1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai 21

31 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhiệt năng
Người hướng dẫn GVBM: Dương Văn Giàu
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 §21 NHIỆT NĂNG (Vật lí 8) GVBM Dương Văn Giàu 1/ Phát biểu nội dung cấu tạo chất 2/ Hãy kể các dạng cơ năng Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân[.]

Trang 1

§21 NHIỆT NĂNG

(Vật lí 8)

GVBM : Dương Văn Giàu

Trang 2

1/ Phát biểu nội dung cấu tạo chất

2/ Hãy kể các dạng cơ năng

- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.

- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không

Trang 3

Trong hiện tượng này

cơ năng quả bóng thay đổi như thế nào?

Cơ năng quả bóng giảm dần.

Trang 5

Fe Fe

Fe

Fe Fe

Fe

Fe Fe

Mô hình chuyển động của các

phân tử sắt

Nhiệt năng của một vật là gì?

Cơ năng của các phân tử ở dạng nào?

I/ NHIỆT NĂNG

Trang 6

I/ NHIỆT NĂNG

1/ Định nghĩa

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

Trang 7

I/ NHIỆT NĂNG

2/ Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật

Trang 8

Thanh sắt ở nhiệt độ cao

Fe

Fe Fe

Fe

Fe Fe

Fe

Fe Fe

Fe

Fe Fe

Nhiệt độ càng cao Các phân tử chuyển động …. càng nhanh

Nhiệt năng của vật … càng lớn

Fe

Fe Fe

2/ Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật

Trang 9

Thanh sắt ở nhiệt độ cao

Fe

Fe Fe

Fe

Fe Fe

Fe

Fe Fe

Fe

Fe Fe Fe

Fe

Fe Fe

2/ Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật

Nhiệt độ càng thấp Các phân tử chuyển động càng chậm

Nhiệt năng của vật càng nho

Trang 10

I/ NHIỆT NĂNG

2/ Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn (và ngược lại)

Trang 11

I/ NHIỆT NĂNG

II/ CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NHIỆT NĂNG

1/ Thực hiện công

1/ Cọ xát đồng

xu lên mặt bàn Nóng lên Nóng lên Nóng lên Nóng lên

Trang 12

I/ NHIỆT NĂNG

II/ CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NHIỆT NĂNG

1/ Thực hiện công

Đồng xu nóng lên, chứng tỏ nhiệt năng của đồng xu thay đổi như thế nào?

Nguyên nhân làm tăng nhiệt năng của đồng xu?

Đồng xu nóng lên, nhiệt năng của đồng xu tăng.

Do thực hiện công.

Trang 13

I/ NHIỆT NĂNG

II/ CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NHIỆT NĂNG

1/ Thực hiện công

Tìm VD: Nhiệt năng của một vật tăng do thực hiện công.

Bơm xe đạp Dùng búa máy đóng cọc

• Quá trình thực hiện công:

- Nếu vật nhận công: nhiệt năng của vật………….

- Nếu vật thực hiện công: nhiệt năng của vật………….

tăng

giảm

Trang 14

2/ Nhúng đồng

xu vào nước

nóng Nóng lên Nóng lên Nóng lên Nóng lên

Trang 15

Đồng xu nóng lên, nhiệt năng của đồng xu tăng.

Do nước nóng truyền nhiệt cho đồng xu.

Trang 16

I/ NHIỆT NĂNG

II/ CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NHIỆT NĂNG

2/ Truyền nhiệt

Khi đó nhiệt năng của nước nóng thay đổi như thế nào?

Tìm VD về thay đổi nhiệt năng của một vật bằng cách truyền nhiệt.

Nhiệt năng của nước nóng giảm.

Quá trình truyền nhiệt xảy ra khi hai vật có nhiệt độ như thế nào?

Quá trình truyền nhiệt xảy ra khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau.

