng dẫn trẻ biết cách tự mặc thêm áo hoặc cởi bớt khi

Trang 37

- Đối với trẻ sức khỏe yếu, cô nên quan tâm,

khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt động, trò chơi phù hợp với sức khỏe và khả năng của trẻ.

- Trẻ 5- 6 tuổi đã có thói quen biết tự phục vụ tương đối tốt, biết làm theo yêu cầu của người lớn nên cần phát huy tính tự lực của trẻ trong việc thực hiện một số công việc phục vụ cho bản thân( mặc quần áo, đi, cởi giày, dép) Khi ra, vào lớp

- Với những hôm thời tiết nắng nóng, cô có

thể tiến hành hoạt động này trước thời điểm chơi và hoạt động ở các góc.

Trang 38

III- Chăm sóc trẻ trong giờ ăn

* Trước khi ăn:

viên cần sắp xếp công việc một cách hợp lí từ khâu vệ sinh sau khi ăn, nhất là những nơi chỉ có một

giáo viên đứng lớp

- Hướng dẫn trẻ rửa sạch tay, đeo yếm trước khi ăn( nếu có).

- Hướng dẫn trẻ sắp xếp bàn ghế (Đối với lớp lớn) cho 4-6 trẻ ngồi một bàn, có lối đi quanh bàn

Trang 39

* Chuẩn bị: khăn mặt, bát , thìa, cốc uống nước đầy đủ cho số lượng trẻ.

- Trước khi chia thức ăn, cô cần rửa tay sach, quần áo đầu tóc gọn gàng Cô chia thức

ăn và cơm ra từng bát, trộn đều, không để trẻ chờ lâu

Trang 40

* Trong khi ăn:

- Giáo viên cần hướng dẫn và cho trẻ thói

quen vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn Những lớp có

2 giáo viên thì nên phân công một cô giám sát trẻ lau mặt, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn, cô còn lại chuẩn bị và giám sát một số trẻ trực nhật bữa

ăn Trong trường hợp có một cô thì cô vừa làm vừa phải bao quát chung cả lớp, nên phân công một trẻ trong lớp giám sát các trẻ khác rửa tay,

Ngày đăng: 21/04/2022, 10:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG