1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DaiCuongVeQuanLy

59 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Cương Về Quản Lý
Người hướng dẫn Giảng Viên Trần Quốc Bảo
Trường học Trường Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục Tp Hồ Chí Minh
Thể loại Chuyên Đề
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Moät soá vaán ñeà cô baûn veà lí luaän quaûn lí vaø quaûn lí nhaø nöôùc trong lónh vöïc giaùo duïc BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO TRÖÔØNG CAÙN BOÄ QUAÛN LYÙ GIAÙO DUÏC TP HOÀ CHÍ MINH XIN CHAØO CAÙC ÑOÀ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TP

HỒ CHÍ MINH

XIN CHÀO CÁC ĐỒNG CHÍ

LỚP BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KHOA, PHÒNG, TRUNG TÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC-CAO ĐẲNG&TRUNG

CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Chúc các đồng chí luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc

và thành đạt

Giảng viên Trần Quốc Bảo 1

Trang 2

Chuyên đề

ĐẠI CƯƠNG VỀ

QUẢN LÝ

Trang 3

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

bản về lí luận quản lí nói

chung làm cơ sở cho việc

nghiên cứu và thực hiện công tác quản lý.

Chuyên đề này dùng làm cơ

sở, nền tảng cho việc nghiên cứu các chuyên đề nghiệp vụ quản lý cụ thể của khóa học

Trang 4

TỔNG QUAN CHUNG

TỔNG QUAN CHUNG

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ

II NHÀ QUẢN LÍ

III NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ

Trang 5

Phương pháp

- Giảng viên trình bày tài liệu,

nêu vấn đề

- Học viên thảo luận tổ, nhóm

- Học viên tự nghiên cứu tài

liệu

Trang 6

I HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ

6

1 TẠI SAO PHẢI QUẢN LÝ ?

 Hợp tác và phân công lao động là

một yếu tố tất yếu khách quan và cần thiết để xã hội loài người tồn tại và phát triển.

 Đặc điểm của lao động hợp tác :

+ Có các mục tiêu chung;

+ Có sự phân công cụ thể;

+ Xuất hiện và tồn tại một tổ chức để đảm bảo cho khả năng thực hiện những mục tiêu chung đó.

Trang 7

Phân công và hợp tác lao động tất yếu phải có hoạt động dự kiến, tổ chức, phối hợp, điều khiển, kiểm tra hoạt động của mọi người trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chung đã xác định

Những hoạt động dự kiến, tổ chức, phối hợp, điều khiển, kiểm tra đó chính là hoạt động quản lý

Như vậy: quản lý ra đời cùng với sự xuất hiện của hợp tác và phân công lao động

Quản lý là một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người.

Trang 8

Trong bộ Tư bản Marx đã viết:

“Tất cả mọi lao động xã hội trực

tiếp hay lao động chung nào tiến

hành trên qui mô tương đối lớn, thì

ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo

để điều hòa những hoạt động cá

nhân và thực hiện chức năng chung

phát sinh từ sự vận động của toàn

bộ cơ thể sản xuất…

Một người chơi vĩ cầm thì tự điều

khiển lấy mình, còn một dàn nhạc

thì cần phải có nhạc trưởng”

( Các Mác – Tập 1, trang 39)

Trang 9

2.1 QUẢN LÝ LÀ GÌ?

• Theo nghĩa gốc từ “Quản” là trơng nom, “Lý” là sắp đặt

lo liệu cơng việc; quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là vấn đề thu hút, quan tâm nhiều nhất của các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu

* Theo Từ điển tiếng Việt :

- Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất

định ;

- Tổ chức&điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

* Theo F Taylor : " Quản lý là biết được chính

xác điều bạn muốn người khác làm, và

sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

".

* Theo Henry Fayol : " Quản lý - nghĩa là dự

kiến, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp và

kiểm tra ".

Trang 10

•Theo Kast và Rosenweig : " Quản lý bao gồm việc điều hòa các nguồn tài nguyên về

người và vật chất để đạt tới mục đích ".

1) Hướng tới mục tiêu, mục đích

2) Phải thơng qua con người

3) Với phương tiện cơng nghệ và kỹ

thuật

4) Được thực hiện bên trong một tổ

chức

Trang 11

•Theo tác giả Đặng Quốc Bảo:

Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm hai quá trình “Quản” và “Lý” tích hợp vào nhau; trong

đĩ, “Quản” cĩ nghĩa là duy trì và ổn định hệ,

“Lý” cĩ nghĩa là đổi mới hệ.

=>“Quản” tốt mà “Lý” không tốt  Hệ trì trệ, bảo thủ, không phát triển.

=>“Lý” tốt mà “Quản” không tốt  Hệ rối ren, mất trật tự, không ổn định.

Trang 12

Một cách khái quát:

Quản lí là hoạt động, là

tác động có định hướng,

có chủ đích của chủ thể

quản lí đến đối tượng

quản lí trong một tổ chức

nhằm làm cho tổ chức

vận hành và đạt được

mục đích của tổ chức.

Trang 13

Gồm 3 thành phần:

- Sinh học: vật nuôi, cây trồng

- Kỹ thuật: các ph ơng tiện kỹ thuật

phục vụ cho hoạt động của con ng ời

- Con ng ời xã hội: là đối t ợng chủ yếu

của quản lý, con ng ời sử dụng các tài nguyên và các trang thiết bị kỹ thuật để cải tạo thế giới phục vụ cho các hoạt động của con ng ời và đời sống con ng ời

Trang 14

Tuy nhiên, quan niệm nh vậy không thật hợp lý, vỡ con ng ời là chủ thể của xã hội loài ng ời nên đối t ợng của quản lý gồm 2 thành phần:

- Các vật thể không phải con ng ời

- Con ng ời - Con ng ời là đối t ợng chủ yếu vỡ mọi vật thể không phải con ng ời

đều do con ng ời sử dụng và đều phục cho con ng ời nên vấn đề cơ bản là có cơ chế quản lý con ng ời phù hợp Nếu có cơ chế quản lý con ng ời hợp lý thỡ sẽ quản lý tốt các

đối t ợng khác và khai thác có hiệu quả các

đối t ợng khác.

Chớnh vỡ vaọy, chuựng ta taọp trung nghieõn cửựu ủoỏi tửụùng Con ngửụứi laứ ủoỏi tửụùng quản lý chuỷ yeỏu

Trang 15

2.2 CHỦ THỂ QUẢN LÝ, KHÁCH THE

ÅQUẢN LY,Ù

ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ

Mỗi hệ xã hội có thể coi là một hệ quản lý gồm

+ Những con người gắn với hành vi

hoạt động nghề nghiệp cùng với các phương tiện hoạt động của họ: đối

tượng quản lý

+ Trạng thái của đối tượng quản lí tại một thời điểm nào đó: khách thể

quản lý

Trang 17

Xác định chủ thể quản

lý, đối tượng quản lý ?

Nếu coi Xã hội (S) là một hệ

thống;

Nếu coi giáo dục cả nước (S) là một hệ thống;

Nếu coi giáo dục trong phạm vi

một tỉnh (S) là một hệ thống;

Nếu coi giáo dục trong phạm vi

một huyện (S) là một hệ thống;

Nếu coi một trường Đại học (S) là một hệ thống.

Trang 19

a Chế độ chính trị

Quy định ra các cơ chế

quản lý, các nguyên tắc và ph

ơng pháp quản lý đồng thời chi

phối phong cách làm việc của

con ng ời trong bộ máy, tạo ra lề

lối làm việc chung của các bộ

máy và cả xã hội trong 1 giai

đoạn.

Trang 20

b Xã hội - Môi tr ờng

- Môi tr ờng tự nhiên : ảnh h ởng rất

lớn đến cơ cấu bộ máy và hỡnh thức,

ph ơng pháp quản lý.

- Môi tr ờng xã hội : Bao gồm tất cả

các hoạt động, các mối quan hệ của

con ng ời trong xã hội Môi tr ờng xã hội

chi phối rất nhiều đến cơ cấu bộ

máy và các biện pháp quản lý của các

chủ thể quản lý

Trang 21

c Khoa học tổ chức

Là khoa học thiết lập các

mối quan hệ giữa con ng ời với con

ng ời trong hoạt động chung, giữa

các bộ phận trong bộ máy, quy

định chức năng, nhiệm vụ của

bộ máy và các bộ phận có liên

quan Tổ chức tác động rất mạnh

mẽ đến hiệu quả quản lý.

Trang 22

d Quyền uy

Bao gồm quyền lực và uy tín

- Quyền lực : Là công cụ của nhà quản

lý, tạo ra sức mạnh để nhà quản lý điều khiển cấp d ới Quyền lực có nhiều mức

độ và nhiều loại quyền lực Là yếu tố tạo nên hiệu quả quản lý.

- Uy tín : Là sức mạnh tinh thần của nhà quản lý đối với những ng ời có liên quan Uy tín tạo ra sự tin t ởng, tín nhiệm của những ng ời có liên quan đối với chủ thể quản lý Uy tín giúp cho chủ thể quản

lý thu hút tập hợp đ ợc sự ủng hộ của những ng ời có liên quan ( cấp d ới và cấp trên)

Trang 23

e Thông tin

Là tin tức và chuyển giao tin

tức trong bộ máy phục vụ cho hoạt

động quản lý Thông tin định h ớng cho các quyết định quản lý và là nguyên liệu cho các quyết định quản lý Không có thông tin chủ thể quản lý nh bị mù & không biết

điều khiển bộ máy nh thế nào.

Trang 24

Mô hỡnh quản lý tổng quát là kết quả tác động của 5 yếu tố trên (Chế độ chớnh trị; Xã hội - Môi tr ờng; Khoa học tổ chức; Quyền uy & Thông tin)

- Các yếu tố chi phối cấu trúc bộ máy và hỡnh thức, ph ơng pháp quản lý

- Do đó, các bộ máy có cùng sự tác động của các yếu tố sẽ có khuôn mẫu chung về cấu trúc bộ máy, về hỡnh thức và ph ơng pháp quản lý

- Các quốc gia có điều kiện kinh tế-chính trị- xã hội giống nhau sẽ có cơ cấu bộ máy quản lý giống nhau, các ngành trong một quốc gia sẽ có cơ cấu bộ máy và ph ơng pháp quản lý chung.

Trang 25

2.3 LAO ĐỘNG QUẢN LÝ

 Theo Marx, quản lý như là lao động để điều

khiển lao động

Ôâng cho rằng, lao động quản lý là dạng đặc biệt của lao LĐSX tham gia vào quá trình SX xã hội để thực hiện chức năng quản lý

 Đặc điểm của lao động quản lý:

+ Tính gián tiếp

+ Thể hiện qua 3 yếu tố:

(1)đối tượng của LĐQL là thông tin (2)phương tiện của LĐQL là tư duy (3)sản phẩm của LĐQL là quyết định QL

+ Đặc điểm của lao động quản lý là phức

tạp, đa dạng và biến hóa

+ Chất lượng của quyết định quản lý có vai trò hết sức quan trọng và có ý nghĩa cực kỳ

to lớn đối với một tổ chức (rộng), một cơ

quan (hẹp)

Trang 26

Quyết định tác nghiệp

 Theo nội dung các chức năng

quản lý

Quyết định kế hoạch

Quyết định tổ chức

Quyết định phối hợp

Quyết định chỉ huy, điều khiển

Quyết định kiểm tra

Theo thời gian thực

hiện

Quyết định dài hạn

Quyết định trung hạn

Quyết định ngắn hạn

Theo hình thức

thể hiện

Quyết định bằng văn bản

Quyết định bằng lời

Quyết định bằng ký hiệu, dấu hiệu

Theo nội dung và

tính chất của quyết định

Quyết định về kế hoạch

Quyết định về tổ chức

Quyết định về nội qui, qui chế, chế độ chính sách

Trang 27

• * Quyết định quản lý phải có định hướng

• * Quyết định quản lý phải ngắn gọn, dễ

hiểu, rõ ràng, cụ thể

• * Quyết định quản lý phải đúng lúc, kịp thời và linh hoạt

Trang 28

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT

LƯỢNG CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ?

QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ

Khối lương & chất

lương thông tin

tâm lý xã hội

Trình độ cán bộ

Uy tín của người

lãnh đạo

Trang 29

2.4 QUAN HỆ QUẢN

- Chủ thể tác động đến đối tượng,

khách thể quản lý làm nảy sinh quan hệ quản ly.ù

mối liên hệ qua lại giữa chủ thể và

khách thể quản lý và đồng thời giữa các yếu tố của chủ thể, của khách thể diễn ra trong hệ quản lý do ảnh

hưởng của sự quản lý.

- Quan hệ quản lý là một dạng đặc biệt của quan hệ xã hội, diễn ra đồng thời với các mối quan hệ xã hội khác.

- Có 2 dạng quan hệ quản lý cơ bản là: + Quan hệ chỉ huy – chấp hành

+ Quan hệ hợp tác – phối hợp

Trang 30

Mời các anh chị suy nghĩ và cho

ý kiến

VÌ SAO NÓI QUẢN LÝ

VỪA LÀ KHOA HỌC VỪA LÀ NGHỆ THUẬT ?

Trang 31

3 Quản lý vừa là khoa học vừa là

nghệ thuật

- Quản lý là môn khoa học về công việc quản

lý trong một tổ chức;

- Khoa học quản lý cung cấp cho các nhà quản

lý các tri thức nhằm phân tích, đánh giá và

nhận diện bản chất các vấn đề, trang bị cho

họ những phương pháp khoa học và kĩ thuật cần thiết để giải quyết vấn đề trong thực tiễn

quản lý

- Quản lý là một nghề, nhà quản lý cần được

đào tạo, bồi dưỡng để làm tốt nhiệm vụ của mình

- Quản lý là làm việc với con người, là quan hệ

giữa con người với nhau, đòi hỏi người quản lý phải có nghệ thuật giao tiếp, nghệ thuật động viên và thúc đẩy cấp dưới nỗ lực làm việc

- Trong quản lý, khoa học và nghệ thuật luôn

luôn song hành và hỗ trợ cho nhau Có thể nói: quản lý là sự thống nhất giữa khoa học và

nghệ thuật

Trang 32

• Khoa học quản lý cung

cấp:

• * Các tri thức nhằm phân tích,

đánh giá và nhận diện bản

chất các vấn đề trong quản

• * Cách suy nghĩ hệ thống

trước các vấn đề phát sinh,

cung cấp những phương pháp

giải quyết các vấn đề trong

thực tiễn quản lý

• * Những “kỹ thuật đối phó”

với các vấn đề trong quản

lý.

Trang 33

Khoa học quản lý

• Là một khoa học ứng dụng dựa

trên các phương pháp khoa học của các khoa học khác như:

• + Toán học

• + Điều khiển học

• + Tâm lý học

• + Kinh tế chính trị học

• + Khoa học pháp lý

• …

33

Trang 34

QUẢN LÝ LÀ MỘT NGHỆ

THUẬT

• + Quản lý hệ thống xã hội, trong đó có thành tố

con người đòi hỏi phải có nghệ thuật! Có thể

phân thành 4 nhóm nghề mà việc quản lý cần

có nghệ thuật:

- Nhóm 1 : Người – Máy (N-M) hay Người – Kỹ thuật (N-K), đối

tượng trực tiếp hàng ngày của con người là cái máy hay kỹ thuật.Ví dụ: cơ khí, mộc …

- Nhóm 2 : Người –Thiên nhiên (N-TN), đối tượng quan hệ trực tiếp hàng ngày ở đây là thiên nhiên Ví dụ: trồng cây, chăn

nuôi…

- Nhóm 3 : Người – Tín hiệu (N-TH), đối tượng quan hệ trực tiếp

hàng ngày là tín hiệu Ví dụ: đánh máy, đạo diễn truyền

Nghệ thuật quản lý con người là dựa trên các quy

Trang 35

Bạn có tiềm năng lãnh đạo quản lý

Trang 36

5 Tôi tin rằng tôi là một ng ời ra quyết định 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1

Trang 37

Đánh giá tiềm lực lãnh đạo, quản lý

-Nếu bạn đạt đ ợc 80 điểm trở lên, rõ ràng bạn có

tiềm lực lãnh đạo quản lý rất cao Bạn có niềm tin

để trở thành một ng ời lãnh đạo quản lý hàng đầu.

- Nếu bạn đạt đ ợc khoảng 60 đến 79 điểm, bạn có

tiềm lực trên mức trung bỡnh Bạn có thể sẽ làm tốt vai trò lãnh đạo quản lý.

- Nếu bạn d ới 60 điểm, có thể bạn đã đánh giá mỡnh

quá

thấp hoặc đơn giản là bạn không sẵn sàng cho

vai trò

lãnh đạo quản lý.

