1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f

42 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 10,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 PHẠM DUY TỐN 1/ Tác giả Phạm Duy Tốn (1883 1924), quê tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) Là cây bút truyện ngắn xuất sắc ở nước ta đầu thế kỷ XX Tác phẩm chính + Sống chết mặc bay (1918) + Con người[.]

Trang 1

PHẠM DUY TỐN

Trang 2

1/ Tác giả :

- Phạm Duy Tốn (1883- 1924), quê

tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội).

- Là cây bút truyện ngắn xuất sắc ở

nước ta đầu thế kỷ XX.

Tác phẩm chính:

+ Sống chết mặc bay (1918)

+ Con người Sở Khanh (1919)

+ Nước đời lắm nỗi (1919).

+ Ngoài ra ông còn soạn Tiếu

lâm quảng ký (3 tập) với bút hiệu Thọ An

Trang 3

2/ Tác phẩm :

- Đăng báo Nam Phong số 18 tháng12 năm1918.

- Thể hiện sâu sắc giá trị hiện thực và nhân đạo.

- Là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam

- Viết bằng văn xuối tiếng Việt hiện đại

Trang 4

Truyện xảy ra ở Bắc Bộ, gần một giờ đêm, nước sông Nhị Hà lên cao, khúc đê tại làng X, phủ X có nguy cơ bị vỡ Dân phu hàng trăm nghìn người kéo đến hộ đê, ai nấy đều mệt lả Nhưng trong đình cao : đèn thắp sáng trưng, kẻ hầu người hạ rộn ràng phục vụ cho quan phụ mẫu đánh tổ tôm Trước nguy cơ đê vỡ, quan vẫn thản nhiên đánh bài, thờ ơ trước cảnh tượng lo sợ của dân Đúng lúc quan thắng ván bài to thì đê

vỡ, dân lâm vào cảnh thảm sầu.

Trang 5

53

Trang 6

c. Thể loại: Truyện ngắn hiện đại

d. Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm và

dân hộ đê.

Đ3: Còn lại

Cảnh vỡ đê nhân dân lầm than, khốn khổ

Trang 7

1.Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân

- Thời gian: lúc nửa đêm

- Không gian: trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to

- Địa điểm: khúc sông làng X, thuộc phủ X

- Tình trạng khúc đê : đã thẩm lậu

=>Tình thế nguy cấp, khẩn trương

Chi tiết thắt nút

Trang 9

- Không khí: nhốn nháo…

- Hình ảnh người dân: đội mưa,

ướt như chuột, đói rét kiệt sức.

- Dụng cụ: thuổng, cuốc, vác tre,

đội đất, …

- Âm thanh: trống đánh, ốc thổi,

xao xác gọi nhau.

- Thể hiện sự bất lực giữa sức người với sức trời,sự yếu kém giữa thế đê với thế nước.Thiên tai đang đe doạ tính mạng của người dân.

Trang 13

Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn nămtrăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính

tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi

Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi

chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu,

rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt

Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước

Trang 14

- Thời gian: Lúc nửa đêm

- Địa điểm: Khúc sông làng X

thuộc phủ X

- Không khí: Nhốn nháo…

- Hình ảnh người dân: Đội mưa,

ướt như chuột, đói rét kiệt sức.

- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,

đội đất, …

- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,

xao xác gọi nhau.

2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trưóc khi đê vỡ

a Cảnh ngoài đê

- Không gian : Trời mưa tầm tã,

nước sông nhị Hà lên to

- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu

Trang 15

- Thời gian: Lúc nửa đêm

- Địa điểm: Khúc sông làng X

thuộc phủ X

- Không khí: Nhốn nháo…

- Hình ảnh người dân: Đội mưa,

ướt như chuột, đói rét kiệt sức.

- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,

đội đất, …

- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,

xao xác gọi nhau.

2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi đê vỡ

a Cảnh ngoài đê

- Không gian : Trời mưa tầm tã,

nước sông nhị Hà lên to

- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu

- Địa điểm: Trong đình.

b cảnh trong đình

Trang 17

- Thời gian: Lúc nửa đêm

- Địa điểm: Khúc sông làng X

thuộc phủ X

- Không khí: Nhốn nháo…

- Hình ảnh người dân: Đội mưa,

ướt như chuột, đói rét kiệt sức.

- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,

đội đất, …

- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,

xao xác gọi nhau.

2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi đê vỡ

a Cảnh ngoài đê

- Không gian : Trời mưa tầm tã,

nước sông nhị Hà lên to

Trang 18

Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn

năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng Trên sập, mới

kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra,

để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi Một tên lính

lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm Bên cạnh ngài mé

tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm,

khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong

ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào

ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông

trông mà thích mắt.

một người quan phụ mẫu

Trang 19

Tay trái

dựa vào

gối xếp.

Chân phải duỗi thẳng ra,

để cho tên người nhà quỳ ở

dưới đất

mà gãi.

Ngồi uy nghi chễm chện.

Trang 20

- Thời gian: Lúc nửa đêm

- Địa điểm: Khúc sông làng X

thuộc phủ X

- Không khí: Nhốn nháo…

- Hình ảnh người dân: Đội mưa,

ướt như chuột, đói rét kiệt sức.

- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,

đội đất, …

- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,

xao xác gọi nhau.

2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình

Cảnh ngoài đê

- Không gian : Trời mưa tầm tã,

nước sông nhị Hà lên to

Trang 21

Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn

năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng Trên sập, mới

kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra,

để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi Một tên lính

lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm,

khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong

ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào

ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông

trông mà thích mắt.

Qua đoạn văn, các em cho biết đồ dùng sinh hoạt của

quan đi hộ đê là gì ?

bát yến hấp đường phèn khay khảm

tráp đồi mồi trầu vàng, cau đậu, rễ tía, ống thuốc bạc đồng hồ vàng dao đuôi ngà

ống vôi chạm

ống vôi chạm ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông

Trang 22

- Thời gian: Lúc nửa đêm

- Địa điểm: Khúc sông làng X

thuộc phủ X

- Không khí: Nhốn nháo…

- Hình ảnh người dân: Đội mưa,

ướt như chuột, đói rét kiệt sức.

- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,

đội đất, …

- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,

xao xác gọi nhau.

2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình

Cảnh ngoài đê

- Không gian : Trời mưa tầm tã,

nước sông nhị Hà lên to

Cảnh thảm hại đáng thương.

Xa hoa, vương giả.

Trang 23

…Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi :

“Điếu, mày” ; tiếng tên lính thưa : “Dạ” ; tiếng thầy đề hỏi : “Bẩm, bốc” ; tiếng quan lớn truyền : “Ừ” Kẻ

này : “Bát sách ! Ăn” Người kia : “Thất văn…Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu dàng Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh.

Ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui

cuộc tổ tôm ở trong đình ấy…

Trong khi dân chúng đi hộ đê thì quan phụ

mẫu vào đình làm gì ?

đương vui cuộc tổ tôm

Trang 24

- Thời gian: Lúc nửa đêm

- Địa điểm: Khúc sông làng X

thuộc phủ X

- Không khí: Nhốn nháo…

- Hình ảnh người dân: Đội mưa,

ướt như chuột, đói rét kiệt sức.

- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,

đội đất, …

- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,

xao xác gọi nhau.

2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình

Cảnh ngoài đê

- Không gian : Trời mưa tầm tã,

nước sông nhị Hà lên to

Cảnh thảm hại đáng thương.

Xa hoa, vương giả.

- Việc làm: Đánh tổ tôm.

Trang 25

…Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi : “Điếu, mày” ; tiếng tên lính thưa : “Dạ” ; tiếng thầy đề hỏi : “Bẩm, bốc” ; tiếng quan lớn truyền : “Ừ” Kẻ này : “Bát sách ! Ăn” Người kia : “Thất văn…Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu

dàng Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì

phúc tinh.

Ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại

đương vui cuộc tổ tôm ở trong đình ấy…

Khung cảnh đánh tổ tôm được tác giả miêu

tả như thế nào ?

Từ những chi tiết, hình ảnh đã phân tích, em có nhận xét gì về bản chất của quan phụ mẫu ?

lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu

dàng

Trang 26

- Thời gian: Lúc nửa đêm

- Địa điểm: Khúc sông làng X

thuộc phủ X

- Không khí: Nhốn nháo…

- Hình ảnh người dân: Đội mưa,

ướt như chuột, đói rét kiệt sức.

- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre,

đội đất, …

- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi,

xao xác gọi nhau.

2 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình

Cảnh ngoài đê

- Không gian : Trời mưa tầm tã,

nước sông nhị Hà lên to

Trang 27

Qua nội dung của bảng so

sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp đó ?

Qua nội dung của bảng so

sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp đó ?

Trang 28

Không khí trong đình Quang cảnh ngoài đê

><

Trang 29

- Thời gian: Lúc nửa đêm.

- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X

- Không khí: Nhốn nháo…

- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như

chuột, đói rét kiệt sức.

- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất,

- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã Nghiêm trang, nhàn nhã.

- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ung dung, chễm chện ngồi…

- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…

Cảnh thảm hại đáng thương.

Xa hoa, vương giả.

- Việc làm: Đánh tổ tôm.

Thích hưởng lạc, tàn nhẫn,vô trách nhiệm.

=> Tương phản Tương phản + miêu tả, biểu cảm, dùng từ láy.

=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân

với cảnh đánh bạc trong đình.

Giọng văn nhẹ nhàng, kiểu câu dài,phép liệt kê bộc lộ cuộc sống xa hoa,thái độ tàn nhẫn ,vô trách nhiệm của quan phủ.

Trang 30

- Ấy đó quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui cuộc tổ

tôm….trời long đất lở, đê vỡ, dân trôi ngài cũng thây kệ.

- Này, này đê vỡ mặc đê, nước sông dù nguy, không bằng nước bài cao thấp.

- Than ôi! Cứ như cái cách quan ngồi ung dung như vậy…thì đố ai dám bảo rằng: gần đó có sự nguy hiểm to, sắp sinh ra một cảnh

nghìn sầu muôn thảm…mà chẳng động tâm.

- Một nước bài cao bằng mấy mươi đê lở, ruộng ngập.

-> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai, trì trích thể hiện thái độ khinh

bỉ, căm giận của tác giả đối với lũ quan bất lương.

Trang 31

* Hình ảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm:

- Ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi.

- Mắt mải trông đĩa nọc. -> Quan đang say mê đánh bài tổ tôm.

- Cau mặt gắt: “Mặc kệ”.

- Tiếp tục chơi bài.

-> Đó là thái độ điềm nhiên, say sưa với cuộc chơi, vô trách nhiệm với nỗi thống khổ của nhân dân.Thái độ điềm nhiên, say sưa, vô trách

nhiệm của quan.

Tiếng kêu vang trời dậy đất ở ngoài đê.

- Đỏ mặt tía tai, quát “Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, …”.

- Giục bốc bài.

- Vỗ tay xuống sập, kêu to.

- Vừa cười vừa nói: “Ù thông tôm, chi chi nảy! Điếu mày!”.

-> Đó là thái độ vui sướng, hả hê khi ù ván bài to Thể hiện rõ hình ảnh một tên quan bất nhân bất nghĩa, thờ ơ, vô trách nhiệm với sự sống chết của người dân.

Trang 33

Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ; kẻ sống không chỗ ở, kẻ

chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước,

chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết !

Cảnh vỡ đê được tác giả miêu tả qua những câu văn nào ?

láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ; kẻ sống không chỗ ở, kẻ

chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước,

chiếc bóng bơ vơ

nước tràn lênh

Trang 34

3 Cảnh đê vỡ

a Thiên nhiên b Thái độ của quan lại

- Nước tràn xoáy nhà

trôi, lúa ngập không chỗ

ở, không nơi chôn…!

Thê thảm, thương tâm.

- Nha lại, thầy đề: run sợ

- Quan phụ mẫu: điềm nhiên

- Hành động:

Vỗ tayXòe bài

-> Vừa thể hiện tình cảnh thê thảm của người dân khi đê vỡ, vừa nới lên

tình cảm xót thương của tác giả đối với tình cảnh thảm sầu của người dân

Đồng thời gián tiếp lên án thái độ “sống chết mặc bay” của bọn quan lại

thời đó.

