Slide 1 PHẠM DUY TỐN 1/ Tác giả Phạm Duy Tốn (1883 1924), quê tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) Là cây bút truyện ngắn xuất sắc ở nước ta đầu thế kỷ XX Tác phẩm chính + Sống chết mặc bay (1918) + Con người[.]
Trang 1PHẠM DUY TỐN
Trang 21/ Tác giả :
- Phạm Duy Tốn (1883- 1924), quê
tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội).
- Là cây bút truyện ngắn xuất sắc ở
nước ta đầu thế kỷ XX.
Tác phẩm chính:
+ Sống chết mặc bay (1918)
+ Con người Sở Khanh (1919)
+ Nước đời lắm nỗi (1919).
+ Ngoài ra ông còn soạn Tiếu
lâm quảng ký (3 tập) với bút hiệu Thọ An
Trang 32/ Tác phẩm :
- Đăng báo Nam Phong số 18 tháng12 năm1918.
- Thể hiện sâu sắc giá trị hiện thực và nhân đạo.
- Là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam
- Viết bằng văn xuối tiếng Việt hiện đại
Trang 4
Truyện xảy ra ở Bắc Bộ, gần một giờ đêm, nước sông Nhị Hà lên cao, khúc đê tại làng X, phủ X có nguy cơ bị vỡ Dân phu hàng trăm nghìn người kéo đến hộ đê, ai nấy đều mệt lả Nhưng trong đình cao : đèn thắp sáng trưng, kẻ hầu người hạ rộn ràng phục vụ cho quan phụ mẫu đánh tổ tôm Trước nguy cơ đê vỡ, quan vẫn thản nhiên đánh bài, thờ ơ trước cảnh tượng lo sợ của dân Đúng lúc quan thắng ván bài to thì đê
vỡ, dân lâm vào cảnh thảm sầu.
Trang 553
Trang 6c. Thể loại: Truyện ngắn hiện đại
d. Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm và
dân hộ đê.
Đ3: Còn lại
Cảnh vỡ đê nhân dân lầm than, khốn khổ
Trang 71.Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân
- Thời gian: lúc nửa đêm
- Không gian: trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to
- Địa điểm: khúc sông làng X, thuộc phủ X
- Tình trạng khúc đê : đã thẩm lậu
=>Tình thế nguy cấp, khẩn trương
Chi tiết thắt nút
Trang 9- Không khí: nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: thuổng, cuốc, vác tre,
đội đất, …
- Âm thanh: trống đánh, ốc thổi,
xao xác gọi nhau.
- Thể hiện sự bất lực giữa sức người với sức trời,sự yếu kém giữa thế đê với thế nước.Thiên tai đang đe doạ tính mạng của người dân.
Trang 13Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn nămtrăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính
tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi
Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi
chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu,
rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt
Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước
Trang 14- Thời gian: Lúc nửa đêm
- Địa điểm: Khúc sông làng X
thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,
đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,
xao xác gọi nhau.
2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trưóc khi đê vỡ
a Cảnh ngoài đê
- Không gian : Trời mưa tầm tã,
nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
Trang 15- Thời gian: Lúc nửa đêm
- Địa điểm: Khúc sông làng X
thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,
đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,
xao xác gọi nhau.
2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi đê vỡ
a Cảnh ngoài đê
- Không gian : Trời mưa tầm tã,
nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b cảnh trong đình
Trang 17- Thời gian: Lúc nửa đêm
- Địa điểm: Khúc sông làng X
thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,
đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,
xao xác gọi nhau.
2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi đê vỡ
a Cảnh ngoài đê
- Không gian : Trời mưa tầm tã,
nước sông nhị Hà lên to
Trang 18
Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn
năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng Trên sập, mới
kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra,
để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi Một tên lính
lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm Bên cạnh ngài mé
tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm,
khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong
ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào
ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông
trông mà thích mắt.
một người quan phụ mẫu
Trang 19Tay trái
dựa vào
gối xếp.
Chân phải duỗi thẳng ra,
để cho tên người nhà quỳ ở
dưới đất
mà gãi.
Ngồi uy nghi chễm chện.
