Mothers Transmit HBsAg to Their Newborns Lồng ghép nghiên cứu và phòng ngừa HIV HIV, Đồng nhiễm, các liêu pháp điều trị CITAR Vietnam Workshop Summer 2008 Lu Yu Hwang, M D The University of Texas Hous[.]
Trang 1Lồng ghép nghiên cứu và phòng ngừa HIV
HIV, Đồng nhiễm, các liêu pháp điều trị
CITAR Vietnam Workshop Summer 2008
Lu-Yu Hwang, M.D.
The University of Texas-Houston,
School of Public Health
Trang 2Dịch tễ học và khống chế bệnh truyền nhiễm
Cơ chế truyền bệnh, Phân loại
– Các bệnh lây qua đường hô hấp
• Bệnh đường hô hấp
– Bệnh qua đường tiêu hóa (đồ ăn/thức uống (phân –
miệng)
• Bệnh đường ruột, bại liệt, viêm gan A.
– Bệnh qua đường máu (trực tiếp, mẹ truyền)
• viêm gan B/C, HIV
– Bệnh qua đường sinh dục
• Giang mai, lậu HIV
– Bệnh do côn trùng (côn trùng là vector truyền bệnh)
• Sốt rét, bệnh lyme
– Bệnh lây qua động vật (tiếp xúc với động vật)
• Bệnh dại, nhiễm hanta vi rút
Trang 3Dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm
BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG MÁU
• Cách lây truyền và nhóm có nguy cơ
• Lây truyền trực tiếp
– Truyền máu và sản phẩm của máu (người nhận máu, thiếu chất đông máu bẩm sinh)
– Tiêm chích ma túy – Bị kím tiêm đâm và phơi nhiễm trong quá trình chăm sóc sức khỏe – Các tiếp xúc thông thường – nước bọt, vết thương v v
• Truyền từ mẹ sang con
– Trong bào thai – Khi sinh đẻ
– Sau khi sinh – cho con bú
Trang 4Vòng đời của HIV
6 Sao chép và giái mã RNA
7 Giải phóng nhân
8 Giải mã và ghép nối
1 Gắn kết với
Điếm tiếp nhận
Trang 5Đáp ứng miễn dịch
Miễn dịch khống chế HIV
Trang 6Haigwood
- Vi rút tiến hóa với tỉ lệ cao
- Sớm thoát khỏi tế bào lympho T
- Thoát khỏi các kháng thể trung tính
- Giảm khả năng hoạt động của đại thực bào
- Hủy hoại tế bào hỗ trợ lympho T CD4 +
- Hòa nhập và phục hồi hoạt động
Cơ chế gây bệnh của HIV:
Làm cho hệ thống bảo vệ của vật chủ bị suy yếu dẫn đến mất khả năng chống đỡ
Trang 7Tác hại của HIV
• Lympho T
– Gây nhiễm khuẩn
• Đồng nhiễm, nhiễm trùng cơ hội– Ung thư
• Hệ thần kinh trung ương
Trang 8Giai đoạn phát triển của HIV
Trang 9HIV, STD, Viêm gan
• Đồng nhiễm giữa viêm gan, HIV và STDs rất phổ
biến ở các đối tượng có nguy cơ cao
– Ảnh hưởng đến tiên lượng điều trị
• Sự hồi sinh của vi rút nhờ hành vi nguy cơ
– Ma túy, quan hệ tình dục không an toàn
– Bệnh LTQTD hỗ trợ cho sự lan truyền của HIV
Trang 10Tỉ lệ nhiễm bệnh LTQTD ở người nghiện
ma túy, Houston, TX
Ross MW, Hwang LY, Leonard L, etal J STD & AIDS 1999;10:224-230
Hwang LY, Ross M, Zack Z etal Clinical Inf Dis 2000,31:920-6
Trang 11Tỉ lệ nhiễm HIV, HBV, HCV ở các đối tượng
HIV+HBsAg ( 1% tổng; 8% của người HIV+; 25% của HBsAg+)
HIV+HCV ( 5%of tổng, 35% của HIV+; 20% của HCV+)
Trang 12Các yếu tố nguy cơ liên quan đến HIV,HBV,HCV trong số
2779 người sử dụng ma túy được sàng lọc ở dự án DASH Các yếu tố
(% của
người nhiễm)
HIV (8.7%)
HBV HCV (44.8%) (36.1%)
OR (95%CI) OR(95%CI) OR(95%CI)
Chủng tộc (ref da trắng) – Da đen
- Khác
2.8 (1.6-4.9) 2.5(1.1-5.7)
-Quan hệ tình dục đồng giới nam 2.5(1.7-3.5)
-Sử dụng BCS (ref không bao
giờ) Luôn luôn
2.9 (2.0-4.2)
- -
Số bạn tình 30 ngày qua
Nam (> 3)
Nữ (> 3)
1.6(1.0-2.4) 0.4(0.2-0.5)
- - 0.6(0.5-0.8) -
Trang 13Khả năng lây truyền của BV, HCV, HIV
theo loại phơi nhiễm
Loại phơi nhiễm Khả năng lây truyền
Tiêm chích ma túy ++++ ++++ ++++
Tiêm chích không an toàn +++ +++ +
Tiếp xúc da bị xây xước ++ +/-
+/-Da không bị xây xước - -
Trang 14-Dịch HIV và HCV ở người tiêm chích
ma túy
• Bùng phát 30-40% tỉ lệ mắc trong năm đầu
• Xuyên quốc gia
• Vai trò khởi xướng cho các đại dịch ở nhiều nước
(Thailand, Estonia, Nga, Trung Á, Trung quốc và Vietnam)
• Các đặc trưng của phân tách dịch tễ học phân tử
• Đánh dấu bởi sự đáp ứng không phù hợp của các
chương trình y tế công cộng
Trang 15Các dịch HIV và HCV ở người tiêm
chích ma túy (tiếp)
Người tiêm chích đa phần là nam, trẻ tuôi và có hoạt động tình dục
“Nhóm cầu nối” chính cho bạn tình và các mạng lưới
Lây lan rộng rãi cho bạn tình phổ biến ngay cả khi không có đại dịch
Trại giạm đóng vai trò quan trọng (Thailand, Iran)
Liên quan đến các đường dây buôn bán ma túy trên lục địa
Trang 16Các điều kiện chung của trại giam
• Quá đông
• Bạo lực, gây hại cho bản thân
• Có tỉ lệ người nghiện ma túy, HIV, viêm gan B và C, lao, tâm thần cao hơn xã hội bên ngoài
• Nhóm/hành vi dễ tổn thương:
- Ngôi thứ trong quan hệ đồng tính
- Các dạng của bạo hành tình dục: VD hiếp dâm tập thể
- Xăm, trảm
- Sử dụng ma túy bao gồm cả tiêm chích ma túy
Trang 17Các đường lây lan
* Gần gũi về mặt địa lý với các đường dây buôn bán
ma túy
• Tiếp cận với các dịch vụ phòng tránh HIV/HCV và
điều trị cho người nghiện chích ma túy bị hạn
chế
* Các chính sách trừng phạt và quy tội cho hành vi
nguy cơ
Trang 18HIV/HCV và buôn bán Heroin
Gần gũi về mặt địa lý
đối với các đường
dây buôn bán ma túy
Trang 204 đường dây buôn bán ma
túy và HIV-1
Trang 21HIV/AIDS trong khu vực -
Lây lan qua biên giới
Trang 22Phương pháp phòng chống HIV/STD/HCV toàn diện
cho người lớn có hành vi nguy cơ cao
Người có
hành vi nguy
cơ cao
Giám sát/điều trị
HIV + STD + HCV +
Xét nghiệm - HIV/STD/HCV
Miễn dịch - HAV HBV
Cung cấp dịch vụ xã hội
và tư vấn phòng ngừa phù hợp với tình trạng
Trang 23Bệnh Lao trên thế giới
• Số TH mắc mới 8.9m (141)
• Số XN+ số bị TB 3.9m (62)
• Thay đổi ở tỉ lệ mắc mới 1% / yr
• Tỉ lệ HIV trong số ca mới nhiễm 12 %
• Tỉ lệ kháng thuốc ở các ca mới mắc 3 %
• Tử vong do TB (bao gồm HIV) 1.8m (29)
Trang 24Điểm mới trong việc điều trị vi rút
trên lâm sàng -2007
TNX-355 CCR5 antagonists CXCR4 antagonists
ức chế quá trính Trưởng thành
Bevirimat
Raltegravir Elvitegravir
PIs
Ức chế hòa nhập