Trang 35

1 Giá trị nghệ thuật:

- Kết hợp thành công hai phép nghệ thuật tương phản và

tăng cấp, ngôn ngữ sinh động, câu văn ngắn gọn.

2 Nội dung:

a/ Giá trị hiện thực:

- Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh

mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại

trong xã hội phong kiến trước cách mạng tháng 8.

b/ Giá trị nhân đạo:

- Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống

lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và lên án thái

độ vô trách nhiệm của bọn quan lại cầm quyền.

Trang 36

* Ghi nhớ:

Bằng lời văn cụ thể, sinh động, bằng sự khéo léo trong việc vận dụng kết hợp hai phép tương phản

và tăng cấp trong nghệ thuật, Sống chết mặc bay

đã lên án gay gắt tên quan phủ “lòng lang dạ thú”

và bày tỏ niềm cảm thương trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên

Trang 37

Câu 1: Hãy nêu ý nghĩa nhan đề: “ Sống chết

mặc bay” ?

Trang 38

Giá trị ………… của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Phản ánh sự đối lập giữa cuộc sống và sinh

mạng của nhân dân với cuộc sống của bạn quan lại mà

kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phủ “ lòng lang dạ

thú”.

Giá trị ………… của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai

và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến.

Câu 1: Hãy dùng hai từ

Câu 1: Hãy dùng hai từ hiện thực, nhân đạo hiện thực, nhân đạo để

điền vào chỗ trống cho thích hợp:

hiện thực

nhân đạo

Trang 39

- Phép tương phản là việc tạo ra

những hành động, những cảnh tượng, những tính cách trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật một ý tưởng hoặc

tư tưởng chính của tác phẩm.

các chi tiết và chi tiết sau phải tăng tiến hơn chi tiết trước, qua đó làm rõ thêm bản chất của một sự việc, một hiện tượng muốn nói.

Trang 41

Những hình thức ngôn ngữ đã được vận dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là

gì ? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây:

Sai rồi, không nhận được quà đâu

Hoan

hô, bạn đã trả lời đúng

Ngày đăng: 20/04/2022, 19:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình ảnh người dân: - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
nh ảnh người dân: (Trang 9)
- Hình ảnh người dân: - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
nh ảnh người dân: (Trang 14)
- Hình ảnh người dân: - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
nh ảnh người dân: (Trang 15)
- Hình ảnh người dân: - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
nh ảnh người dân: (Trang 17)
- Hình ảnh người dân: - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
nh ảnh người dân: (Trang 20)
- Hình ảnh người dân: - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
nh ảnh người dân: (Trang 22)
- Hình ảnh người dân: - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
nh ảnh người dân: (Trang 24)
Từ những chi tiết, hình ảnh đã phân tích, em có nhận xét gì về bản chất của quan phụ mẫu ? - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
nh ững chi tiết, hình ảnh đã phân tích, em có nhận xét gì về bản chất của quan phụ mẫu ? (Trang 25)
- Hình ảnh người dân: - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
nh ảnh người dân: (Trang 26)
Qua nội dung của bảng so sánh, hãy cho biết tác giả sử  dụng biện pháp nghệ thuật gì ? - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
ua nội dung của bảng so sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? (Trang 27)
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức. - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
nh ảnh người dân: Đội mưa, ướt như Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức (Trang 29)
* Hình ảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm: - Ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi. - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
nh ảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm: - Ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi (Trang 31)
Hình thức ngôn ngữ Có Không - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
Hình th ức ngôn ngữ Có Không (Trang 41)
Những hình thức ngôn ngữ đã được vận              dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là  gì  ?  Hãy  trả  lời  câu  hỏi  trên  bằng  cách  đánh  dấu  theo bảng thống kê sau đây: - Bai_26_Song_chet_mac_bay_ca200e737f
h ững hình thức ngôn ngữ đã được vận dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là gì ? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây: (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG