1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

File thiết kế báo cáo phân tích KDC

22 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2020 BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH BÁO CÁO | PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP TẬP ĐOÀN KIDO 2020 CTCP TẬP ĐOÀN KIDO BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 2020 BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH BÁO CÁO | PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTC[.]

Trang 1

CTCP TẬP ĐOÀN KIDO

BÁO CÁO

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

1.5 Phân tích vị thế cạnh tranh của tập đoàn KIDO

1.6 Phân tích những chiến lược KIDO từng thực hiện

1.7 Phân tích quản trị

2.1 Phân tích tình hình tài chính của KIDO

2.2 Phân tích xu hướng tài chính của KIDO

2.3 Các yếu tố rủi ro cần quan tâm

2.4 Kết luận

4 5 6 7 8 9 10

15 17 19 19

Trang

Trang 3

Phần 1

Tổng quan về công ty

Trang 4

1.1 Tóm tắt nội dung phân tíchGóc độ phân tích của nhà đầu tư: Đánh giá cơ hội góp vốn dài hạn vào Công

ty Cổ phần Tập đoàn KIDO

Nhận định: Bộ phận phân tích nhận định có cơ hội đầu tư dài hạn vào Tập đoàn

với lý do KDC có triểể̉n vọng tăng trưởng ổn định dài hạn và không ngừng cải thiện biên lợi nhuận

Hiệu quả sử dụng tài sản cải thiện trước khi ổn định Vòng quay tài sản giai

đoạn 2017-2020 tăng đáng kể so với năm 2016 Mặc dù biên lợi nhuận giảm nhưng hiệu quả sử dụng tài sản cải thiện sau khi bán mảng bánh kẹo Điều này cho thấy Tập đoàn đã từ bỏ mảng kinh doanh kém hiệu quả, chuyển sang mảng dầu ăn và hàng đông lạnh hiệu quả hơn Với chiến lược phát triển ổn định, dự kiến hiệu quả sử dụng tài sản không biến động trong giai đoạn 2021-2024

Biên lợi nhuận tăng nhờ sự tăng trưởng mảng kem Giai đoạn 2017-2018 biên lợi nhuận giảm mạnh và bắt đầu tăng nhẹ từ năm 2018 Việc bán đi bánh kẹo năm 2017 và chuyển sang mảng dầu ăn là nguyên nhân chính dẫn đến biên lợi nhuận giảm sâu Tuy nhiên, gần đây biên lợi nhuận của KDC có bước chuyển tích cực nhờ việc chú trọng phát triển mảng kem, vốn có biên lợi nhuận tốt hơn Chính

sự thay đổi trong cấu trúc ngành hàng trong giai đoạn 2016-2020 đã làm thay đổi biên lợi nhuận của KDC Giai đoạn 2021-2024 dự kiến biên lợi nhuận không biến động lớn do KDC không có kế thoạch thay đổi cơ cấu ngành hàng

Doanh thu biến động mạnh và không ổn định Năm 2017, doanh thu KDC

tăng trưởng đột biến 213%, sau thời điểm đó doanh thu dao động trong khoảng -5% đến 15% Năm 2017, KDC hợp nhất kết quả kinh doanh với VOC và TAC dẫn đến doanh thu tăng đột biến Hoạt động tái cơ cấu trong giai đoạn này khiến doanh thu biến động, dự kiến sau tái cấu trúc doanh thu sẽ duy trì ổn định trong giai đoạn 2021-2024

Biểu đồ 1.3: Vòng quay t ài sản

Thông tin doanh nghiệp

Tên đầy đủ Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO (mã cổ phiếu: KDC

Năm niêm yết 2005

Lĩnh vực Sản xuất - phân phối kem và dầu ăn

Vị thế Thị phần số 1 ngành kem và dầu ăn

Vốn hóa 14.022 tỷ đồng năm 2021

Doanh thu 8.465 tỷ đồng năm 2020

Chủ tịch Ông Trần Kim Thành, kiêm TGĐ

Biểu đồ 1.2: Biên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận sau thuế của KDC

Biên lợi nhuận gộp

Biểu đồ 1.4: Chu kỳ vốn lưu động

Biểu đồ 1.1: T ăng t rưởng doanh t hu

Trang 5

Biểu đồ 1.8 Cơ cấu tổ chức năm 2020

Sơ đồ 1.1: Chuỗi giá trị của KDC

Chuỗi giá trị của ngành trải qua nhiều tầng, với nhiều loại sản phẩm

KDC đã rất thành công trong việc theo đuổi chiến lược gắn kết với người tiêu dùng Bên cạnh nhiều lợi thế cạnh tranh về năng lực quản trị, tiềm lực tài chính,

hệ thống vận hành thì KDC luôn lấy nhu cầu của người tiêu dùng làm trọng tâm hoạt động, lấy sự thấu hiểu nhu cầu và khẩu vị người Việt làm nền tảng phát triển Do đó, mục tiêu phục vụ tối đa cho giỏ hàng của người tiêu dùng thông qua những sản phẩm đa dạng, chất lượng luôn được KDC đặt lên hàng đầu

KDC đã và đang tập trung hoàn thiện kênh phân phối đồng thời phối hợp chặt chẽ cùng các đối tác, bảo đảm rằng người tiêu dùng sẽ lựa chọn, sử dụng những sản phẩm chất lượng với mức độ hài lòng cao nhất Từ đó, chuỗi giá trị của KDC ngày càng được hoàn thiện và đảm bảo tính hiệu quả tối ưu

DẦU VÀ CHẤT

BÉO

KIDO NHÀ BÈ

ĐÓNG CHAI NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN

84.5%

14.5%

Biểu đồ 1.5: Cơ cấu doanh t hu

55.3%

44.2%

Biểu đồ 1.6: Cơ cấu lợi nhuận gộp

Nguồn: KDC

1.2 Tổng quan về công ty

Tập đoàn KIDO là một trong những công ty thực phẩm hàng đầu Việt Nam Tập đoàn sở hữu 30% thị phần dầu ăn và 43,5% thị phần ngành kem tính đến cuối năm 2020 Mảng dầu ăn mang lại 84,5% doanh thu cho Tập đoàn, còn lại ngành hàng lạnh chiếm 14,5% và các ngành khác chiếm 1% Công ty hoạt động với hai lĩnh vực kinh doanh chính:

Mảng sản xuất: Sản xuất thực phẩm, nước uống tinh khiết, nước ép trái cây

và thực phẩm tiêu dùng thiết yếu khác Từ năm 2015, KIDO bắt đầu tập trung vào ngành kem, sữa chua, sản phẩm mì gói Đại Gia Đình và gia nhập thị trường dầu ăn Ngoài ra, KIDO cũng đã tham gia vào phân khúc thực phẩm tươi sống, đông lạnh và đóng hộp

Mảng bán lẻ: KDC đã phát triển một mạng lưới phân phối bán lẻ rộng khắp

cả nước với 300 nhà phân phối, 450.000 điểm bán lẻ ngành hàng khô và 120.000 điểm bán lẻ ngành hàng lạnh Từ đây cho thấy KIDO đang chủ động trong việc cung ứng hàng hoá, sản xuất hàng hoá phù hợp với nhu cầu của mọi đối tượng người tiêu dùng

Năm 2020, KIDO quay trở lại kinh doanh bánh kẹo sau khi đã bán mảng này cho Mondelez năm 2015, tiếp tục dẫn đầu thị trường với khoảng 35% thị phần bánh kẹo Điều này góp phần củng cố rất lớn cho vị thế của KDC trên thị trường ngành thực phẩm

Trang 6

Úc; 72%

Biểu đồ 1.8: Cơ cấu nhập khẩu lúa mì theo quốc gia

Úc Brazil  Mỹ Các quốc gia khác

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Thái Lan; 70%

Biểu đồ 1.9: Cơ cấu nhập khẩu đường theo quốc gia

Các quốc gia khác

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Malaysia; 47.6%

Indonesia; 42.0%

Biểu đồ 1.7 Nhập khẩu dầu và mỡ động vật theo quốc gia vào Việt Nam

Malaysia Indonesia Thái Lan Chile Trung Quốc Hoa Kỳ

Ấn Độ Các nước khác

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Nguồn cung dầu ăn phụ thuộc vào nhập khẩu Việt Nam hiện đang có nhu

cầu sử dụng dầu ăn lên tới 1,5 triệu tấn, song sản lượng sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 40%, còn lại phải nhập khẩu chủ yếu từ Malaysia và Indonesia Việc phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu dầu ăn nhập khẩu khiến các doanh nghiệp trong ngành sẽ gặp nhiều rủi ro do biến động giá nguyên liệu