Trang 25Lợi ích và rủi ro của việc tiến hành sớm điều trị HIV ở bệnh nhân không có triệu chứng
– Giảm nguy cơ bị mắc vi rút gây kháng thuốc
– Giảm nguy cơ bị tác dụng do độc tính của thuốc
Trang 26Lợi ích và rủi ro của việc tiến hành sớm điều trị HIV ở bệnh nhân không có triệu chứng
Nguy cơ tiềm tàng
– Giảm chất lượng cuộc sống do tác dụng phụ của thuốc
và sự không thuận tiện của liều thuốc cần phải uông hiện tại
– Sớm hình thành việc kháng thuốc
– Hạn chế cho lựa chọn thuốc về sau do đã hình thành việc kháng thuốc
– Không biết những độc tính lâu dài của thuốc
– Không biết hiệu quả của các liệu pháp chống vi rút hiện tại
Trang 27Tóm tắt Hướng dẫn điều trị toàn diện –
Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng vi rút cho người lớn và vị thành niên
Developed by the Panel on Clinical Practices for
Treatment of HIV Infection convened by the Department of Health and Human
Services (DHHS)
2005
Trang 28Những điểm Bản hướn dẫn điều trị
nhấn mạnh
• Xét nghiệm labo (lượng vi rút, CD4+
T cells, kháng thuốc)
• Khi nào bắt đầu sử dụng thuốc
• Khi nào cần thay đổi liệu pháp điều trị
• Các liệu pháp điều trị
• Sự tuân thủ điều trị
• Các tác hại của việc dùng ART
continued
Trang 29Use of HIV RNA & CD4+ T Cell Levels to
Guide Therapy Decisions
• Syndrome consistent with acute HIV infection
• Initial evaluation of new HIV diagnosis
• Every 3-4 months in the untreated patient
• Immediately prior to initiating therapy
• 2-8 weeks after initiating therapy
• Every 3-4 months in patients on therapy
• As clinically indicated
Trang 30Testing for Drug Resistance
• Adjunct to guide antiretroviral therapy
• Combine with obtaining a drug history and
maximizing drug adherence
• Research supports use in certain settings
• Genotyping vs phenotyping
• Limitations of resistance testing and specific
indications
Trang 31Indications for Initiation of Therapy: Chronic Infection
Clinical
Category CD4
+ T Cell Count Plasma HIV RNA Recommendation
Any value Treatment should be
offered, with consideration
of pros and cons
Trang 32Indications for Initiation of Therapy: Chronic Infection
Clinical
Category CD4
+ T Cell Count Plasma HIV RNA Recommendation
Asymptomatic >350 cells/µL >100,000
copies/mL Most clinicians recommend deferring therapy; some will
treat Asymptomatic CD4 + T cells
>350 cells/µL copies/mL <100,000 Defer therapy
Trang 33Considerations for Discontinuing Therapy
• Patients begun on HAART at CD4 count >350
cells/µL
• No clinical data on safety of treatment
discontinuation
• Potential benefits: decreased toxicity, drug
interactions, and drug resistance
• Potential risks: rebound in viral replication,
immunologic deterioration
Trang 35Initial Treatment:
Alternative Regimens (1)
* Avoid in pregnant women and women with high pregnancy potential.