Trang 20- Thời gian: Lúc nửa đêm
- Địa điểm: Khúc sông làng X
thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,
đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,
xao xác gọi nhau.
2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh ngoài đê
- Không gian : Trời mưa tầm tã,
nước sông nhị Hà lên to
Trang 21
Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn
năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng Trên sập, mới
kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra,
để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi Một tên lính
lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm,
khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong
ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào
ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông
trông mà thích mắt.
Qua đoạn văn, các em cho biết đồ dùng sinh hoạt của
quan đi hộ đê là gì ?
bát yến hấp đường phèn khay khảm
tráp đồi mồi trầu vàng, cau đậu, rễ tía, ống thuốc bạc đồng hồ vàng dao đuôi ngà
ống vôi chạm
ống vôi chạm ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông
Trang 22- Thời gian: Lúc nửa đêm
- Địa điểm: Khúc sông làng X
thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,
đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,
xao xác gọi nhau.
2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh ngoài đê
- Không gian : Trời mưa tầm tã,
nước sông nhị Hà lên to
Cảnh thảm hại đáng thương.
Xa hoa, vương giả.
Trang 23…Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi :
“Điếu, mày” ; tiếng tên lính thưa : “Dạ” ; tiếng thầy đề hỏi : “Bẩm, bốc” ; tiếng quan lớn truyền : “Ừ” Kẻ
này : “Bát sách ! Ăn” Người kia : “Thất văn…Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu dàng Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh.
Ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui
cuộc tổ tôm ở trong đình ấy…
Trong khi dân chúng đi hộ đê thì quan phụ
mẫu vào đình làm gì ?
đương vui cuộc tổ tôm
Trang 24- Thời gian: Lúc nửa đêm
- Địa điểm: Khúc sông làng X
thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,
đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,
xao xác gọi nhau.
2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh ngoài đê
- Không gian : Trời mưa tầm tã,
nước sông nhị Hà lên to
Cảnh thảm hại đáng thương.
Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
Trang 25…Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi : “Điếu, mày” ; tiếng tên lính thưa : “Dạ” ; tiếng thầy đề hỏi : “Bẩm, bốc” ; tiếng quan lớn truyền : “Ừ” Kẻ này : “Bát sách ! Ăn” Người kia : “Thất văn…Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu
dàng Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì
phúc tinh.
Ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại
đương vui cuộc tổ tôm ở trong đình ấy…
Khung cảnh đánh tổ tôm được tác giả miêu
tả như thế nào ?
Từ những chi tiết, hình ảnh đã phân tích, em có nhận xét gì về bản chất của quan phụ mẫu ?
lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu
dàng
Trang 26- Thời gian: Lúc nửa đêm
- Địa điểm: Khúc sông làng X
thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,
đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,
xao xác gọi nhau.
2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh ngoài đê
- Không gian : Trời mưa tầm tã,
nước sông nhị Hà lên to
Trang 27Qua nội dung của bảng so
sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp đó ?
Qua nội dung của bảng so
sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp đó ?
Trang 28Không khí trong đình Quang cảnh ngoài đê
><
Trang 29- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như
chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất,
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
Thích hưởng lạc, tàn nhẫn,vô trách nhiệm.
=> Tương phản Tương phản + miêu tả, biểu cảm, dùng từ láy.
=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân
với cảnh đánh bạc trong đình.
Giọng văn nhẹ nhàng, kiểu câu dài,phép liệt kê bộc lộ cuộc sống xa hoa,thái độ tàn nhẫn ,vô trách nhiệm của quan phủ.
Trang 30- Ấy đó quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui cuộc tổ
tôm….trời long đất lở, đê vỡ, dân trôi ngài cũng thây kệ.
- Này, này đê vỡ mặc đê, nước sông dù nguy, không bằng nước bài cao thấp.
- Than ôi! Cứ như cái cách quan ngồi ung dung như vậy…thì đố ai dám bảo rằng: gần đó có sự nguy hiểm to, sắp sinh ra một cảnh
nghìn sầu muôn thảm…mà chẳng động tâm.
- Một nước bài cao bằng mấy mươi đê lở, ruộng ngập.
-> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai, trì trích thể hiện thái độ khinh
bỉ, căm giận của tác giả đối với lũ quan bất lương.
Trang 31* Hình ảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm:
- Ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi.
- Mắt mải trông đĩa nọc. -> Quan đang say mê đánh bài tổ tôm.
- Cau mặt gắt: “Mặc kệ”.
- Tiếp tục chơi bài.
-> Đó là thái độ điềm nhiên, say sưa với cuộc chơi, vô trách nhiệm với nỗi thống khổ của nhân dân.Thái độ điềm nhiên, say sưa, vô trách
nhiệm của quan.
Tiếng kêu vang trời dậy đất ở ngoài đê.
- Đỏ mặt tía tai, quát “Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, …”.
- Giục bốc bài.
- Vỗ tay xuống sập, kêu to.
- Vừa cười vừa nói: “Ù thông tôm, chi chi nảy! Điếu mày!”.
-> Đó là thái độ vui sướng, hả hê khi ù ván bài to Thể hiện rõ hình ảnh một tên quan bất nhân bất nghĩa, thờ ơ, vô trách nhiệm với sự sống chết của người dân.
Trang 33Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ; kẻ sống không chỗ ở, kẻ
chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước,
chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết !
Cảnh vỡ đê được tác giả miêu tả qua những câu văn nào ?
láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ; kẻ sống không chỗ ở, kẻ
chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước,
chiếc bóng bơ vơ
nước tràn lênh
Trang 343 Cảnh đê vỡ
a Thiên nhiên b Thái độ của quan lại
- Nước tràn xoáy nhà
trôi, lúa ngập không chỗ
ở, không nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm.
- Nha lại, thầy đề: run sợ
- Quan phụ mẫu: điềm nhiên
- Hành động:
Vỗ tayXòe bài
-> Vừa thể hiện tình cảnh thê thảm của người dân khi đê vỡ, vừa nới lên
tình cảm xót thương của tác giả đối với tình cảnh thảm sầu của người dân
Đồng thời gián tiếp lên án thái độ “sống chết mặc bay” của bọn quan lại
thời đó.
Trang 351 Giá trị nghệ thuật:
- Kết hợp thành công hai phép nghệ thuật tương phản và
tăng cấp, ngôn ngữ sinh động, câu văn ngắn gọn.
2 Nội dung:
a/ Giá trị hiện thực:
- Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh
mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại
trong xã hội phong kiến trước cách mạng tháng 8.
b/ Giá trị nhân đạo:
- Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống
lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và lên án thái
độ vô trách nhiệm của bọn quan lại cầm quyền.
Trang 36* Ghi nhớ:
Bằng lời văn cụ thể, sinh động, bằng sự khéo léo trong việc vận dụng kết hợp hai phép tương phản
và tăng cấp trong nghệ thuật, Sống chết mặc bay
đã lên án gay gắt tên quan phủ “lòng lang dạ thú”
và bày tỏ niềm cảm thương trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên
Trang 37Câu 1: Hãy nêu ý nghĩa nhan đề: “ Sống chết
mặc bay” ?
Trang 38Giá trị ………… của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Phản ánh sự đối lập giữa cuộc sống và sinh
mạng của nhân dân với cuộc sống của bạn quan lại mà
kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phủ “ lòng lang dạ
thú”.
Giá trị ………… của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai
và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến.
Câu 1: Hãy dùng hai từ
Câu 1: Hãy dùng hai từ hiện thực, nhân đạo hiện thực, nhân đạo để
điền vào chỗ trống cho thích hợp:
hiện thực
nhân đạo
Trang 39- Phép tương phản là việc tạo ra
những hành động, những cảnh tượng, những tính cách trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật một ý tưởng hoặc
tư tưởng chính của tác phẩm.
các chi tiết và chi tiết sau phải tăng tiến hơn chi tiết trước, qua đó làm rõ thêm bản chất của một sự việc, một hiện tượng muốn nói.
Trang 41Những hình thức ngôn ngữ đã được vận dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là
gì ? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây:
Sai rồi, không nhận được quà đâu
Hoan
hô, bạn đã trả lời đúng