Ngành kem chịu tác động của bối cảnh vĩ mô Trong giai đoạn cuối năm 2019

trở lại đây, tình hình dịch bệnh Covid liên tục bùng nổ làm đóng băng các khu du lịch, nhà hàng, trường học… Đây là những kênh phân phối quan trọng của ngành kem Trong năm 2020, dạng kem đóng hộp mang về có doanh số tốt hơn kem tươi

ăn liền tại chỗ Do đó, những yếu tố vĩ mô như dịch bệnh sẽ tác động không nhỏ đến tốc độ tăng trưởng của ngành kem

Ngành bánh kẹo phụ thuộc nhiều vào nguyên vật liệu nhập khẩu Nguyên

vật liệu đầu vào chính của ngành bánh kẹo gồm bột mì, đường, sữa, trứng và các nguyên vật liệu khác Trong đó, nguyên vật liệu phải nhập khẩu là bột mì (gần 100%), đường và một số chất phụ gia, chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành Do

đó, sự biến động về giá của các nguyên vật liệu này và sự biến động của tỷ giá VND/USD sẽ ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm bánh kẹo

Ngành bánh kẹo Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định Trong khi

các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đang bị thu hẹp dần thì các công ty bánh kẹo lớn trong nước ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng trên thị trường với sự đa dạng sản phẩm, chất lượng khá tốt, phù hợp với khẩu vị của người Việt, đủ sức cạnh tranh với hàng nhập khẩu Điều này cho thấy được tiềm năng tăng trưởng rất lớn của ngành

Trang 7

Thị trường bánh kẹo (Bánh Trung thu) giảm do tác động của dịch bệnh

Theo ước tính, hiện có khoảng 30 doanh nghiệp trong nước, hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh kẹo nước ngoài đang tham gia thị trường Thị trường bánh Trung thu ước tính tăng trưởng từ 5-10%/năm Tuy nhiên, trong giai đoạn từ 2019 trở lại đây, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm này ước giảm 10-20% so với cùng kỳ do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 đến quá trình sản xuất và phân phối của các doanh nghiệp

1.4 Thực trạng ngành thực phẩm và triển vọng Biểu đồ 1.10 Ước tính mức tiêu thụ dầu ăn trên đầu người của Việt Nam

Biểu đồ 1.12 Doanh số tiêu thụ kem

Nhu cầu ngành dầu ăn vẫn duy trì ở mức cao Theo đánh giá từ các đơn vị

nghiên cứu thị trường, với dân số trên 95 triệu người, nhu cầu sử dụng các sản phẩm dầu của thị trường Việt Nam lên tới 1,5 triệu tấn mỗi năm Giai đoạn 2014-

2019, doanh thu ngành dầu ăn có sự tăng trưởng nhẹ qua các năm ở mức khoảng 5% Ước tính mức tiêu thụ dầu ăn trên đầu người của Việt Nam đến cuối năm

2020 đạt khoảng 16,2kg/người/năm Các con số trên cho thấy trong ngành dầu ăn nhu cầu khách hàng vẫn lớn, dư địa phát triển cho các doanh nghiệp phát triển còn nhiều

Thị trường ngành dầu ăn cạnh tranh khốc liệt Dòng vốn đầu tư vào thị

trường này khá nhiều, cạnh tranh ở mảng dầu ăn ngày càng gay gắt vì được miễn thuế nhập khẩu cho dầu ăn Thị trường quá nhiều loại dầu ăn với tính năng, kiểu dáng không mấy khác biệt, khiến phải tốn nhiều chi phí tiếp thị, bán hàng để giành thị phần dẫn đến biên lợi nhuận hoạt động mỏng và rủi ro lại cao Hiện có hơn 40 doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư mạnh vào ngành dầu ăn tại thị trường Việt Nam Điều này khiến mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt

Tiêu thụ kem và đồ tráng miệng đông lạnh tiếp tục tăng qua các năm

Theo báo cáo của Euromonitor International, doanh số bán kem năm 2020 đạt 3.793 tỷ đồng, tăng 6,5% so với năm trước Thị trường kem và đồ tráng miệng đông lạnh được dự báo đạt 6.465 tỷ đồng vào năm 2024, tương ứng với tốc độ tăng trưởng kép là 14,3% trong giai đoạn 2021-2024 Ngành hàng kem tăng trưởng từ sản phẩm theo xu hướng và các sản phẩm trong phân khúc cao cấp

Mondelez Kinhdo Bibica Các công ty khác thuộc Việt Nam Hữu Nghị

Nguồn: VNDIRECT

Biểu đồ 1.11: Biên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận sau thuế ngành dầu ăn

Biên lợi nhuận sau thuế

Nguồn: Báo cáo tài chính doanh nghiệp dầu ăn

Trang 8

1.5 Phân tích vị thế cạnh tranh của CTCP Tập đoàn Kido

Công ty thực phẩm có quy mô lớn nhất thị trường KIDO là một trong những

thương hiệu có uy tín với hơn 20 năm lịch sử hoạt động trong ngành thực phẩm tại Việt Nam Điều này đã giúp KIDO có nhiều lợi thế trong việc đàm phán với các đối tác trong và ngoài nước về các điều khoản thanh toán

KDC nắm giữ cổ phiếu đầu ngành Công ty hiện đang sở hữu 30% thị phần dầu ăn và 43,5% thị phần ngành kem tính đến cuối năm 2020 KDC đang tiếp tục hướng đến việc tăng sở hữu tại CTCP Dầu thực vật Tường An (TAC) và Tổng Công

ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam (VOC) để gia tăng thị phần mảng dầu ăn lên mức 36% Lợi thế này sẽ giúp công ty dễ dàng huy động nguồn vốn mới từ các nhà đầu tư trong tương lai

KDC có kênh phân phối rộng lớn trải dài khắp cả nước Công ty đã phát

triển mạng lưới phân phối bán lẻ rộng khắp cả nước với đa dạng các loại thực phẩm tiêu dùng mang tính thiết yếu tại 450.000 điểm bán ngành hàng khô và 120.000 điểm bán ngành hàng lạnh Thông qua ứng dụng công nghệ số và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh truyền thống, KDC sẽ tiếp tục mở rộng thị trường theo hướng cao cấp hóa và đa dạng hóa nhằm phục vụ nhu cầu cho người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi trên khắp mọi miền đất nước

Công ty đang ngày càng mở rộng mạng lưới sản xuất kinh doanh Việc thâu tóm Công ty Dầu ăn Golden Hope Nhà Bè cho thấy KDC đang dần tự chủ nguồn cung ứng nguyên vật liệu dùng sản xuất Hiện nay, KDC đang sở hữu 2 Nhà máy thực phẩm Đông lạnh ở Bắc Ninh và Củ Chi, 4 Nhà máy Dầu ăn ở Nghệ

An, Bà Rịa - Vũng Tàu và Nhà Bè Đây được xem là một lợi thế rất lớn của KDC so với các đối thủ cùng ngành

Sơ đồ 1.2 Mạng lưới kinh doanh và kênh phân phối của KIDO

KDC nắm giữ nhiều vị thế về nguồn nguyên liệu Nguyên liệu đầu vào chính

của KDC chủ yếu là sữa, bơ, đường và bột mì Nguyên liệu sữa được KDC chọn lọc

từ những nhà sản xuất có uy tín trong nước và nhập khẩu từ các nước Pháp, Úc, New Zealand hoặc Thái Lan Bên cạnh đó, KDC là đối tác chiến lược của một số công ty thực phẩm và cung cấp nguyên liệu hàng đầu Việt Nam Điều này giúp KDC tránh khỏi nhiều rủi ro biến động nguồn nguyên liệu