** Because of higher rates of hepatotoxicity, nevirapine should not be initiated in
women with pre-nevirapine CD4 counts >250cells/mm3 or men with CD4+ T cell counts >400 cells/mm3, unless the benefit clearly outweighs the risk.
+ (zidovudine (AZT) or stavudine (d4T) or didanosine (ddI)
or abacavir (ABC) or tenofovir (TDF)
2-4
3-6 pills/day
NNRTI-Based (1 NNRTI + 2 NRTI)
Trang 36Initial Treatment:
Alternative Regimens (2)
•Atazanavir (ATV)
+ (lamivudine(3TC) or emtricitabine(FTC))
+ (zidovudine (AZT) or stavudine (d4T) or
didanosine (ddI) or abacavir (ABC) ) or (tenofovir
(TDF) + ritonavir (RTV) 100 mg/d)
•Lopinavir (LPV)/ritonavir (RTV,Kaletra)
+ (lamivudine(3TC) or emtricitabine(FTC))
+ ( stavudine (d4T) or didanosine (ddI) or
abacavir (ABC) or (tenofovir (TDF) )
3-6
7-10
Trang 39Antiretroviral Medications: Not Recommended in Initial Treatment
• Saquinavir (unboosted)
• Nelfinavir + saquinavir
High incidence of toxicities
• Stavudine + didanosine
• Ritonavir used as sole PI
Lack of data
in initial treatment
• Enfuvirtide
Trang 40Treatment-Experienced Patients:
ARV Treatment Failure
• Virologic failure:
– HIV RNA >400 copies/mL after 24 wks, >50 after 48 wks, or
>400 copies/mL after viral suppression
• Immunologic failure:
– CD4 increase of <25-50 cells/µL in first year of therapy, or
decline in CD4 count to below baseline
• Clinical progression:
– occurrence of HIV-related events (after >3 months on
therapy; excludes immune reconstitution syndromes)
Trang 41Treatment-Experienced Patients:
ARV Treatment Failure
• Causes of treatment failure include:
Trang 42Treatment-Experienced Patients:
ARV Treatment Failure
– Clarify goals: viral suppression may not be possible
– Evaluate remaining ARV options
– Base choices on expected tolerability, adherence,
future treatment options, medication history, and
resistance testing
Trang 43Treatment-Experienced Patients: Goals of Therapy
• Limited prior treatment:
– Maximum viral suppression
• Extensive prior treatment:
– Preservation of immune function
– Prevention of clinical progression
Trang 44Web Sites to Access the
Guidelines
• http://www.aids-etc.org
• http://aidsinfo.nih.gov
Trang 45Antiretroviral Drugs for Treatment of HIV
Infection in Adults and Adolescents in
Health Approach
Developed by the Panel on Public Health Approach for
Treatment of HIV Infection convened by the World Health Organization (WHO)
June 2005
Trang 46Source: WHO guidelines on antiretroviral therapy for HIV infection in adults and adolescents in
resource-limited settings: towards universal access Recommendations for a public health approach, 2006 revision
is below 350 cells/mm3 and initiate ART before CD4 count drops below 200 cells/mm3
4 Treat Treat irrespective of CD4 cell
count
WHO: public health approach to initiating ART
WHO: public health approach to initiating ART
Trang 52Trends in AIDS-Related Deaths and
HAART Availability in the United States
Indinavir Ritonavir Saquinavir
AIDS-Related Deaths
Nelfinavir
Trang 53Western Europe 720,000
North America 1.2 million
Caribbean 330,000
Latin America 1.8 million
East Asia 670,000