Trang 18

I/ NHIỆT NĂNG

II/ CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NHIỆT NĂNG

2/ Truyền nhiệt

hiện công và truyền nhiệt

Trang 19

I/ NHIỆT NĂNG

II/ CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NHIỆT NĂNG

III/ NHIỆT LƯỢNG

Vật nóng

(nhiệt

độ cao)

Truyền nhiệt

(nhận thêm)

Nhiệt lượng

hay mất bới đi trong quá trình truyền nhiệt.

Trang 20

I/ NHIỆT NĂNG

II/ CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NHIỆT NĂNG

III/ NHIỆT LƯỢNG

IV/ VẬN DỤNG

C3 : Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?

Nhiệt năng của miếng đồng giảm dần, nhiệt năng của nước tăng dần

Đây là sự truyền nhiệt.

Trang 21

I/ NHIỆT NĂNG

II/ CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NHIỆT NĂNG

III/ NHIỆT LƯỢNG

C5 : Hãy dùng những kiến thức đã học trong bài để giải

thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài?

Một phần cơ năng của quả bóng đã biến thành nhiệt năng của không khí gần quả bóng, của quả bóng và mặt sàn.

Trang 23

Phải mất nhiều thế kỉ, con người mới trả lời được câu hoi về bản chất của nhiệt là gì? Vào đầu thế kỉ XVIII,người ta cho rằng nhiệt là một chất đặc biệt gọi là “chất nhiệt” Đó là một là một chất long vô hình, không có trọng lượng, thấm sâu vào mọi vật và có thể truyền dễ dàng từ vật này sang vật khác Thuyết chất nhiệt có thể giải thích được một số hiện

tượng nhiệt trong đó có sự truyền nhiệt, nhưng không giải thích được nhiều hiện tượng nhiệt khác trong đó có hiện tượng thay đổi nhiệt năng bằng cách thực hiện công.

Đồng thời với thuyết chất nhiệt còn có thuyết cho rằng bản chất của nhiệt là do chuyển động của các hạt vật chất Trong số những người ủng hộ thuyết này có các nhà vật lí nổi tiếng như Niu–tơn , Ma–ri-ốt, Lô–mô- nô–xốp, Jun Tuy nhiên cũng phải chờ đến đầu thế kỉ XIX, khi thuyết về vật chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử ra đời người ta mới

công nhận bản chất của nhiệt là do chuyển động của các hạt vật chất cấu tạo nên vật.

Trang 24

Ma – ri - ốt

Loâ-moâ-noâ-xoáp (1711 -

1765)

Trang 25

BT 1 BT2 BT3

HDVN BT4

Trang 27

BÀI TẬP 2

thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?

A Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.

B Nhiệt năng của giọt nước giảm , của nước trong cốc tăng

C Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm

D Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.

Trang 28

BÀI TẬP 3

Nhiệt năng của vật tăng khi:

A vật truyền nhiệt cho vật khác.

B vật thực hiện công lên vật khác.

C chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên.

D chuyển động của vật nhanh lên.

Trang 29

BÀI TẬP 4

Một vật đang có nhiệt năng là 500J Khi đun vật trên một bếp lửa thì nhiệt năng của vật tăng lên đến 700J.

a/ Phần nhiệt năng vật nhận thêm là bao nhiêu? b/ Phần nhiệt năng này gọi là gì?

TRẢ LỜI:

a/ Phần nhiệt năng vật nhận thêm là 200J.

b/ Phần nhiệt năng này gọi là nhiệt lượng

(Q= 200J)

Trang 30

Từ gồm 12 chữ cái cho biết một trong hai cách

làm thay đổi nhiệt năng của vật

Từ gồm 10 chữ cái chỉ phần nhiệt năng mà vẫn nhận được

hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt

Trang 31

I/ NHIỆT NĂNG

II/ CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NHIỆT NĂNG

III/ NHIỆT LƯỢNG

1/ Định nghĩa

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

2/ Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn (và ngược lại)

Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật: thực hiện công và truyền nhiệt

hay mất bới đi trong quá trình truyền nhiệt.

Ngày đăng: 20/04/2022, 19:49

w