Theory of Gender and Power An Example of Contextual Intervention Aiming at Reducing HIV risk Ứng dụng Lý thuyết về Ứng dụng Lý thuyết về Giới và Quyền lực trong Giới và Quyền lực trong phòng ngừa HIV/[.]
Trang 1Ứng dụng Lý thuyết về
Giới và Quyền lực trong
phòng ngừa HIV/AIDS
Presented by
Thanh Cong Bui, M.D., M.P.H Doctoral candidate of the
Department of Health Promotion and Behavioral Sciences,
School of Public Health, The University of Texas
July 2008
Trang 2Nền tảng lý thuyết
Dựa trên khái niệm về bất bình đẳng
giới, trong đó nữ có vị trí thấp hơn:
– Nam giới định nghĩa nữ giới không phải bằng
chính bản thân người nữ mà là theo mối
quan hệ với người nam (Gilman, 1971).
– Sự bất công bằng về quyền lực và tình dục
là cốt lõi của phong trào phụ nữ trong thập niên 1960 (de Beauvoir, 1974)
– Năm 1987, Robert Connell phát triển một
loạt các bài viết về lý thuyết của sự bất bình đẳng về tình dục, giới, và quyền lực hợp nhất thành theory of gender and power (TGP).
Trang 3Nền tảng
Trong lĩnh vực phòng ngừa HIV, các lý
thuyết trước kia thường:
– Có những khái niệm thuộc về cá nhân và
không xem xét bối cảnh rộng hơn trong đời
sống của phụ nữ
– Giả định rằng cá nhân hoàn toàn kiểm soát
hành vi của mình
– Những yếu tố thuộc về bối cảnh, chẳng hạn như
sự khác biệt về quyền lực và vai trò của giới làm tăng nguy cơ nhiễm HIV ở phụ nữ ít được chú ý.
Wingood (2000-2006) ứng dụng TGP để tìm hiểu và đề nghị cách làm giảm nguy cơ HIV
ở phụ nữ.
Trang 4TGP
Trang 5Cấu trúc về lao động
Nguy cơ về mặt kinh tế
Phụ nữ:
Nghèo Trình độ học vấn thấp hơn cấp III
Thất nghiệp Môi trường làm việc đòi hỏi cao và kiểm soát thấp
Không có bảo hiểm sức khỏe
Không có nhà
Yếu tố nguy cơ về mặt kinh tế xã hội
Phụ nữ
Dân tộc thiểu số Trẻ (<18 tuổi)
Trang 6 Thất nghiệp: một yếu tố nguy cơ về kinh tế
– Mức độ xã hội: phụ nữ thường được gán cho những
trách nhiệm “công việc của phụ nữ”.
– Mức độ đơn vị tổ chức: “công việc nuôi dưỡng không
trả lương” dành cho phụ nữ, chẳng hạn như chăm
sóc con, làm việc nhà.
– Những hành vi thiên vị cho nam giới về mặt giáo
dục, sự tách biệt “công việc có thu nhập” dành cho nam tạo điều kiện cho nam giới kiểm soát thu
nhập gia đình.
Ở châu Phi, phụ nữ phải sống nhờ trợ cấp xã
hội có khuynh hướng không sử dụng bao cao su cao gấp 3,5 lần so với phụ nữ có đi làm.
Trang 7 Làm việc trong một môi trường đòi
hỏi cao/kiểm soát thấp:
chọn có lý do của phụ nữ
ít có khuynh hướng sử dụng bao cao su
hơn là gái chuyên nghiệp
Trang 8Cấu trúc về lao động:
một ví dụ can thiệp
Ở một làng của châu Phi, những người phụ
nữ đánh cá bị bóc lột tình dục bởi những
người mua là nam giới bởi vì họ không có đầu
ra nào khác để bán cá và có thu nhập
Để giải quyết, người ta đã có sáng kiến tạo đầu ra để những người phụ nữ này không cần phải qua những người mua đó.
