PHẦN 1 LÝ THUYẾT Câu 1 (1,5 điểm) Chọn đáp án đúng nhất 1 Nhiệm vụ của kinh tế học vĩ mô là a Giúp thế giới tránh khỏi sử dụng quá mức nguồn lực khan hiếm b Giúp chúng ta hiểu nền kinh tế vận hành như[.]
Trang 1PHẦN 1: LÝ THUYẾT
Câu 1 (1,5 điểm): Chọn đáp án đúng nhất
1 Nhiệm vụ của kinh tế học vĩ mô là:
a Giúp thế giới tránh khỏi sử dụng quá mức nguồn lực khan hiếm
b Giúp chúng ta hiểu nền kinh tế vận hành như thế nào
c Cho chúng ta biết điều gì thì tốt cho chúng ta
d Lựa chọn có đạo đức về các vấn đề như ma tuý, chất kích thích…
2 Khoản nào trong các dòng thu nhập dưới đây thuộc GDP nhưng không thuộc GNP?
a Thu nhập của một người thợ xây nhà
b Lợi nhuận của một ngân hàng Nhật Bản hoạt động tại Việt Nam
c Thu nhập kiếm được ở Lào của các cố vấn Việt Nam
d Thu nhập của các công ty Việt Nam về việc xuất khẩu hàng hóa
3 Giả sử nền kinh tế Việt Nam ban đầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng Trong năm 2021, giá nhập khẩu các nguyên liệu chủ yếu như (dầu, thép, phân bón, nhựa) tăng mạnh trên thị trường thế giới
a Đây là cú sốc có lợi đối với tổng cung Ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế là sản lượng và việc làm tăng, còn mức giá giảm
b Đây là cú sốc có lợi đối với tổng cung Ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế là sản lượng và việc làm giảm, còn mức giá tăng
c Đây là cú sốc bất lợi đối với tổng cung Ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế là sản lượng tăng, việc làm giảm và mức giá tăng
d Đây là cú sốc bất lợi đối với tổng cung Ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế là sản lượng và việc làm giảm, còn mức giá tăng
4 Tỉ lệ thất nghiệp được định nghĩa là
a Số người thất nghiệp chia cho số người có việc
b Số người có việc chia cho dân số của nước đó
c Số người thất nghiệp chia cho dân số của nước đó
d Số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động
Trang 25 Khi hiệp định thương mại Việt – Mỹ chính thức có hiệu lực, có nhiều khả năng
a Xuất khẩu của Việt Nam tăng và điều này làm cho tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam có xu hướng tăng
b Nhập khẩu từ Mỹ vào Việt Nam tăng và điều này làm cho tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam có xu hướng giảm
c Người Mỹ sẽ sang du lịch ở Việt Nam nhiều hơn, quan hệ thương mại và tài chính Việt – Mỹ tăng, thị trường hối đoái sôi động hơn
d Tất cả các phương án lựa chọn đều có thể xảy ra
Câu 2 (1,5 điểm): Đúng sai, giải thích (Vẽ đồ thị nếu có)
a) Khi chính phủ giảm thuế vào các mặt hàng hóa là nguyên liệu đầu cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước sẽ làm tổng cung giảm, dịch chuyển sang phải
b) Nếu lạm phát tăng sẽ làm cho lượng hàng hóa thực tế của người dân giảm, làm cho người đi vay có lợi
c) Khi tỷ giá tăng (đồng nội tệ mất giá), sẽ làm cho hàng hóa của Việt Nam trở lên đắt hơn so với hàng hóa nước ngoài, xuất khẩu ròng tăng
Giải:
a Sai vì:
Giảm thuế nguyên liệu đầu vào chí phí nguyên liệu đầu vào giảm cung tăng dịch phải
Trạng thái cân bằng thị trường ban đầu là
Thuế giảm làm cho cung tăng, dịch phải, trạng thai cân bằng mới của thị trường là
Sản lượng tăng lên , giá giảm từ xuống
Trang 3ADDD
Pp
ADDD
cung ngoại tệ giảm xuất khẩu giảm
cầu ngoại tệ tăng do mua nhiều hàng hóa của nước ngoài
b Đúng vì:
Lạm phát tăng sản lượng giảm cung giảm lượng hàng hóa thực tế của người dân giảm, làm cho người đi vay có lợi Giá cả tăng
Trạng thái cân bằng thị trường là có sản lượng cân bằng và mức cân bằng là Lạm phát tăng làm cho cung giảm, dịch trái Trạng thái cân bằng thị trường mới là có mức sản lượng và mức giá
Vậy lạm phát làm cho sản lượng giảm từ xuống , mức giá tăng từ lên
c Sai vì:
Tỷ giá tăng đồng nội tệ mất giá, đồng ngoại tệ chở nên có giá
Hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn hành hóa của Việt Nam
Trang 4E (VNĐ/ USD)
(USD)
0
E (VNĐ/ USD)
(USD)
Tại thị trường USD cân bằng
Tỷ giá tăng làm cung ngoại tệ giảm, dịch trái, cầu ngoại tệ tăng, dịch phải Trạng thái cân bằng thị trường mới USD mới tại là:
+ Tỷ giá tăng từ lên
+ Sản lượng USD có thể tăng hoặc giảm từ , hoặc không đổi
Câu 3 (3,0 điểm): Một nền kinh tế có các thông số sau:
Cầu tiền thực tế : MD = Y – 100r ; Cung tiền danh nghĩa: 800
Mức giá P = 2; Hàm tiêu dùng: C = 200 + 0,75Yd; Đầu tư I = 225 - 25r;
Thuế T = 100; G = 180 ; X = 150; IM = 0,15Y
a Xác định mức thu nhập và lãi suất tại trạng thái cân bằng
b Giả sử Chính phủ tăng chi tiêu 50 đơn vị Hỏi IS hay LM thay đổi và mức thu nhập và lãi suất tại trạng thái cân bằng mới thay đổi như thế nào? Thay vì tăng
Trang 5chi tiêu chính phủ, NHTW tác động tới cung tiền như thế nào để đạt được sản lượng ở câu b? Vẽ đồ thị minh họa?
c) Giả sử Chính phủ thay đổi cung ứng tiền tệ 200 tỷ đồng Hỏi IS hay LM thay đổi và mức thu nhập và lãi suất tại trạng thái cân bằng mới thay đổi như thế nào?
Vẽ đồ thị minh họa?
d) Giả sử mức giá ban đầu tăng từ 2 lên 4 thì thu nhập và lãi suất tại trạng thái cân bằng mới thay đổi như thế nào? Vẽ đồ thị minh họa?
Giải:
a Cân bằng trên thị trường hàng hóa là: AD = Y
200 0, 75( 100) 225 25 180 150 0,15
680 0, 4 25 0
0, 4 25 680 (1)
C I G X IM Y
Y r
Y r
⇔ + + + − =
Phương trình cân bằng thị trường tiền tệ là:
800
100 100 400 (2) 2
MS
Từ (1) và (2)
Vậy mức thu nhập tại trạng thái cân bằng là: 1200 tỷ đồng
lãi suất tại trạng thái cân bằng là: 8 %
b Chính phủ tăng chi tiêu lên 50 đơn vị thị trường hàng hóa thay đổi, thị trường tiền tệ không thay đổi
Tăng chi tiêu chính phủ IS thay đổi, IS tăng, dịch phải
Phương trình cân bằng thị trường hành hóa mới:
200 0,75( 100) 225 25 (180 50) 150 0,15
730 0, 4 25 0
0, 4 ' 25 ' 730 (3)
AD Y C I G X IM Y
Y r
Y r
= ⇔ + + + − =
Phương trình cân bằng thị trường tiền tệ không đổi:
' 100 ' 400 (2)
Trang 6LM
Từ (3) và (2)
0, 4 ' 25 ' 730 ' 1276,92 ' 100 ' 400 ' 8,77
Vậy mức thu nhập tại trạng thái cân bằng mới là: 1276,92 tỷ đồng
lãi suất tại trạng thái cân bằng mới là: 8,77 %
Để đạt được sản lượng cân bằng ' 1276,92Y ≈ thì ngân hàng trung ương sẽ tác động đến cung tiền thị trường tiền tệ thay đổi, thị trường hàng hóa không thay đổi
Với , từ (1): 0, 4Y +25r =680
1
680 0, 4*1276,92
6, 76928 25
Phương trình cân bằng thị trường tiền tệ là:
' 100 2
' 2*(1276,92 100*6,76928) 1199,984
P
MS
Vậy ngân hàng trung ương tăng cung tiền một lượng là:
tỷ đồng
Đồ thị:
Chính phủ tăng chi tiêu cầu tăng IS tăng, dịch phải
Trạng thái cân bằng mới là
Sản lượng tăng từ lên , lãi suất tăng từ lên
Trang 7c Chính phủ thay đổi cung tiền tăng 200 tỷ đồng LM tăng, dịch phải Thay đổi cung tiền thị trường tiền tệ thay đổi
Phương trình cân bằng thị trường tiền tệ mới:
" 100 "
2 " 100 " 500 (4)
MS
P
+
Phương trình cân bằng thị trường hàng hóa không thay đổi là:
0, 4 " 25 " 680Y + r = (1)
Từ (1) và (4)
0, 4 " 25 " 680 " 1238, 46
" 100 " 500 " 7,38
Vậy mức thu nhập tại trạng thái cân bằng mới là: 1238,46 tỷ đồng lãi suất tại trạng thái cân bằng mới là: 7,38 %
Đồ thị:
Cung tiền tăng LM dịch phải
Trạng thái cân bằng mới là
Sản lượng tăng từ lên , lãi suất giảm từ xuống
d Giá cả tăng lên 4 lần Thị trường tiền tệ thay đổi
Phương trình cân bằng thị trường tiền tệ là:
800
100
100 200 (5)
MS
P
Trang 8Thị trường hàng hóa không thay đổi, phương trình (1) giữ nguyên:
0, 4Y2 +25r2 =680 (1)
Từ (1) và (5)
0, 4 25 680 1123,08
Vậy mức thu nhập tại trạng thái cân bằng mới là: 1123,08 tỷ đồng
lãi suất tại trạng thái cân bằng mới là: 9,23 %
Đồ thị:
Trạng thái cân bằng của thị trường ban đầu là
Tăng giá cung giảm, dịch trái LM dịch trái
Trạng thái cân bằng của thị trường mới là
+ Thu nhập giảm từ xuống
+ Lãi suất tăng từ lên
Bài 4 (2,0 điểm): Trong nền kinh tế, lượng tiền mặt trong dân chúng nắm giữ
1200 tỷ, quỹ dự trữ của NHTM là 80 tỷ, tỷ lệ dự trữ mà NHTW áp đặt cho NHTM là 10%, hãy xác định
a Số nhân tiền tệ, cơ sở tiền, lượng cung tiền
b Do tình hình lạm phát tăng cao, người dân có nhu cầu nắm giữ tiền mặt nhiều hơn ban đầu 50 tỷ, tỷ lệ dự trữ của NHTM tăng lên 12% Xác định cung tiền?
Trang 9c Ngân hàng trung ương muốn giảm cung tiền một lượng là 198 tỷ đồng Tác động của chính sách này đến lãi suất như thế nào? Ngân hàng trung ương sẽ phải mua hay bán một lượng trái phiếu có trị giá bao nhiêu?
d Minh họa đồ thị ?
Giải:
a Lượng tiền cơ sở là:
1200 80 1280 80
800 0,1
a
a
MB Cu R
Lượng cung tiền là: MS Cu D= + =1200 800 2000+ =
Số nhân tiền là:
2000
1, 5625 1280
m
MS m
MB
Vậy số nhân tiền tệ là:
cơ sở tiền là:
lượng cung tiền là:
b Do tình hình lạm phát tăng cao, người dân có nhu cầu nắm giữ tiền mặt nhiều hơn ban đầu 50 tỷ ⇒Cu' 1200 50 1250= + =
Tỷ lệ dự trữ của NHTM tăng lên 12%
' 12% 10% 22%
a
r
Ta có:
80
' ' ' 1250 363,63 1613,63
a
a
MS D Cu
Vậy cung tiền mới là: tỷ
c Giảm cung tiền lãi xuất tăng
Giảm cung tiền một lượng là
Ta có:
Trang 10198
126, 72 1,5625
m
MS MB
m MB
∆
⇒ ∆ =
Vậy giảm cung thì cung tiền giảm, dịch trái, làm lãi suất tăng ngân hàng trung ương sẽ phải bán trái phiếu một lượng tiền cơ sở là:
d Đồ thị:
Giảm cung cung tiền giảm, dịch trái lãi suất tăng từ lên từ
PHẦN 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ
Câu 4: Hãy trình bày nội dung về lạm phát (khái niệm, cách tính, phân loại,
nguyên nhân gây ra lạm phát…) Liên hệ tình trạng lạm phát tác động tích cực
và tiêu cực như thế nào đến người lao động và đến nền kinh tế Việt Nam trong năm 2020 hoặc đầu năm 2021 ?
Bài làm:
A, Lạm phát là:
1 Khái niệm:
Lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung của nền kinh tế liên tục trong một khoảng thời gian đủ dài (thường là một năm)
Ngược lại với xu hướng của lạm phát, sự giảm xuống của mức giá chung của nền kinh tế theo thời gian được gọi là (giảm pháp)
Trang 11Lạm phát được đặc trưng bởi chỉ số chung của giá và loại chỉ số biểu hiện lạm phát gợi là chỉ số biểu hiện lạm phát hay chỉ số giá cả chung của toàn bộ hàng hoá cấu thành tổng sản lượng trong nước Nó chính là D - hệ số điều chỉnh GDP (GDP là danh nghĩa/GDP thực tế) Trong thực tế thường được thay thế bằng một trong các loại chỉ số giá thông dụng khác là: CPI - chỉ số giá tiêu dùng hoặc PPI - chỉ số giá bán buôn (còn gọi là chỉ số giá cả sản xuất) Hiện nay ở Việt Nam, chỉ số được dùng để biểu hiện lạm phát là chỉ số giá tiêu dùng (được tính bằng tháng, quý, năm)
Tỉ lệ lạm phát là thước đo chủ yếu của lạm phát trong một thời kỳ
2 Phân loại lạm phát
∗ Căn cứ vào quy mô của tỉ lệ lạm phát (mức độ lạm phát) người ta chia lạm phát thành ba loại:
(1) Lạm phát vừa phải là lạm phát có tỷ lệ lạm phát một con số, tức là tỷ lệ lạm phát dưới 10% một năm Lạm phát ở mức độ này không gây ra nhừng tác động đáng kể đối với nền kinh tế
(2) lạm phát phi mã xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ 2 hoặc 3 con số trong một năm Lạm phát này khi trở nên vững chắc sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng
(3) Siêu lạm phát xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao vượt
xa lạm phát phi mã
* Lịch sử lạm phát cũng chỉ ra rằng, lạm phát ở các nước đang phát triển thường diễn ra trong thời gian khá dài, vì thế hậu quả nó phức tạp và trầm trọng hơn Cũng vì vậy, nhiều nhà kinh tế dựa vào ba loại lạm phát trên kết hợp với độ thời gian lạm phát để chia lạm phát ở các nước này thành ba loại:
(1) Lạm phát kinh niên thường kéo dài trên 3 năm với tỉ lệ lạm phát đến 50% một
(2) Lạm phát nghiêm trọng thường kéo dài trên 3 năm, với tỉ lệ lạm phát trên 50% một năm
(3) Siêu lạm phát kéo dài trên 1 năm với tỉ lệ lạm phát trên 200% một năm
Trang 12* Căn cứ vào khả năng dự kiến, lạm phát còn có thể chia làm hai loại: (1) Lạm phát thấy trước, còn gọi là lạm phát dự kiến Loại lạm phát này xảy ra với tỉ lệ lạm phát tương đối ổn định, ít đột biến theo thời gian Chúng ta
có thể dự đoán được mức độ lạm phát ở thời kỳ sau trên cơ sở các thời kì trước
đó Mọi người đã dự tính chính xác dự tăng giá tương đối đều đặn của nó Loại này ít gây tổn hại thực cho nền kinh tế mà gây ra những phiền toái đòi hỏi các hoạt động giao dịch phải thường xuyên được điều chỉnh (điều chỉnh các thông tin kinh tế, chỉ số má các hợp đồng mua, bán, tiền lương…)
(2) Lạm phát không thấy trước, còn gọi là lạm phát không dự kiến được
Là loại lạm phát với nhiều diễn biến khó lường về mức độ tỉ lệ lạm phát Chúng
ta không thể dự đoán chính xác được tỉ lệ lạm phát ở thời kỳ sau Con người luôn bị bất ngờ về tốc độ của nó Nó không những gây ra sự phiền toái (không hiệu quả) nhưng loại trên mà còn tác động đến việc phân phối lại của cải…
3 Đo lường lạm phát
Tỷ lệ lạm phát được tính như sau:
gp =(CPI CPI t / t−1−1).100
Trong đó: gp- Tỷ lệ lạm phát (%)
- Chỉ số giá tiêu dùng của thời kỳ nghiên cứu
- Chỉ số giá tiêu dùng của thời kỳ trước đó Theo công thức trên, ta có thể thấy rằng để tính tỷ lệ lạm phát (gp) ta cần tính hai biến số và Tức là, để đo lường lạm phát ta cần xác định chỉ số giá tiêu dùng (CPI) qua các thời kỳ
0 1
0 0 1
100
n t
i i i
t n
i i i
p q CPI
p q
=
=
∑
Trong đó:
: Là chỉ số tiêu dùng của thời kỳ báo cáo t so với thời kỳ gốc 0;
Trang 13: Là giá của mặt hàng i ở kỳ báo cáo t, là giá của mặt hàng i ở kỳ gốc 0;
: Là khối lượng mặt hàng i ở kỳ gốc 0
Xác định CPI qua các bước sau đây:
B1: Chọn năm cơ sở và xác định “rổ” hàng cho năm cơ sở
B2: Xác định giá của từng mặt hàng trong giỏ hàng cố định cho các năm
B3: Tính chi phí mua giỏ hàng cố định theo giá thay đổi ở các năm Chi phí tính giỏ hàng ở năm t: =
B4: Tính chỉ số giá tiêu dùng cho các năm
0 1
0 0 1
100
n t
i i i
t n
i i i
p q CPI
p q
=
=
∑
4 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát là sự tăng giá chung của toàn bộ nền kinh tế, là các yếu tố đưa đến tăng giá lại rất đa dạng và phức tạp; mức đọ tác động của chúng là có thể rất khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của một nền kinh tế trước và trong quá trình xảy ra lạm phát Vì vậy, phần này sẽ đề cập đến một số lý thuyết và quan điểm nhằm lý giải những nguyên nhân gây ra và duy trì thúc đẩy lạm phát
a Lạm phát cầu kéo
Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng lên mạnh mẽ tại mức sản lượng đã đạt hoặc vượt mức sản lượng tiềm năng
Khi sản lượng vượt tiềm năng, đường AF có độ dốc lớn nên khi cầu tăng mạnh, đường AD dịch chuyển nên trên ( ), giá cả tăng nhanh từ đến
Trong thực tế, khi xảy ra lạm phát cầu kéo người ta thường nhận thấy lượng tiền trong lưu thông và khối lượng tín dụng tăng đáng kể và vượt quá khả năng có giới hạn của mức cung và hàng hoá
Trang 14Như vậy, bản chất của lạm phát cầu kéo là chỉ tiêu quá nhiều để mua một lượng cung hạn chế về hàng hoá có thể sản xuất được, trong điều kiện thị trường lao động đã đạt cân bằng
b Lạm phát chi phí đẩy
Ngay cả khi sản lượng chưa đạt tiềm năng nhưng vẫn có khả năng và trên thực tế đã xảy ra lạm phát ở nhiều nước, kể cả ở các nước phát triển cao Đó là một đặc điểm của lạm phát hiện đại Kiểu lạm phát này gọi là lạm phát chi phí đấy, vừa lạm phát vừa suy giảm sản lượng, tăng thêm thất nghiệp nên cũng còn gọi là “lạm phát đình trệ”
Các cơn sốc giá cả của thị trường đầu vào - đặc biệt là các vật tư cơ bản (xăng dầu, điện ) là nguyên nhân chủ yếu đẩy chi phí lên cao, đường AS dịch chuyển lên trên Tuy tổng cầu không thay đổi nhưng giá cả đã tăng lên và sản lượng lại giảm xuống
- Giá cả sản phẩm trung gian (vật tư) tăng đột biến thường do các nguyên nhân sau: thiên tai, chiến tranh, sự biến động chính trị, kinh tế Đặc biệt sự biến động giá dầu lửa do OPEC tạo ra những năm 1970 đã gây ra các cuộc lạm phát đình trệ trầm trọng trên quy mô thế giới
5 Các biện pháp chống lạm phát
Nếu không tính đến những cái riêng của mỗi nước thì giải pháp chung được lựa chọn:
Giảm mạnh tốc độ tăng cung tiền
Cắt giảm mạnh mẽ chi tiêu ngân sách
Kiểm soát có hiệu quả việc tăng lương danh nghĩa…
Thực chất của nhóm giải pháp cơ bản trên là tạo ra cú sốc giảm tổng cầu: giảm cung tiền, tăng lãi xuất, giảm thu nhập dẫn tới giảm tiêu dùng, đầu tư, chỉ tiêu chính phủ… Do vậy, giảm lạm phát sẽ đi cùng với việc gây ra một mức độ suy thoái và thất nghiệp nhất định cho nền kinh tế
Đối với lạm phát vừa phải, suy thoái và thất nghiệp là cái giá đắt cho việc giảm lạm phát, nên việc kiểm soát chính sách tiền tệ và tài khoá trở nên phức tạp và đòi hỏi phải thận trọng