Slide 1 – Tiết 67 BÀI LUYỆN TẬP 8 I KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1 Độ tan của một chất trong nước 2 Nồng độ dung dịch 3 Pha chế dung dịch KMnO4 0,5 M II BÀI TẬP I KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1 Độ tan của một chất trong nư[.]
Trang 1– Tiết 67:
BÀI LUYỆN TẬP 8
Trang 2I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Độ tan của một chất trong nước:
2 Nồng độ dung dịch:
3 Pha chế dung dịch:
KMnO4 0,5 M
II BÀI TẬP:
Trang 3I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Độ tan của một chất trong nước:
KMnO4 0,5 M
a/ Định nghĩa
Độ tan của một chất trong nước là gì?
Trang 4I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Độ tan của một chất trong nước:
KMnO4 0,5 M
a/ Định nghĩa
Độ tan của một chất trong nước (S) là số
gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác
định
Trang 5I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Độ tan của một chất trong nước:
KMnO4 0,5 M
a/ Định nghĩa
Bài 1:
Các ký hiệu sau cho ta biết những gì?
a)S KNO3 (200C) = 31,6 (g)
S KNO3 (1000C) = 246 (g) b) S CO2 (200C, 1atm) = 1,73 (g)
S CO2 (600C, 1atm) = 0,07 (g)
Trang 6I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Độ tan của một chất trong nước:
KMnO4 0,5 M
a/ Định nghĩa
Bài 1:
a/ S KNO3 (200C) = 31,6 (g) Nghĩa là Ở 200C trong 100 gam
nước chỉ có thể hòa tan tối đa là 31,6 gam KNO3
SKNO3(100oC) =246g Nghĩa là Ở 1000C trong 100 gam nước chỉ
có thể hòa tan tối đa là 246 gam KNO3
b/ SCO2(20oC,1atm) =1,73g Nghĩa là Ở 200C, áp suất 1atm trong
100 gam nước chỉ có thể hòa tan tối đa là 1,73 gam khí CO2
S CO2 (600C, 1 atm) = 0,07 (g) Nghĩa là Ở 600C, áp suất 1atm trong 100 gam nước chỉ có thể hòa tan tối đa là 0,07 gam khí
CO2
;
Trang 7I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Độ tan của một chất trong nước:
KMnO4 0,5 M
a/ Định nghĩa
Qua bài tập 1-a, em hãy cho biết độ tan trong nước của chất rắn thay đổi như thế nào?
Qua bài tập 1-b, em hãy cho biết độ tan trong nước của chất khí thay đổi như thế nào?
b/ Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
Trang 8I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Độ tan của một chất trong nước:
KMnO4 0,5 M
a/ Định nghĩa
b/ Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
- Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ
- Độ tan của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất
Trang 9I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
2 Nồng độ dung dịch:
- Nồng độ phần trăm : % ct .100%
dd
m C
m
=
H2SO4 10%
Thế nào là nồng độ phần trăm của dung dịch?
Trang 10I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
2 Nồng độ dung dịch:
- Nồng độ phần trăm : % ct .100%
dd
m C
m
=
Thế nào là nồng độ mol
của dung dịch?
- Nồng độ mol:
KMnO 4 0,5 M
Trang 11I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
KMnO4 0,5 M
3 Pha chế dung dịch:
Để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước ta cần thực hiện qua mấy bước, đó là những bước nào?
Trang 12I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
3 Pha chế dung dịch:
Bước 1: Tìm các đại lượng cần dùng
Bước 2: Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định
Để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước ta
thực hiện qua 2 bước:
Trang 13II BÀI TẬP.
Bài 2 (sgk-151):
Bạn em đã pha loãng axít
bằng cách rót từ từ 20g
dung dịch H2SO4 50%
vào nước và sau đó thu
được 50g dung dịch
H2SO4 :
a) Tính nồng độ phần trăm
của dung dịch H2SO4 sau
khi pha loãng
b)Tính nồng độ mol của
dung dịch H2SO4 sau khi
pha loãng, biết dung dịch
này có khối lượng riêng
là 1,1g/cm3
HƯỚNG DẪN
a) - Tìm Khối lượng
H2SO4có trong 20g dd
H2SO4 50% là
- Tính C% của dd sau khi trộn
b) - Tìm thể tích
- Tìm số mol H2SO4
- Tìm CM của dd sau khi trộn
Trang 14II BÀI TẬP.
Bài 2 (sgk-151):
Bạn em đã pha loãng axít
bằng cách rót từ từ 20g
dung dịch H2SO4 50% vào
nước và sau đó thu được
50g dung dịch H2SO4 :
a)Tính nồng độ phần trăm
của dung dịch H2SO4 sau
khi pha loãng
b)Tính nồng độ mol của dung
dịch H2SO4 sau khi pha
loãng, biết dung dịch này
có khối lượng riêng là
1,1g/cm3
Bài giải
a) Khối lượng H2SO4có trong 20g dd H2SO4 50% là
2 4
dd
10
H SO
C m
m = × = × = g
Nồng độ phần trăm của dd sau khi pha loãng
2 4
dd
10
% 100% 100 20%
50
H SO
m C
m
b) Thể tích dd sau khi trộn (D=1,1g/cm 3 )
dd
50
45, 5 0, 0455 1,1
m
D
- Số mol H2SO4 :
2 4
10
98
H SO
m
M
Nồng độ mol của dd H2SO4 sau khi pha loãng :
0,1
2, 2
0, 0455
m
n
V
Trang 15II BÀI TẬP.
Biết
.Hãy tính nồng độ
phần trăm của dung
dịch K2SO4 bão hoà ở
nhiệt độ này
0
2 4 (20 ) 11,1
HƯỚNG DẪN
-Tìm Khối lượng KNO3
bão hoà ở 200c
md d= mct+mdm.
- Tính C% của dd KNO3
sau khi trộn
- Khối lượng KNO3 bão hoà
ở 200c là
- Tính C% của dd KNO3 sau khi trộn
3
ddKNO 100 11,1 111,1( )
3
3
dd
11,1
111,1
KNO KNO
m C
m
Trang 16II BÀI TẬP.
Bài 4 (sgk-151):
Hướng dẫn
-Đổi 8g NaOH thành số mol -Đổi 800ml NaOH thành lít
-Áp dụng công thức tính nồng
độ mol:
Trong 800ml của
một dung dịch có
chứa 8g NaOH.
a) Tính nồng độ
mol của dung
dịch này.
b) Phải thêm bao
nhiêu ml nước
vào 200ml dung
dịch này để được
dung dịch NaOH
0,1M?
-Tìm số mol NaOH có trong
200 ml NaOH với nồng độ mol
ở trên
-Thể tích dung dịch với số mol
ở trên và 0,1M -Thể tích nước thêm vào:
Vdd(0,1M) – 200ml
Trang 17II BÀI TẬP.
Bài 4 (sgk-151):
Bài giải
Trong 800ml của
một dung dịch cú
chứa 8g NaOH.
a) Tớnh nồng độ
mol của dung
dịch này.
b) Phải thờm bao
nhiờu ml nước
vào 200ml dung
dịch này để được
dung dịch NaOH
0,1M?
a) 800 ml = 0,8 (l)
Số mol NaOH có trong dung dịch là: 8
40
m
M
= = =
0, 2
0,8
M
n
V
= = =
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
b) nNaOH = 0,25.0,2 = 0,05 (mol)
VH2O = 500 – 200 = 300 (ml)
Trang 18II BÀI TẬP.
Hãy tính toán và trình
bày cách pha chế?
a) 400 g dung dịch
CuSO4 4%
b) 300 ml dung dịch
NaCl 3M
- Tìm các đại lượng cần dùng
- Pha chế dung dịch theo các đại lượng xát định
Trang 19II BÀI TẬP.
Hãy tính toán và trình
bày cách pha chế?
a) 400 g dung dịch
CuSO4 4%
b) 300 ml dung dịch
NaCl 3M
a) Khối lượng CuSO4cần dùng :
4
4 400
16( ) 100
CuSO
Khối H2O cần dùng: 384(g) Cân 16g CuSO4 vào cốc, rót thêm 348 g H2O, khuấy kỹ cho CuSO4 tan hết, được 400 g
dung dịch CuSO4 4% b) Sô mol NaCl có trong 300ml dung dịch NaCl 3M
3 300
0,9( ) 1000
NaCl
Có khối lượng là: 58,5 X 0,9 = 52,65 (g) Cân 52,65 g Na Cl vào cốc,thêm nước cho đủ 300ml dung dịch NaCl 3M