1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHÀ THÉP KHANG THỊNH (13)
    • 1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty (13)
    • 1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh (13)
    • 1.3. Lĩnh vực hoạt động (15)
    • 1.4. Phân tích cơ sở vật chất của công ty (17)
      • 1.4.1. Cơ sở hạ tầng (17)
      • 1.4.2. Trang thiết bị và máy móc của công ty (18)
    • 1.5. Đội ngũ nhân lực (20)
      • 1.5.1. Cơ cấu tổ chức của công ty (20)
      • 1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (20)
      • 1.5.3. Thực trạng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép (29)
        • 1.5.3.1. Thực trạng biến động nguồn nhân lực của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh giai đoạn 2018-2020 (29)
        • 1.5.3.2. Cơ cấu nguồn nhân lực (30)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY (34)
    • 2.1. Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép (34)
      • 2.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán (34)
        • 2.1.1.1. Phân tích biến động tài sản (34)
        • 2.1.1.2. Phân tích biến động nguồn vốn (43)
    • 2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (51)
    • 2.3. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng (55)
      • 2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán (56)
      • 2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư (60)
      • 2.3.3. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động (64)
      • 2.3.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời (68)
    • 2.4 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh (70)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU TẠI TP HỒ CHÍ MINH KHOA VẬN TẢI KINH TẾ BỘ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNH[.]

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHÀ THÉP KHANG THỊNH

Giới thiệu sơ lược về công ty

Hình 1 1: Logo của công ty Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh Tên tiếng anh: KHANG THINH STEEL & CONSTRUCTION CO,LTD

Tên chính thức: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh Đại diện pháp luật: TĂNG VĨNH THỊNH

Giấy phép kinh doanh số:3502273207

Ngân hàng: NH Sacombank- PGD Long Hải

Mã số thuế: 3502273207 Địa chỉ: Ấp An Thạnh, Xã An Ngãi, Huyện Long Điền, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Điện thoại: 02543676479

Email: nhathepkhangthinh@gmail.com, info@nhathepkhangthinh.vn

Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VND (Năm tỷ đồng).

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh, được thành lập vào ngày 14/01/2015, là một đơn vị chuyên tư vấn thiết kế, thi công và lắp dựng nhà thép tiền chế Tiền thân của công ty là bộ phận cơ khí thuộc công ty TNHH Sắt Thép Tôn KIỀU HƯNG Chúng tôi cung cấp giải pháp xây dựng cho nhiều loại công trình như nhà xưởng, nhà kho, nhà thi đấu thể thao, nhà cao tầng, phòng trưng bày, trung tâm thương mại và siêu thị.

Với đội ngũ kỹ sư dày dạn kinh nghiệm và hệ thống thiết bị hiện đại, cùng các phần mềm chuyên ngành như TEKLA, AGOSE, ASFAD, EZ-BUILD, và KIW, chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp tối ưu cho dự án, giúp khách hàng tiết kiệm đáng kể chi phí đầu tư.

Công ty Nhà Thép KHANG THỊNH tự hào sở hữu đội ngũ hơn 100 cán bộ công nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp và có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Với cơ sở vật chất hiện đại, bao gồm xe nâng, máy cẩu và thiết bị nhập khẩu từ Châu Âu, công ty cam kết đảm bảo chất lượng kỹ thuật thi công và tiến độ thực hiện công trình nhanh nhất theo yêu cầu của khách hàng.

Công ty Nhà Thép KHANG THỊNH cam kết mang lại hiệu quả cao nhất cho khách hàng thông qua việc áp dụng phương hướng này trong tất cả các hoạt động Chúng tôi dành thời gian nghiên cứu tính chất của từng công trình để cùng khách hàng tìm ra giải pháp tối ưu nhất Sự hài lòng của khách hàng trong mỗi dự án hợp tác là thành công lớn nhất mà Công ty Nhà Thép KHANG THỊNH đạt được.

Nhà thép KHANG THỊNH cam kết không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng sự tín nhiệm của khách hàng Chúng tôi luôn hướng tới việc mang lại sự hài lòng cao nhất với phương châm “Uy Tín - Chất Lượng - Giá Hợp Lý”.

Trước tình hình khó khăn của ngành cơ khí và sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường, Công ty đã chủ động tìm kiếm việc làm và đa dạng hóa các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong những năm gần đây, Công ty không chỉ tập trung vào các hoạt động cơ khí như đại tu và sản xuất kết cấu thép mà còn mở rộng sang chế tạo thiết bị đồng bộ, lắp đặt và xây dựng nhà máy công nghiệp.

Công ty đã tiến hành nâng cấp và mở rộng phân xưởng sản xuất lên tới 10.000 m², cho phép tiếp nhận nhiều đơn hàng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Hình 1 2: Sơ đồ phân xưởng của công ty

Sau hơn 7 năm hoạt động, Công ty đã khẳng định sức mạnh đoàn kết và nhất trí của tập thể CB-CNV, thực hiện hiệu quả các chủ trương của Ban lãnh đạo Công ty không ngừng hoàn thành nhiệm vụ chiến lược do Bộ và Nhà nước giao, xứng đáng là một đơn vị mạnh trong lĩnh vực cơ khí, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại miền Nam.

Lĩnh vực hoạt động

Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3502273207 tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, đăng ký sửa đổi lần cuối ngày 19/2/2022

Các ngành nghề chủ yếu sau:

-Sản xuất nhà thép tiền chế:

Chúng tôi cung cấp giải pháp xây dựng trọn gói cho nhiều loại công trình, bao gồm nhà thép tiền chế, kết cấu thép, nhà cao tầng, hệ thống mái thép và các cấu kiện thép tiền chế.

-Nhà thép tiền chế được xây dựng từ 3 thành phần liên kết với nhau:

• Cấu kiện chính: cột, kèo, giằng…

• Cấu kiện phụ: xà gồ C hoặc Z, thanh chống đỉnh tường, dầm tường…

• Tấm lợp mái và tường: tôn mái, tôn vách…

-Lắp dựng nhà thép tiền chế:

Cung cấp các gói thi công lắp dựng hệ thống nhà thép tiền chế theo đúng tiêu chuẩn mang lại những giải pháp an tâm cho quý khách

-Thiết kế kiến trúc công trình:

Cam kết những thiết kế đúng tiêu chuẩn ISO Mang lại cho khách hàng sự hài lòng và yên tâm tuyệt đối về chất lượng thiết kế

Công ty đã đạt được chứng nhận ISO 9001:2015 năm 2019

Phân tích cơ sở vật chất của công ty

Nhà xưởng: Tọa lạc trên khuôn viên hơn 10.000 m2 được phân bổ thành 3 phân xưởng nhỏ để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phân xưởng A có diện tích hơn 4.000 m2, được trang bị đầy đủ máy móc và thiết bị hiện đại, phục vụ cho hoạt động cán tôn Nơi đây cung cấp sản phẩm cho các công trình dân dụng và công nghiệp, bao gồm gia công kết cấu kim loại, nhà thép tiền chế, công trình dầu khí, nhà thi đấu và cảng biển.

Phân xưởng B có diện tích 4.000 m2, chuyên gia công các chi tiết và kết cấu nhà xưởng, cùng với hệ thống đẩy container phục vụ cho các gói hàng xuất khẩu.

Phân xưởng C có diện tích 2.000 m2, chuyên phục vụ cho công việc bắn bi làm sạch bề mặt kim loại, phun sơn và đóng gói các khấu kiện để vận chuyển giao cho khách hàng.

1.4.2 Trang thiết bị và máy móc của công ty

Về phương tiện vận tải và thi công cơ giới:

11 Xe tải ben Howo 4 chân 2

Thiết bị gia công kim loại:

STT Máy móc Số lượng

13 Máy cắt và bẻ thép 10

Đội ngũ nhân lực

1.5.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

• Sơ đồ bộ máy tổ chức

Hình 1.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban a Giám đốc

Đại diện cho Công ty, người có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong các hoạt động sẽ đảm bảo chất lượng hệ thống thông qua việc quản lý các phần việc quan trọng.

• Lập và phê duyệt chính sách chất lượng

• Phê duyệt hệ thống đảm bảo chất lượng

• Phê duyệt mục tiêu chất lượng của Công ty

• Chủ trì các cuộc họp liên quan tới sửa đổi hệ thống chất lượng của Công ty

• Chỉ đạo xây dựng thực hiện, duy trì, cải tiến và đảm bảo chất lượng

• Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với khách hàng về chất lượng toàn sản phẩm của Công ty b Phó Giám đốc

• Giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của công ty, doanh nghiệp theo sự phân công của Giám đốc

• Chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động

• Thiết lập mục tiêu, chính sách cho việc quản lý các bộ phận

Phó giám đốc chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, bao gồm phân công và bố trí nhân lực, đồng thời đôn đốc và quản lý nguồn lực theo quy định công ty Họ còn tham gia đào tạo, đánh giá và khen thưởng nhân viên, cũng như phỏng vấn và đào tạo nhân viên mới Bên cạnh đó, Phó giám đốc cần dẫn dắt và phát triển đội ngũ nhân sự để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của tổ chức.

Phó giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các bộ phận và điều phối ngân sách của công ty, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh và sản xuất diễn ra ổn định Họ cần thường xuyên trao đổi với Giám đốc để thảo luận và đưa ra các quyết định chính sách phù hợp, góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty Phòng Hành chính - Nhân sự cũng là một phần không thể thiếu trong quá trình này.

Phòng hành chính nhân sự có chức năng tham mưu và hỗ trợ Ban giám đốc trong việc tổ chức và quản lý nhân sự, quản lý nghiệp vụ hành chính, cũng như các vấn đề pháp chế, hoạt động truyền thông và quan hệ công chúng Phòng chịu trách nhiệm về các công việc đã thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, đảm bảo hiệu quả trong quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

• Quản lý công tác nhân sự của doanh nghiệp

• Quản lý các công tác hành chính

• Quản lý việc truyền thông trong doanh nghiệp

• Quản lý các vấn đề pháp lý

• Quản lý hoạt động của nhân viên phòng hành chính nhân sự d.Phòng Tài chính- Kế toán

• Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái; cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan

• Tham mưu cho Ban lãnh đạo về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh

Kiểm tra và giám sát các khoản thu, chi tài chính, cũng như các nghiệp vụ thu, nộp và thanh toán nợ là rất quan trọng Đồng thời, cần kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản, nguồn hình thành tài sản để phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính kế toán.

• Kiểm tra các hoạt động - sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua hoạt động hạch toán, kế toán phản ánh qua các chứng từ kế toán

• Quan hệ với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong hoạt động vay vốn trung, dài hạn, ngắn hạn và lưu chuyển tiền tệ

• Tổ chức khoa học công tác kế toán phù hợp với điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy tổ chức của Công ty

Để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong công tác kế toán, việc thu thập, xử lý thông tin và số liệu kế toán theo từng đối tượng và nội dung công việc là rất quan trọng Công ty cần thực hiện hạch toán đúng các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

• Lập, chấp hành chế độ nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời theo qui định của Nhà nước

• Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ các quyết định kinh tế tài chính của đơn vị

• Theo dõi, giám sát các khoản thu chi Yêu cầu có đầy đủ các chứng từ cần thanh toán

• Theo dõi định mức và tiêu hao nguyên vật liệu sản xuất

• Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật e.Phòng kinh doanh

Tham mưu và đề xuất cho Giám đốc công ty về các giải pháp tối ưu hóa hoạt động phân phối sản phẩm và dịch vụ, nhằm đảm bảo hiệu quả và tốc độ đưa sản phẩm ra thị trường.

Lập hướng dẫn và chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm và dịch vụ mới, cũng như cải tiến các sản phẩm hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường là rất quan trọng Những hoạt động này không chỉ giúp mở rộng và phát triển thị trường mục tiêu cho doanh nghiệp mà còn đảm bảo an toàn tài sản, phòng chống cháy nổ, giữ gìn an ninh trật tự và đảm bảo an toàn giao thông trong công ty.

• Quản lý, hướng dẫn và điều phối người và phương tiện ra vào Công ty

• Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm của doanh nghiệp

• Tiếp cận mở rộng phạm vi thị trường và khách hàng tiềm năng

Lên kế hoạch chiến lược phát triển kinh doanh toàn diện cho công ty, bao gồm từ quy trình sản xuất sản phẩm cho đến việc thâm nhập thị trường và thiết lập mối quan hệ bền vững với khách hàng.

• Giám sát tiến độ thực hiện chiến lược kinh doanh, đảm bảo theo đúng quy trình và kế hoạch

• Phụ trách tìm hiểu thông tin, đàm phán, ký kết hợp đồng với khách hàng, đối tác

Phối hợp với ban Marketing để đề xuất các chiến dịch quảng bá hiệu quả, nhằm tiếp cận khách hàng, tăng cường nhận diện thương hiệu và nâng cao doanh số Đồng thời, xây dựng chính sách bán hàng với những lợi ích hấp dẫn và riêng biệt cho từng nhóm khách hàng.

Lập kế hoạch và triển khai các chiến lược nhằm nâng cao độ tin cậy của khách hàng đối với công ty, đồng thời duy trì và mở rộng lượng khách hàng mới.

Quản lý hồ sơ thông tin khách hàng một cách khoa học và cẩn thận là nhiệm vụ quan trọng của phòng kỹ thuật, đảm bảo hiệu quả trong công việc kinh doanh của doanh nghiệp Phòng này chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức và duy trì dữ liệu khách hàng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

• Quản lý, điều độ công tác sản xuất các sản phẩm

• Quản lý công tác xây dựng cơ bản

• Quản lý thiết bị, cơ điện

Nghiên cứu và thiết kế bản vẽ là bước đầu tiên trong quy trình sản xuất, tiếp theo là lập quy trình công nghệ và tiến độ sản xuất Định mức vật tư và nhân công cũng cần được xác định rõ ràng, cùng với các yêu cầu an toàn lao động cần thiết để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình sản xuất.

• Kết hợp với các Đoàn đơn vị thành viên xây dựng các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm

Theo dõi và hướng dẫn các đơn vị thành viên trong việc sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của hồ sơ kỹ thuật là rất quan trọng Đồng thời, cần phối hợp chặt chẽ với các đơn vị này để giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm.

• Tiếp nhận thông tin từ khách hàng và các Đơn vị thành viên để điều chỉnh sản xuất nhằm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

• Giám sát việc sử dụng vật tư để đảm bảo không thất thoát, hư hỏng trong quá trình sản xuất

• Cung cấp cho các Đơn vị thành viên các bản hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo trì, bảo quản các phương tiện, máy móc, thiết bị

Các Đơn vị thành viên cần thực hiện kiểm tra và nhắc nhở về việc bảo dưỡng định kỳ các phương tiện, máy móc và thiết bị đã qua sử dụng Trong trường hợp phát hiện hư hỏng, cần tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng và lập kế hoạch sửa chữa kịp thời.

• Đảm bảo sự vận hành của hệ thống điện toàn công ty

• Công tác kiểm định, giấy phép hoạt dộng cho các thiết bị

• Bảo quản, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép

2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

2.1.1.1 Phân tích biến động tài sản

Tài sản của công ty, được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán, phản ánh tiềm lực kinh tế phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích sự biến động của tài sản giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn về lịch sử thay đổi của tài sản, từ đó nhận diện xu hướng và bản chất của tài sản công ty.

Tài sản đóng vai trò thiết yếu đối với mọi doanh nghiệp, từ lớn đến nhỏ, bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước và tư nhân Nó là nền tảng vật chất cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tài sản có thể tồn tại dưới nhiều hình thức, nhưng chủ yếu được phân chia thành hai loại: tài sản cố định và tài sản lưu động.

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có giá trị lớn, được sử dụng trong thời gian dài, thường trên một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh TSCĐ bao gồm ba loại chính: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và các khoản đầu tư dài hạn Phân tích TSCĐ theo chiều ngang của bảng cân đối kế toán giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng và tình hình tài chính của mình.

Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2018-2020

Tài sản Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 8.198 8.026 7.668 (172) (2,10) (357) (4,46)

2 Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - -

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 27.914 36.096 34.777 8.182 29,31 (1.319) (3,65)

5 Tài sản ngắn hạn khác 1.236 886 1.552 (350) (28,36) 666 75,21

II Tài sản dài hạn 2.729 16.339 16.188 13.610 498,64 (150) (0,92)

1 Các khoản phải thu dài hạn - - - -

_TSCĐ hữu hình 2.729 16.339 12.983 13.610 498,64 (3.356) (20,54) Đơn vị: Triệu đồng

3 Tài sản dở dang dài hạn - - - -

_Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - - - -

4 Đầu tư tài chính dài hạn - - - -

5 Tài sản dài hạn khác - - - - - - -

Nguồn Phòng Tài chính-Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh

Hình 2.1:Cơ cấu diễn biến tổng tài sản giai đoạn 2018-2020

Qua bảng 2.1 phân tích cân đối kế toán trên ta thấy giá trị tài sản của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh:

Tổng tài sản năm 2019 đã tăng 32,91% so với năm 2018, tương ứng với giá trị tăng 28.476 triệu đồng Tuy nhiên, vào năm 2020, tổng tài sản giảm 2,04% so với năm 2019, tương ứng với giá trị giảm 2.347 triệu đồng, nguyên nhân của sự giảm sút này là do nhiều yếu tố khác nhau.

So với năm 2018, tài sản ngắn hạn năm 2019 đã tăng 14.866 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 17,74% Tuy nhiên, trong năm 2020, tài sản ngắn hạn đã giảm 2.197 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ lệ giảm 2,23%.

Trong năm 2019, tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm 172 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 2,1% Đến năm 2020, lượng tiền mặt tiếp tục giảm xuống còn 7.668 triệu đồng, ghi nhận mức giảm 357 triệu đồng, tương đương 4,46% so với năm trước đó.

• Công ty không đi đầu tư tài chính ngắn hạn do đó không có các khoản phải thu ngắn hạn

• Năm 2018 hàng tồn kho là 46.441 triệu đồng, sang năm 2019 hàng tồn kho tăng 15,52% ( 7.206 triệu đồng) so với năm 2018, đây là nguyên nhân làm cho tổng tài sản tăng

Tổng tài sản trong giai đoạn 2019 -2020 Năm 2020, hàng tồn kho giảm xuống 52.461 triệu đồng tương ứng giảm 2,21% so với năm 2019

Tài sản ngắn hạn khác đã trải qua những biến động đáng kể trong ba năm gần đây Năm 2018, giá trị tài sản này đạt 1.236 triệu đồng, nhưng đến năm 2019, nó đã giảm xuống còn 886 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 28,36% Tuy nhiên, vào năm 2020, tài sản ngắn hạn khác đã phục hồi mạnh mẽ với giá trị 1.552 triệu đồng, đánh dấu sự tăng trưởng 75,21% so với năm 2019.

Phân tích biến động cơ cấu tài sản cho thấy quy mô tài sản dài hạn tăng mạnh, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng của tài sản cố định Cụ thể, tài sản dài hạn năm 2019 so với năm 2018 đã tăng 13.610 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 498,64% Tuy nhiên, trong năm 2020 so với năm 2019, tài sản dài hạn chỉ giảm nhẹ 150 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 0,92%.

• Công ty không có tiêu chí tài sản dỡ dang dài hạn b.Phân tích theo chiều dọc của bảng cân đối kế toán

Bảng 2.2 Cơ cấu diễn biến tổng tài sản giai đoạn 2018-2020

Tài sản Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Theo quy mô chung Chênh lệch (%)

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 8.198 8.026 7.668 9,48 6,98 6,81 (2,10) (4,46)

2 Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - 0 0

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 27.914 36.096 34.777 32,26 31,39 30,87 29,31 (3,65)

5 Tài sản ngắn hạn khác 1.236 886 1.552 1,43 0,77 1,38 (28,36) 75,21

II Tài sản dài hạn 2.729 16.339 16.188 3,15 14,21 14,37 498,64 (0,92)

1 Các khoản phải thu dài hạn - - - 0 0

2 Tài sản cố định 2.729 16.339 16.188 3,15 14,21 14,37 498,64 (0,92) Đơn vị: Triệu đồng

3 Tài sản dở dang dài hạn - - - 0 0

_Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - - - 0 0

4 Đầu tư tài chính dài hạn - - - 0 0

5 Tài sản dài hạn khác - - - - - - 0 0

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh

Theo bảng 2.2, quy mô sử dụng tài sản của công ty trong các năm 2018, 2019 và 2020 có nhiều biến động đáng chú ý Để hiểu rõ hơn về tình hình này, cần phân tích chi tiết từng khoản mục trong bảng kết cấu tài sản Biểu đồ dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về cơ cấu tài sản của công ty trong ba năm qua.

Hình 2.2: Tài sản dài hạn so với tài sản ngắn hạn giai đoạn 2018 – 2020

Trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020, tài sản ngắn hạn đã có sự biến động đáng kể về giá trị và tỷ trọng trong tổng tài sản Cụ thể, năm 2018, tài sản ngắn hạn đạt 83.790 triệu đồng, chiếm 96,85% tổng tài sản Đến năm 2019, giá trị tài sản ngắn hạn tăng lên 98.657 triệu đồng nhưng tỷ trọng giảm xuống 85,79% Năm 2020, tài sản ngắn hạn có giá trị 96.459 triệu đồng, tiếp tục duy trì tỷ trọng 85,63% Sự thay đổi này cho thấy sự điều chỉnh trong cơ cấu tài sản ngắn hạn qua các năm.

Từ năm 2018 đến năm 2020, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản có xu hướng giảm Cụ thể, năm 2018, giá trị này đạt 8.198 triệu đồng, chiếm 9,48% tổng tài sản Đến năm 2019, giá trị giảm xuống còn 8.026 triệu đồng, tương ứng với 6,98% Năm 2020, khoản tiền và tương đương tiền tiếp tục giảm còn 7.668 triệu đồng, chiếm 6,81% tổng tài sản, ghi nhận sự giảm 0,17% so với năm 2019.

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

• Công ty không đầu tư tài chính ngắn hạn nên không có các khoảng chênh lệch giữa các năm

Năm 2018, các khoản phải thu ngắn hạn đạt 27.914 triệu đồng, chiếm 32,26% tổng tài sản Đến năm 2019, giá trị này tăng lên 36.096 triệu đồng, nhưng tỷ trọng trong tổng tài sản giảm xuống còn 31,39%, cho thấy sự giảm 0,87% so với năm 2018.

Năm 2020, các khoản phải thu ngắn hạn đạt 34.777 triệu đồng, chiếm 30,87% tổng tài sản, giảm 0,52% so với năm 2019 Sự giảm sút này trong ba năm qua cho thấy công ty đã quản lý công nợ hiệu quả, không bị chiếm dụng vốn.

Trong ba năm 2018, 2019 và 2020, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn Cụ thể, năm 2018, hàng tồn kho đạt 46.441 triệu đồng, chiếm 53,68% tổng tài sản Năm 2019, con số này tăng lên 53.648 triệu đồng nhưng tỷ trọng giảm xuống còn 46,65%, giảm 7,02% so với năm 2018 Đến năm 2020, hàng tồn kho là 52.461 triệu đồng, chiếm 46,57%, giảm nhẹ 0,08% so với năm trước.

Năm 2019, hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty do đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp nhà thép, yêu cầu phải lưu trữ một lượng hàng tồn kho đáng kể.

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.8: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tổng lợi nhuận trước thuế 15.024 22.504 18.951 7.479 49,78 (3.552) (15,79)

Thuế thu nhập doanh nghiệp 3.004 4.500 3.790 1.495 49,78 (710) (15,79)

Tổng lợi nhuận sau thuế 12.019 18.003 15.161 5.983 49,78 (2.842) (15,79)

Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh Đơn vị: Triệu đồng

Sự tồn tại và phát triển của công ty phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp chúng ta đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, năng lực quản lý và khả năng tồn tại, phát triển của công ty.

Hình 2.5: Tổng doanh thu của Công ty giai đoạn 2018-2020

Doanh thu thuần năm 2019 của công ty đạt 181.271 triệu đồng, tăng 23,74% (34.776 triệu đồng) so với năm 2018 Mặc dù thị trường tiêu thụ và kinh doanh gặp nhiều biến động bất lợi, hoạt động kinh doanh của công ty vẫn phát triển ổn định.

Doanh thu thuần năm 2020 đạt 134.564 triệu đồng, giảm 25,77% so với năm 2019 Mặc dù doanh thu giảm, công ty vẫn thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lợi nhuận Đến cuối năm 2018, các chỉ số tài chính của công ty cho thấy tính hiệu quả và lành mạnh trong hoạt động Các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt động chứng tỏ công ty có tình hình tài chính tốt, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư của cổ đông.

Hình 2.6: Tổng chi phí của Công ty giai đoạn 2018-2020

Trong giai đoạn 2018-2020, chi phí của công ty đã có sự biến động rõ rệt Cuối năm 2018, chi phí đạt 131.469 triệu đồng, nhưng đến năm 2019, con số này tăng lên 158.767 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 20,76% Tuy nhiên, vào năm 2020, chi phí đã giảm xuống còn 115.613 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 27,18% Để thích ứng với nhu cầu thị trường và các biến động có thể ảnh hưởng đến doanh thu, công ty đã điều chỉnh chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu lãng phí không cần thiết.

Hình 2.7: Tổng lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2018-2020

Trong giai đoạn 2018-2020, lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến động rõ rệt, đạt hơn 18.003 triệu đồng vào năm 2019, tăng 49,78% so với năm 2018, nhưng giảm xuống còn 15.161 triệu đồng vào năm 2020, giảm 15,79% so với năm trước đó Sự kết hợp giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư đã mang lại lợi nhuận lớn trong giai đoạn 2018-2019 Tuy nhiên, ảnh hưởng của dịch Covid-19 vào cuối năm 2019 và đầu năm 2020 đã tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh, dẫn đến doanh thu giảm, vật tư tồn đọng và lãi vay tăng, làm giảm lợi nhuận của công ty Để khắc phục tình trạng này, ban lãnh đạo cần có các biện pháp kịp thời nhằm bảo đảm hoạt động của công ty không bị ảnh hưởng lâu dài.

Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng

Để có cái nhìn chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính sử dụng các chỉ tiêu tài chính đặc trưng nhằm làm rõ hơn các mối quan hệ tài chính Những chỉ tiêu này được xem là biểu hiện đặc trưng nhất của tài chính doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể.

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ dựa vào vốn chủ sở hữu mà còn cần vay nợ để tài trợ cho tài sản Việc vay nợ diễn ra dưới nhiều hình thức và đối tượng khác nhau Mục tiêu quan trọng nhất của người cho vay là đánh giá khả năng hoàn trả khoản vay của doanh nghiệp, tức là khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là chỉ số quan trọng phản ánh mối quan hệ giữa các khoản có khả năng thanh toán và các khoản phải thanh toán trong kỳ, đồng thời thể hiện chất lượng công tác tài chính Nếu doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán, đó có thể là dấu hiệu đầu tiên của khó khăn tài chính, thậm chí dẫn đến phá sản nếu tình hình nghiêm trọng hơn Do đó, khả năng thanh toán không chỉ phản ánh rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp xác định nguyên nhân và đưa ra giải pháp để hạn chế rủi ro Thông thường, khả năng thanh toán được xem xét trong ngắn hạn.

Các chỉ số về khả năng thanh toán được xem xét là:

- Khả năng thanh toán tổng quát

- Khả năng thanh toán chung

- Khả năng thanh toán nhanh

- Khả năng thanh toán tức thời

- Khả năng thanh toán lãi vay

Bảng 2.9: Tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính

1 Tổng tài sản (1) Triệu đồng 86.520 114.996 112.648 28.476 32,91 (2.348) (2,04)

3 Tài sản ngắn hạn (3) Triệu đồng 83.790 96.657 96.459 12.867 15,36 (198) (0,2)

4 Nợ ngắn hạn (4) Triệu đồng 45.540 60.973 43.464 15.433 33,89 (17.509) (28,72)

5 Hàng tồn kho(5) Triệu đồng 46.441 53.648 52.461 7.207 15,52 (1.187) (2,21)

6 Tiền và các khoảng tương đương tiền (6) Triệu đồng 8.198 8.026 7.668 (172) (2,1) (358) (4,46)

7 Lợi nhuận trước thuế (7) Triệu đồng 15.024 22.504 18.951 7.480 49,79 (3.553) (15,79)

8 Lãi vay phải trả (8) Triệu đồng 316 1.816 3.767 1.500 474,7 1.951 107,4

9 (h1) Hệ số thanh toán tổng quát (1/2) Lần 1,9 1,89 2,59 (0,01) (0,73) 0,71 37,42 Đơn vị: Triệu đồng

10 (h2) Hệ số thanh toán chung (3/4) Lần 1,84 1,59 2,22 (0,25) (13,84) 0,63 40

11 (h3) Hệ số thanh toán nhanh (3-5)/4 Lần 0,82 0,71 1,01 (0,11) (13,99) 0,31 43,51

12 (h4) Hệ số thanh toán tức thời (6/4) Lần 0,18 0,13 0,18 (0,05) (0,27) 0,04 0,34

13 (h5) Hệ số thanh toán lãi vay (7+8)/(8) Lần 48,54 13,39 6,03 (35,15) (0,72) (7,36) (0,55)

Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh

❖ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (h1)

Khả năng thanh toán tổng quát của công ty trong 3 năm qua luôn lớn hơn 1, cho thấy doanh nghiệp có đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ hiện tại Điều này cũng chứng tỏ rằng tất cả các khoản huy động bên ngoài đều được đảm bảo bằng tài sản Cụ thể, trong năm 2018, doanh nghiệp có 1,90 đồng tài sản đảm bảo cho mỗi 1 đồng vay, năm 2019 con số này là 1,89 đồng, và đến năm 2020, doanh nghiệp có tới 2,59 đồng tài sản đảm bảo cho mỗi 1 đồng vay.

Khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp đã có sự biến động qua 3 năm Năm 2019, chỉ số này đạt 1,89 lần, giảm 0,01 lần (0,73%) so với năm 2018 Tuy nhiên, đến năm 2020, khả năng thanh toán tổng quát đã tăng lên 0,71 lần, tương ứng với mức tăng 37,42% so với năm 2019 Điều này cho thấy, khả năng thanh toán của công ty vẫn ổn định, với tình hình tài chính nhìn chung khá lành mạnh và vững vàng.

Chỉ số H1 biến động do sự khác biệt trong tốc độ tăng và giảm của tổng tài sản và tổng nợ Năm 2019, tổng tài sản tăng 32,91% nhưng thấp hơn mức tăng 33,89% của tổng nợ, dẫn đến sự giảm của chỉ số H1 so với năm 2018 Ngược lại, năm 2020, cả tổng tài sản và tổng nợ đều giảm, nhưng tỷ lệ giảm của tài sản chỉ là 2,04%, thấp hơn mức giảm 28,72% của nợ phải trả, khiến chỉ số H1 tăng so với năm 2019.

❖ Hệ số khả năng thanh toán chung (h2)

Khả năng thanh toán chung của công ty trong năm 2018 là 1,84 lần, nhưng đã giảm 0,25 lần (13,84%) vào năm 2019 Tuy nhiên, đến năm 2020, chỉ số này đã tăng lên 2,22 lần, tăng 0,63 lần (40%) so với năm trước Sự biến động này chủ yếu do chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Để cải thiện khả năng thanh toán chung, công ty cần tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm nợ ngắn hạn và tối ưu hóa việc sử dụng tài sản ngắn hạn.

❖ Hệ số khả năng thanh toán nhanh (h3)

Khả năng thanh khoản nhanh của công ty 2 năm 2018, 2019 đều nhỏ hơn 1 riêng năm 2020 thì lớn hơn 1, cụ thể là:

Trong giai đoạn 2018-2019, khả năng thanh toán nhanh đã giảm từ 0,82 lần xuống còn 0,71 lần, tương ứng với mức giảm 0,11 lần, tương đương 13,99% Điều này có nghĩa là vào cuối năm 2019, mỗi đồng nợ ngắn hạn chỉ được đảm bảo bởi 0,71 đồng tài sản có khả năng thanh toán, tăng 0,11 đồng so với năm 2018.

Giai đoạn 2019 - 2020, khả năng thanh toán nhanh của công ty đã tăng lên 1,01 lần vào năm 2020, tương ứng với mức tăng 0,31 lần, nhưng vẫn giảm 43,51% so với năm trước Nguyên nhân chính của sự thay đổi này là tài sản có tính thanh khoản cao tăng không đáng kể, trong khi đó, nợ ngắn hạn đã giảm 28,72%.

Chỉ số nợ của doanh nghiệp trong hai năm 2018 và 2019 thấp có thể dẫn đến khó khăn trong việc thanh toán nợ, buộc doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp không thuận lợi như bán tài sản với giá thấp Tuy nhiên, tính hợp lý của chỉ số này còn phụ thuộc vào kỳ hạn thanh toán các khoản nợ phải thu và phải trả của doanh nghiệp.

❖ Hệ số khả năng thanh toán tức thời (h4)

Chỉ số khả năng thanh toán tức thời của công ty nhỏ hơn 1, phản ánh đặc thù ngành nghề kinh doanh với hệ số thấp, cụ thể là 0,18 lần vào năm 2018, giảm 26,88% xuống 0,05 lần vào năm 2019, nhưng đã tăng lên 0,04 lần vào năm 2020, tương ứng với 34,03% so với năm 2019 Sự chênh lệch lớn giữa nợ ngắn hạn và tiền cùng các khoản tương đương tiền cho thấy công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn Việc mở rộng kinh doanh đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh của công ty, do đó cần có biện pháp cải thiện khả năng thanh toán tức thời để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả.

❖ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (h5)

Khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp năm 2019 chỉ đạt 13,39 lần, giảm 35,15 lần (tương ứng 72,41%) so với năm 2018, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kém hơn và khả năng an toàn tài chính thấp hơn Mặc dù lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng 49,79%, nhưng chi phí lãi vay cũng tăng mạnh 474,68% so với năm 2018, dẫn đến chỉ số thanh toán lãi vay giảm sút.

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

Bảng 2.10: Tổng hợp nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính

Hệ số tự tài trợ

Hệ số tự tài trợ

Hệ số đầu tư vào

Hệ số đầu tư vào

Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép

Hệ số nợ phản ánh tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp Năm 2019, hệ số nợ của công ty là 0,53 lần, chỉ giảm nhẹ so với 0,73 lần của năm 2018 Đến năm 2020, hệ số nợ tiếp tục giảm xuống còn 0,39 lần, tương ứng với mức giảm 27,23% so với năm 2019.

Trong năm 2018, trong mỗi đồng vốn kinh doanh, có 0,53 đồng được hình thành từ việc vay nợ bên ngoài Đến năm 2019, hệ số nợ giữ nguyên không thay đổi Tuy nhiên, vào năm 2020, tỷ lệ này giảm xuống còn 0,39 đồng trong mỗi đồng vốn kinh doanh đến từ vay nợ bên ngoài.

Hệ số nợ năm 2020 giảm xuống 27,23% so với năm 2019, cho thấy cả nợ phải trả và tổng nguồn vốn đều giảm Mặc dù hệ số nợ của công ty tương đối cao, điều này phản ánh khả năng tự lập tài chính thấp, nhưng cũng chứng tỏ công ty đã sử dụng vốn vay hiệu quả để gia tăng lợi nhuận Trong năm vừa qua, hệ số nợ giảm do công ty vay thêm tiền để đầu tư vào thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ sản xuất kinh doanh cũng như các công trình đầu tư.

*Hệ số tự tài trợ

Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh

Trong ba năm qua, tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng trưởng ổn định, không có biến động lớn Sự gia tăng tài sản chủ yếu đến từ việc tăng hàng tồn kho, trong khi nguồn vốn tăng lên chủ yếu nhờ vào khoản phải trả ngắn hạn của công ty.

Trong giai đoạn 2018-2020, doanh thu của công ty giảm do cạnh tranh và ảnh hưởng của dịch bệnh; tuy nhiên, công ty vẫn thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đảm bảo lợi nhuận Đến cuối năm 2020, các chỉ số tài chính cho thấy hiệu quả và tính lành mạnh trong hoạt động doanh nghiệp, với cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt động đều phản ánh tình hình tài chính tốt, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư của cổ đông.

Nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH) của công ty đã tăng qua các năm nhờ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, cho thấy hoạt động kinh doanh có lãi Tuy nhiên, tỷ lệ VCSH hiện vẫn thấp so với tổng nguồn vốn, chưa đủ để tài trợ cho tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH) Do đó, công ty cần tiếp tục tăng cường tốc độ tăng trưởng VCSH để nâng cao tính chủ động về mặt tài chính.

Khả năng thanh toán của công ty đang có xu hướng tăng, cho thấy năng lực chi trả các khoản nợ vay của công ty đang cải thiện Mặc dù hiện tại, các chỉ số khả năng thanh toán vẫn ở mức cao hơn.

Doanh nghiệp vẫn duy trì khả năng chi trả hiện tại, tuy nhiên, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời vẫn thấp hơn 1 và ở mức rất hạn chế.

Năm 2019, khả năng thanh toán nhanh của công ty chỉ đạt 0,47 lần, giảm 0,26 lần so với năm 2018, trong khi khả năng thanh toán tức thời chỉ là 0,02 lần, mức rất thấp Điều này cho thấy công ty cần chú trọng hơn đến các chỉ tiêu tài chính này để đảm bảo sự ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai.

Tỷ số hoạt động của công ty, vòng quay vốn lưu động tăng trong giai đoạn 2018-

Năm 2019 là một tín hiệu tích cực, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cao, nhưng giai đoạn 2019-2020 lại giảm, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chưa đạt yêu cầu Trong ba năm qua, vòng quay hàng tồn kho tăng từ 2018 đến 2019, cho thấy số ngày lưu kho giảm và khả năng thu hồi vốn tốt Tuy nhiên, giai đoạn 2019-2020 lại ghi nhận sự giảm sút, làm tăng số ngày lưu kho và giảm hiệu quả thu hồi vốn Kỳ thu tiền bình quân tăng cho thấy công tác thu hồi các khoản phải thu chưa hiệu quả, buộc công ty phải đưa ra các giải pháp cải thiện quy trình thu hồi này.

Cơ cấu tài sản của công ty cho thấy giá trị tài sản ngắn hạn (TSNH) lớn hơn tài sản dài hạn (TSDH), điều này cho thấy phần lớn máy móc và phương tiện vận chuyển hiện tại đều được thuê Do đó, công ty cần tập trung đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) để gia tăng giá trị tài sản dài hạn, từ đó nâng cao hiệu quả thi công các công trình.

Hàng tồn kho của công ty đang có xu hướng tăng, chiếm tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn (từ 46% đến 54%) Nguyên nhân chủ yếu là do đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, lắp dựng và thiết kế, yêu cầu trữ lượng hàng tồn kho lớn để cung cấp vật tư cho các dự án và đảm bảo giao hàng đúng hạn Tuy nhiên, tỷ trọng hàng tồn kho cao ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của công ty do chi phí lưu kho tăng cao Do đó, công ty cần áp dụng các biện pháp hợp lý để điều chỉnh lượng hàng tồn kho một cách hiệu quả.

Nợ phải trả của công ty chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn, cho thấy khả năng tự chủ tài chính còn thấp Tuy nhiên, đến năm 2020, tỷ trọng này đã giảm, cho thấy khả năng tự chủ tài chính của công ty đã được cải thiện Công ty vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nguồn tài trợ từ bên ngoài để duy trì vốn hoạt động.

Việc huy động nợ quá mức có thể dẫn đến khó khăn trong việc vay thêm vốn cho các khoản đầu tư cần thiết, đồng thời làm giảm độ an toàn tài chính của công ty Do đó, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược quản lý nợ hiệu quả, nhằm giảm tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn và tăng cường khả năng chủ động tài chính.

Nợ phải trả ngắn hạn của công ty tăng trong năm 2019 do thực hiện các dự án mở rộng thị trường Tuy nhiên, đến năm 2020, nợ phải trả đã giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến số lượng đơn hàng giảm, trong khi nguồn vốn chủ sở hữu không đủ Để đáp ứng nhu cầu này, công ty đã phải vay vốn bên ngoài Việc vay tiền để mở rộng sản xuất và chi trả các khoản phí là cần thiết cho sự phát triển, nhưng công ty cần thận trọng trong việc xác định mức vay phù hợp để đảm bảo khả năng thanh toán trong tương lai.

Công ty đã gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ vào năm 2019 do tỷ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, cho thấy lượng tiền mặt dự trữ không đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán Tuy nhiên, đến năm 2020, tỷ số này đã vượt qua 1, chứng tỏ lượng tiền mặt dự trữ đã cải thiện Nguyên nhân chính là do sự gia tăng lớn của khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho Để giảm rủi ro thanh toán, công ty cần thực hiện chính sách giảm vay mượn và tăng vốn chủ sở hữu, đồng thời xây dựng một lượng dự trữ tiền mặt tối ưu để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán.

Tỷ suất sinh lời của công ty tăng vào năm 2019 nhưng giảm vào năm 2020, cho thấy hiệu quả kinh doanh tốt hơn trong năm 2019 so với năm 2018 Tuy nhiên, vào cuối năm 2020, công ty đang trong quá trình mở rộng thị trường, với nguồn lực tập trung vào quản lý và chiếm lĩnh thị trường mới, cùng với tác động của dịch bệnh và nền kinh tế không ổn định, đã dẫn đến lợi nhuận giảm Để khắc phục tình trạng này, công ty cần nhanh chóng áp dụng các biện pháp nhằm duy trì hoạt động hiệu quả.

Ngày đăng: 21/04/2022, 08:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các tài liệu của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh: Bảng lương (lưu hành nội bộ), danh sách CB_CNV năm 2018-2020 Khác
2. Báo cáo tài chính Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh năm 2018-2020 Khác
3. Website của công ty: nhathepkhangthinh.vn Khác
4. Giáo trình Quản trị học của TS Nguyễn Hữu Thân (2010) Khác
5. Giáo trình Quản trị tài chính của NXB Kinh Tế TPHCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ phân xưởng của công ty - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
Hình 1.2 Sơ đồ phân xưởng của công ty (Trang 15)
1.5 Đội ngũ nhân lực - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
1.5 Đội ngũ nhân lực (Trang 20)
Hình 1.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
Hình 1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (Trang 20)
Tìnhhình số lao động tại Công tyTNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh giai đoạn 2018 - 2020: - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
nhh ình số lao động tại Công tyTNHH Thương mại và Xây dựng Nhà thép Khang Thịnh giai đoạn 2018 - 2020: (Trang 29)
1.5.3.2 Cơ cấu nguồn nhân lực - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
1.5.3.2 Cơ cấu nguồn nhân lực (Trang 30)
Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn 2018 – 2020 - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 30)
a. Cơ cấu theo giới tính - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
a. Cơ cấu theo giới tính (Trang 31)
Hình 1.5: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2020 - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
Hình 1.5 Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2020 (Trang 31)
Hình 1.6: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2020 - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
Hình 1.6 Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2020 (Trang 32)
Hình 1.7: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2020 - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
Hình 1.7 Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2020 (Trang 33)
a.Phân tích theo chiều ngang của bảng cân đối kế toán - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
a. Phân tích theo chiều ngang của bảng cân đối kế toán (Trang 35)
_TSCĐ vô hình - - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
v ô hình - (Trang 36)
Hình 2.1:Cơ cấu diễn biến tổng tài sản giai đoạn 2018-2020 - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
Hình 2.1 Cơ cấu diễn biến tổng tài sản giai đoạn 2018-2020 (Trang 37)
b.Phân tích theo chiều dọc của bảng cân đối kế toán - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
b. Phân tích theo chiều dọc của bảng cân đối kế toán (Trang 39)
_TSCĐ hữu hình 2.729 16.339 12.983 3,15 14,21 11,53 498,64 (20,54) - Phân tích BCTC cty thép Khang Thịnh
h ữu hình 2.729 16.339 12.983 3,15 14,21 11,53 498,64 (20,54) (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w