Trang 38

đạo và quản lý

• Lãnh đạo

 Đảng

 Thủ trưởng

Đảng

 Nội dung chủ

yếu là vạch ra chủ trương,

đường lối và phương hướng chỉ đạo

Trang 39

II NHÀ QUẢN LÝ

• 1 Nhà quản lý là ai ?

• Nhà quản lý là người có

trách nhiệm phân bổ các

nguồn lực, chỉ dẫn sự vận

hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ

chức hoạt động có hiệu quả và đạt tới mục tiêu đề ra.

Trang 40

Ba yếu tố cơ bản của nhà quản lý

- Một là, cĩ vị thế trong tổ chức với những quyền

hạn nhất định trong quá trình ra quyết định.

- Hai là, cĩ chức năng thể hiện những cơng việc

trong tồn bộ hoạt động của tổ chức.

- Ba là, cĩ nghiệp vụ chuyên mơn đáp ứng những

địi hỏi nhất định của cơng việc.

Trang 41

2 Phân loại nhà quản

 Theo cấp quản lý

+ Nhà quản lý cấp cao

+ Nhà quản lý cấp trung gian + Nhà quản lý cấp thấp

nhất

 Theo phạm vi quản lý, phạm vi tác động và ảnh hưởng của nhà quản lý

+ Nhà quản lý tổng hợp

+ Nhà quản lý theo chức

năng

+ Nhà quản lý dự án

Trang 42

-Chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả lao động của bộ phận mình phụ trách; -Giám sát và uốn nắn trực tiếp các hoạt động, kết quả của hoạt động; -Là cầu nối với các bộ phận khác; -Tham gia trực tiếp vào những hoạt động cụ thể giống như các nhân viên thuộc quyền.

-Tiếp thu những chủ trương, chiến

lược , chính sách từ nhà quản lý cấp cao; -Thể chế hóa, cụ thể hóa chuyển tải thành những mục tiêu, kế hoạch chuyên biệt để người quản lý cấp thấp thực hiện; -Chỉ đạo, định hướng và

điều phối những người QL cấp thấp; -Không giữ nhiệm vụ quản lý nhân viên VT, cán bộ trợ lý.

3 Nhà quản lý cấp cao

- Định hướng, chỉ đạo và vận hành toàn diện cả tổ chức;

Xây dựng, xác định mục tiêu, chính sách và chiến lược cho tổ chức; Là người đại diện cho tổ chức trong các hoạt động có tính cộng đồng; Dành nhiều thời gian trao đổi và tranh luận với những nhà QL cấp cao , các đơn vị, tổ chức khác.

2 Nhà quản lý cấp trung

gian

Trang 43

-Chịu trách nhiệm giám sát, theo

dõi, đôn đốc hoạt động của những người dưới quyền theo một chuyên môn, kỹ năng hẹp ;

-Hoạt động trong phạm vi hẹp có

tính chuyên biệt

-Là người chịu trách nhiệm về

toàn bộ tổ chức hay những bộ phận trọng yếu của tổ chức, những bộ phận bao trùm hay có ảnh hưởng đến các lĩnh vực

hoạt động có tính sống còn đối với tổ chức đó

3 Nhà quản lý dự án

- Là người có trách nhiệm điều phối những cá nhân ở các bộ phận khác nhau trong một tổ

chức khi họ tham gia thực hiện một dự án.

2 Nhà quản lý tổng hợp

Trang 44

3 CÁC VAI TRÒ CỦA NHÀ

QUẢN LÝ

10 loại vai trò chính của nhà quản lý tập

trung vào 3 nhóm:

 Các vai trò quan hệ với con người

+Vai trò người đại diện

+Vai trò người lãnh đạo

+Vai trò người liên lạc hoặc người giao dịch

 Các vai trò thông tin

+Vai trò thu thập và thẩm định thông tin

+Vai trò người phổ biến thông tin

+Vai trò người cung cấp thông tin hay phát ngôn của tổ chức Các vai trò quyết định

+Vai trò người sáng nghiệp+Vai trò người dàn xếp

+Vai trò người phân phối nguồn lực

+Vai trò người thương thuyết, đàm phán

Ngày đăng: 20/04/2022, 16:22