Slide 1 Gi¸o viªn thùc hiÖn Ph¹m V¨n Chung M«n Ng÷ V¨n 8 N¨m häc 2013 2014 Kiểm tra bài cũ Cho các đề bài sau Đề 1 Giới thiệu về tác giả Nam Cao Đề 2 Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam Đề 3 Giới thi[.]
Trang 1N¨m häc 2013 - 2014
Trang 2Đề 2: Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam
Đề 3: Giới thiệu về hoa ngày Tết ở Việt Nam
Đề 4: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú.
Em hãy xác định đối tượng thuyết minh ở các đề bài trên
loài cây
Thể loại văn học
1
2
3
4
Đề bài
Đối tượng
TM
Trang 3
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn, Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi, Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước, Gian nan chi kể việc con con!
(Phan Châu Trinh)
1 Quan
s¸t
a Số câu (dòng), số chữ (tiếng)
- Mỗi bài 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, không tuỳ y
thêm bớt
Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất
ngôn bát cú
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc
điểm một thể loại văn học
b Bố cục: Được chia làm 4 phần (đề, thực, luận,
kết)
Trang 4ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
(Phan Châu Trinh)
1 Quan s¸t
a Số câu (dòng), số chữ (tiếng):
c Tiếng bằng, tiếng trắc:
- Tiếng bằng: tiếng có thanh ngang, thanh huyền
(B)
- Tiếng trắc: tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng (T)
T
T
T
B
B
T
T
B
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc
điểm một thể loại văn học
- Mỗi bài 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, không tuỳ y thêm
bớt
b Bố cục: Được chia làm 4 phần (đề, thực, luận,
kết)
Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất
ngôn bát cú
Trang 51 Quan s¸t
c Tiếng bằng, tiếng trắc:
d Đối và niêm:
2 4 6 1
2 3 4 5 6 7 8
B B
B
T
T
T
T B
T T
B
T
B
B B
T
B
B
- Đối: Bằng trắc giữa các cặp câu 1 - 2, 3 - 4, 5 - 6,
7 - 8 đối nhau
- Niêm: Bằng trắc giữa các cặp câu: 1 - 8, 2 - 3, 4 -
5, 6 - 7 niêm với nhau
Niêm
Niêm
Niêm Niêm
Chữ Câu
a Số câu (dòng), số chữ (tiếng): Mỗi bài 8 câu,
mỗi câu 7 tiếng, không tuỳ y thêm bớt
b Bố cục: Được chia làm 4 phần.
Đối
Đối
Đối
Đối
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc
điểm một thể loại văn học
Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất
ngôn bát cú
- Tiếng bằng: tiếng có thanh ngang, thanh huyền
(B)
- Tiếng trắc: tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng (T)
Trang 61 Quan s¸t
a Số câu (dòng), số chữ (tiếng): Mỗi bài 8 câu, mỗi
câu 7 tiếng, không tuỳ y thêm bớt
b Bố cục: Được chia làm 4 phần (đề, thực, luận, kết)
c Tiếng bằng, tiếng trắc:
- Tiếng bằng: tiếng có thanh ngang, thanh huyền (B)
- Tiếng trắc: tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng (T)
d Đối và niêm:
e Cách gieo vần:
- Gieo vần chân (vần B) ở cuối câu 1 và cuối các câu
chẵn
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn Lừng lẫy làm cho lở núi non Xách búa đánh tan năm bẩy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn Tháng ngày bao quản thân sành sỏi Mưa nắng càng bền, dạ sắt son Những kẻ vá trời khi lỡ bước Gian nan chi kể việc con con
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn L ôn
Lừng lẫy làm cho lở núi n on
Xách búa đánh tan năm bẩy đống
Ra tay đập bể mấy trăm h òn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi Mưa nắng càng bền, dạ sắt s on
Những kẻ vá trời khi lỡ bước Gian nan chi kể việc con c on 8
4
6
2
1
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm
một thể loại văn học
Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn
bát cú
- Đối: Bằng trắc giữa các cặp câu 1 - 2, 3 - 4, 5 - 6,
7 - 8 đối nhau
- Niêm: Bằng trắc giữa các cặp câu: 1 - 8, 2 - 3, 4 - 5, 6
- 7 niêm với nhau
Trang 7Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
1 Quan s¸t
e Cách gieo vần: Gieo vần chân (vần B) ở cuối câu 1
và cuối các câu chẵn
Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn
bát cú
- Đối: Bằng trắc giữa các cặp câu 1 - 2, 3 - 4, 5 - 6,
7 - 8 đối nhau
- Niêm: Bằng trắc giữa các cặp câu: 1 - 8, 2 - 3, 4 - 5, 6
- 7 niêm với nhau
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm
một thể loại văn học
a Số câu (dòng), số chữ (tiếng)
- Mỗi bài 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, không tuỳ y thêm bớt
b Bố cục: Được chia làm 4 phần (đề, thực, luận, kết)
c Tiếng bằng, tiếng trắc:
- Tiếng bằng: tiếng có thanh ngang, thanh huyền (B)
- Tiếng trắc: tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng (T)
d Đối và niêm:
g Cách ngắt nhịp: Ngắt nhịp chẵn/lẻ (4/3 hoặc 2/2/3)
Những kẻ vá trời khi lỡ bước, Gian nan chi kể việc con con!
