Slide 1 Môn Văn Trường THCS Bồ Đề TiÕt 46V¨n b¶n §ång chÝ • ChÝnh H÷u I Tìm hiểu văn bản 1 Tác giả Chính Hữu, tên khai sinh là Trần Đình Đắc quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh Năm1946, ông gia gia nh[.]
Trang 1Môn: Văn
Trường THCS Bồ Đề
Trang 2TiÕt : 46 V¨n b¶n: §ång chÝ
• - ChÝnh
Trang 3H÷u-I Tìm hiểu văn bản
1.Tác giả:
- Chính Hữu, tên khai sinh là Trần Đình Đắc <1926– 2007> quê ở
Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Năm1946, ông gia gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động
trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và
chống Mĩ.
- Năm1947, ông bắt đầu sáng tác thơ, thơ ông chủ yếu viết về
người lính và chiến tranh với cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ cô đọng.
- Năm 2000, ông được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học - nghệ thuật
- Tác phẩm chính: Đầu súng trăng treo (1966), Ngọn đèn đứng
gác…
Trang 4ĐỒNG CHÍ I/ ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH:
1 Tác giả:
- Chính Hữu chủ yếu sáng tác về những người chiến sĩ quân đội – những người đồng đội của ông trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.
- Thơ Chính Hữu hàm súc, cô đọng, hình ảnh sóng đôi, giàu cảm xúc.
2 Tác phẩm:
-PTBĐ: biểu cảm, tự sự, miêu tả
- Thể loại: thơ tự do
-Ra đời năm 1948
Trang 5ChÝnh H÷u (1948) ChÝnh H÷u (2001)
ĐỒNG CHÍ ChÝnh H÷u
TiÕt 46
Trang 6Quờ hương anh nước mặn đồng chua
Làng tụi nghốo đất cày lờn sỏi đỏ
Anh với tụi đụi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Sỳng bờn sỳng, đầu sỏt bờn đầu,
Đờm rột chung chăn thành đụi tri kỷ
Đồng chớ!
Ruộng nương anh gửi bạn thõn cày
Gian nhà khụng mặc kệ giú lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lớnh
Anh với tụi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trỏn ướt mồ hụi
Áo anh rỏch vai
Quần tụi cú vài mảnh vỏ
Miệng cười buốt giỏ
Chõn khụng giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Đờm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bờn nhau chờ giặc tới
Đầu sỳng trăng treo
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Cơ sở của tình đồng chí
Biểu t ợng của tình đồng chí
Những biểu hiện của tình đồng chí
Tiết 46
Trang 7Quờ hương anh nước mặn đồng chua
Làng tụi nghốo đất cày lờn sỏi đỏ
Anh với tụi đụi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Sỳng bờn sỳng, đầu sỏt bờn đầu,
Đờm rột chung chăn thành đụi tri kỷ
Đồng chớ!
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Cùng chung giai cấp
Cùng chung mục
đích, nhiệm vụ Chia sẻ gian lao, buồn vui
Tiết 46
Đồng chớ!
Trang 81 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Đồng chí
Tri kỉ cùng cảnh ngộ giai cấp Cùng nhiệm vụ lí tưởng gian khổ
→ Ngôn ngữ cô đọng, giàu ý nghĩa, tả thực, hình ảnh sóng đôi
→ Tình đồng chí là kết tinh của tình bạn, của những người
lính, cùng lí tưởng, cùng chiến hào, chiến đấu vì độc lập dân tộc.
Trang 9ĐỒNG CHÍ
ChÝnh H÷u
TiÕt 46
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Trang 102 Những biểu hiện của tình đồng chí:
Cảm thông những tâm
tư, tình cảm của nhau
Chia sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính
Nhớ nhà,
nhớ quê Nhớ người thân
Thiếu quân trang, quân phục Bệnh sốt rét Đêm rét chung chăn
Thương nhau tay nắm lấybàn tay
Keo sơn, gắn bó
Tả thực
Tả thực, sóng đôi, biểu tượng
Trang 11Ruéng n ¬ng anh göi b¹n th©n cµy Gian nhµ kh«ng, mÆc kÖ giã lung lay GiÕng n íc gèc ®a nhí ng êi ra lÝnh
Trang 12
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
ĐỒNG CHÍ
ChÝnh H÷u
Trang 13Ca ngợi
vẻ đẹp của người lính cụ
Hồ thời
chống
Pháp
Ca ngợi
vẻ đẹp của người lính cụ
Hồ thời
chống
Pháp
Trang 14III/ Tổng kết:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
- Ca ngợi tình đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đẩu
cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ.
16
Trang 151 Học thuộc lòng bài thơ.
2 Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ cuối bài thơ.
3 So¹n bµi: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
18