Trang 9 Chương trình 100% BCS ở Phitsanuloke, Thái Lan:
– Yêu cầu GMD sử dụng BCS với tất cả khách
hàng
– Buộc chủ nhà chứa phải hỗ trợ GMD
trong trường hợp khách hàng không
hợp tác, nhờ đó tạo một nguồn hỗ trợ cho phụ nữ trong việc thực hiện an toàn tình dục;
– Áp dụng những biện pháp cấm hoạt động
nếu chủ nhà chứa không tuân thủ
Cấu trúc về lao động:
một ví dụ can thiệp
Trang 10Cấu trúc về quyền lực
Nguy cơ về mặt thể chất
Phụ nữ có:
Tiền sử bị lạm dụng Bạn tình không chấp thuận việc sử dụng BCS
Bạn tình có nguy cơ cao Tiếp xúc nhiều với các phương tiện truyền thông có nội dung sex Hạn chế trong tiếp cận dịch vụ phòng ngừa HIV
Yếu tố nguy cơ về hành vi
Phụ nữ có:
Tiền sử nghiện rượu hoặc
ma túy
Kỹ năng truyền thông cương quyết kém
Kỹ năng sử dụng BCS kém
Kém tự tin Nhận thức về quyền kiểm soát việc sử dụng BCS bị hạn chế
Trang 11Tư tưởng xã hội:
Nguy cơ trong xã hội
Phụ nữ có:
Bạn tình lớn tuổi hơn Muốn có thai hoặc bạn tình muốn có thai Chuẩn mực về giới và văn hóa bảo thủ
Có tôn giáo cấm sử dụng biện pháp tránh thai Mất lòng tin vào hệ thống y tế
Ảnh hưởng của gia đình không ủng hộ cho việc phòng chống HIV
Yếu tố nguy cơ cá nhân
Phụ nữ có:
Kiến thức hạn chế về việc phòng ngừa HIV Niềm tin không ủng hộ cho an toàn tình dục Cảm nhận không thể nhiễm HIV/AIDS Tiền sử trầm cảm
Trang 12Giảm nguy
cơ nhiễm
HIV
Sử dụng BCS
Cảm nhận
quyền lực
phụ nữ
Khả năng thực hiện hành vi
Sự tự tin trong việc thuyết phục
sử dụng BCS
Biện pháp
can thiệp để
nâng cao
quyền lực
phụ nữ
Trang 13Ý tưởng nghiên cứu
QUYỀN LỰC CỦA GIỚI VÀ NHỮNG ẢNH HƯởNG LÊN Sự Tự TIN TRONG VIệC
THƯƠNG THUYẾT AN TOÀN TÌNH DụC
ở Nữ SINH VIÊN ĐạI HọC VÙNG ĐồNG BằNG SÔNG CửU LONG, VIệT NAM
Trang 14Mục tiêu nghiên cứu
quyền lực của giới và sự tự tin của nữ sinh viên đại học trong việc thảo luận
về những hành vi an toàn tình dục với bạn trai ở 3 trường đại học: Đại học
Cần Thơ, Đại học An Giang, Đại học
Đồng Tháp
Trang 15Thành phần của
nghiên cứu
TGP và xác định những yếu tố,
phương cách, và chỉ số nổi bật của các cấu trúc trong TGP thích hợp với
nữ giới ở Việt Nam
Trang 16Thành phần nghiên
cứu
được tiến hành để kiểm tra giả thiết:
nữ sinh viên cảm nhận quyền lực nữ giới thấp hơn nam giới sẽ kém tự tin hơn trong việc thảo luận về an toàn tình dục với bạn trai
Trang 17Ý nghĩa nghiên cứu
pháp can thiệp trong lĩnh vực sức khỏe
Trang 18Vài suy nghĩ sau cùng:
bình đẳng giới trong thập kỷ vừa qua, nhưng liệu cảm nhận về quyền lực giới
đã đủ tốt?
của phụ nữ bằng cách nhắm đến nam giới
Trang 19Application of the Theory of Gender and Power to Examine HIV-Related Exposures, Risk Factors, and Effective Interventions
2000, 27(5): 539-565.
Assessment 2006.