Trang 81 Quan s¸t
e Cách gieo vần: Gieo vần chân (vần B) ở cuối câu 1
và cuối các câu chẵn
Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn
bát cú
- Đối: Bằng trắc giữa các cặp câu 1 - 2, 3 - 4, 5 - 6,
7 - 8 đối nhau
- Niêm: Bằng trắc giữa các cặp câu: 1 - 8, 2 - 3, 4 - 5, 6
- 7 niêm với nhau
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm
một thể loại văn học
a Số câu (dòng), số chữ (tiếng)
- Mỗi bài 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, không tuỳ y thêm bớt
b Bố cục: Được chia làm 4 phần (đề, thực, luận, kết)
c Tiếng bằng, tiếng trắc:
- Tiếng bằng: tiếng có thanh ngang, thanh huyền (B)
- Tiếng trắc: tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng (T)
d Đối và niêm:
g Cách ngắt nhịp: Ngắt nhịp chẵn/lẻ (4/3 hoặc 2/2/3)
* Quan sát:
- Giúp ta nắm được những kiến thức cơ bản của thể loại văn học
- Làm cơ sở cho việc nhận xét, khái quát thành những đặc điểm để viết bài thuyết minh.
Trang 91 Số câu: - Mỗi bài có 8 câu.
2 Số tiếng:
3 Về nhịp:
4 Về vần:
5 Về bố cục:
6 Về luật bằng trắc:
- Mỗi câu có 7 tiếng (câu có thể có 6 tiếng - trường hợp đặc biệt)
- Thường ngắt nhịp chẵn / lẻ: 4/ 3, 2/2/3
- Luôn gieo vần bằng ở cuối câu 1, 2, 4, 6, 8
- Chia làm 4 phần: Hai câu đề, hai câu thực, hai câu luận, hai câu kết
- Tiếng thứ 2,4,6 của các câu 1-2, 3-4, 5-6, 7-8 luôn đối nhau về thanh điệu.
- Tiếng thứ 2,4,6 của các câu 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 luôn trùng nhau về thanh điệu.
ĐẶC ĐIỂM CỦA THỂ THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ ĐƯỜNG LUẬT
Trang 101 Quan s¸t
e Cách gieo vần: Gieo vần chân (vần B) ở cuối câu 1
và cuối các câu chẵn
bát cú
- Đối: Bằng trắc giữa các cặp câu 1 - 2, 3 - 4, 5 - 6,
7 - 8 đối nhau
- Niêm: Bằng trắc giữa các cặp câu: 1 - 8, 2 - 3, 4 - 5, 6
- 7 niêm với nhau
a Số câu (dòng), số chữ (tiếng)
- Mỗi bài 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, không tuỳ y thêm bớt
b Bố cục: Được chia làm 4 phần (đề, thực, luận, kết)
c Tiếng bằng, tiếng trắc:
- Tiếng bằng: tiếng có thanh ngang, thanh huyền (B)
- Tiếng trắc: tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng (T)
d Đối và niêm:
g Cách ngắt nhịp: Ngắt nhịp chẵn/lẻ (4/3 hoặc 2/2/3)
2 Lập dàn bài.
Trang 11Dàn bài.
- Bài thơ có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng thường ngắt nhịp chẵn / lẻ Luôn gieo vần bằng ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8
- Bố cục: chia làm 4 phần
- Về luật: Làm theo luật bằng hoặc luật trắc (căn cứ vào tiếng thứ 2 của câu thứ nhất)
- Về quan hệ bằng trắc: các tiếng thứ 2, 4, 6 của các câu 1 - 2, 3 - 4 luôn đối nhau về thanh điệu Các tiếng thứ 2, 4, 6 của các câu 1- 8, 2 - 3, 4 - 5, 6 - 7 luôn trùng thanh điệu (gọi là niêm)
- Về phép đối: Thanh điệu, nội dung
a Mở bài: Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật
b Thân bài:
b.1 Giới thiệu đặc điểm của thể thơ:
b.2 Những ưu và nhược điểm của thể thơ:
- Ưu điểm: Mang vẻ đẹp hài hoà, đăng đối, nhạc điệu trầm bổng, ngắn gọn, xúc tích
- Nhược điểm: Gò bó công thức khuôn mẫu vì nhiều ràng buộc nên không được tự do
c KÕt bài: Là thể thơ có vai trò rất lớn trong nền văn học dân tộc Có nhiều nhà thơ thành công với thể thơ này như: Nguyễn Trãi, Bà Huyện Thanh Quan, Hồ Chí Minh…
Trang 12Thuyết minh về
thể loại văn học
Quan sát
Khái quát thành những đặc điểm
Nhận xét
Yêu cầu khi
thuyết minh
Lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu
Có những ví dụ cụ thể
Trang 132 Lập dàn bài
Đề bài: Thuyết minh đặc điểm
thể thơ thất ngôn bát cú
thuyết minh đặc điểm một thể
loại văn học
1 Quan s¸t
3 Ghi nhớ
II Luyện tập
Bài tập 1: Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn
trên cơ sở các truyện ngắn đã học: Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng.
Trang 142 Lập dàn bài
Đề bài: Thuyết minh đặc điểm
thể thơ thất ngôn bát cú
thuyết minh đặc điểm một thể
loại văn học
1 Quan s¸t
3 Ghi nhớ
II Luyện tập
Bài tập1: Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn
Truyện ngắn là một thể loại tự sự nhỏ
+ Về dung lượng:
+ Về nhân vật:
+ Về cốt truyện:
+ Về kết cấu:
+ Phương thức biểu đạt:
+ Nội dung:
b Thân bài: Giới thiệu các đặc điểm tiêu biểu:
c Kết bài: Khẳng định vai trò, y nghĩa của thể loại truyện
ngắn
đơn giản (ví dụ)
a Mở bài:
nhỏ
đối chiếu, tương phản
ít nhân vật (ví dụ)
Tự sự (kết hợp các phương thức) vấn đề lớn của cuộc đời nhân vật
Trang 15truyện c ời, truyện ngắn, tiểu thuyết nh ng thích nhất vẵn là truyện ngắn Nó có nhiều đặc điểm khác với các thể loại truyện khác Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về truyện ngắn
*Một đoạn thân bài mẫu: Tác phẩm khắc sâu vào lòng ng ời đọc bằng nghệ thuật của truyện ngắn Các tác phẩm truyện ngắn th ờng nêu cao phẩm chất của con ng ời, phê phán thói h tật xấu, giáo dục con ng ời
đi theo h ớng tích cực Nh trong truyện Chiếc lá cuối cùng của O-Hen-Ri đã đề cao lòng nhân đạo, sự hy sinh của con ng ời.
*Kết bài mẫu : Truyện ngắn, tuy ngắn nh ng rất hay
và y nghĩa, th ờng đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc đời Truyện ngắn th ờng cho con ng ời những bài học quí về cuộc sống và cách làm ng ời, tu d ỡng con ng ời những t t ởng tốt đẹp Truyện ngắn cần đ ợc quan tâm
và phát triển hơn nữa.
Trang 16thành bài văn hoàn chỉnh.