Kho trung chuyển Nhà phân phối

Điểm bán ngành hàng khô

Điểm bán ngành hàng lạnh

Ở Nghệ An, Bà Rịa-Vũng Tàu,

Nhà Bè

Ở Bắc Ninh và

Củ Chi

Trang 9

1.6 Chiến lược tập đoàn

Tiếp tục sứ mệnh trở thành Tập đoàn thực phẩm số

1 tại Việt Nam và mở rộng sang khu vực Đông Nam

Á

Tiếp tục chiến lược tăng trưởng thông qua mở rộng

cơ hội doanh thu và tăng giá trị của khách hàng

Đa dạng hóa giỏ sản phẩm của người tiêu dùng và

đưa thương hiệu KDC trở thành vị trí hàng đầu

trong lĩnh vực ngành hàng thiết yếu

Tích cực tìm kiếm các cơ hội đầu tư, liên kết với

những đơn vị tiềm năng khác nhằm mở rộng thị

phần và thúc đẩy thương hiệu

Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm KDC đang thực hiện chiến lươc phát triển theo từng khu vực và thị trường khác nhau, đẩy mạnh sức tiêu thụ sản phẩm của các khách hàng mới Chú trọng đa dạng hóa sản phẩm trong ngành dầu ăn, ngành kem, đặc biệt các sản phẩm cốt lõi và cao cấp có lợi nhuận cao Mở rộng kênh phân phối và gia tăng thị phần từng phân khúc sản phẩm Điều này

sẽ giúp KDC sớm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng đúng lộ trình

Ra mắt sản phẩm nước giải khát liên doanh với Vinamilk Nhằm phục vụ người tiêu dùng và gia tăng doanh số, KDC đang tiếp tục nghiên cứu thị trường

để mở rộng danh mục sản phẩm trong lĩnh vực thực phẩm thiết yếu như mảng cà phê đầy tiềm năng

Đầu tư công nghệ số hóa trong việc vận hành kinh doanh và quản trị nguồn nhân lực Với mục đích tối ưu hóa các đơn hàng tự động qua hệ thống

DMS Hệ thống sẽ giúp việc sản xuất/bán hàng/quản lý, phân phối tổng hợp và cải thiện việc vận chuyển, giao hàng được yêu cầu, đồng thời phân tích thông tin tại từng điểm bán Việc quản lý thông tin chính xác và nhanh chóng cho phép KDC tối ưu toàn bộ dây chuyền cung cấp sản phẩm và cải thiện hiệu quả hoạt động phân phối toàn diện trong chuỗi sản xuất kinh doanh

Cải thiện

cơ cấu chi phí

Tăng độ hiệu dụng của tài sản

Mở rộng

cơ hội doanh thu

Tăng giá trị khách hàng

Sơ đồ 1.3: Chiến lược kinh doanh của KDC

Tối ưu hóa hiệu suất hoạt động kinh doanh thông

qua ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý

và kinh doanh

Trang 10

Ông Trần Kim Thành giữ cương vị Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO từ năm 1993

Trước đó, ông đã làm việc trong lĩnh vực thực phẩm từ đầu những năm 1990, tương đương với hơn 30 năm kinh nghiệm điều hành và quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực này

Ông dành trọn tâm huyết cho mọi hoạt động và trong từng cột mốc, giai đoạn phát triển của Tập đoàn KIDO, ông luôn truyền cảm hứng và định hướng phát triển rõ ràng cho Tập đoàn KIDO và các công ty thành viên

Ông Thành là doanh nhân nhiều kinh nghiệm trong quản lý và điều hành kinh doanh, bên cạnh vai trò

là Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn KIDO, ông còn là thành viên Ban Quản trị của một loạt các Tập đoàn khác hoạt động trong lĩnh vực kinh tế tư nhân

Biểu đồ 2.17: Tăng trưởng doanh thu và biên lợi nhuận gộp KDC

Tăng trưởng doanh thu (phải)

Nguồn: Báo cáo tài chính KDC

KDC hợp nhất hai công ty dầu ăn là VOC và TAC

Biểu đồ 2.19: T ăng trưởng giá cổ phiếu

Doanh thu thuần Lợi nhuận ròng

Nguồn: Báo cáo tài chính KDC

(phải) (trái)

1.7 Phân tích quản trị

Biểu đ ồ 2.18: Hoạt động đ ầu tư và ROIC của KDC

Đầu tư vào công ty con Đầu tư mở rộng

Thay đổi tồn kho ROIC

Nguồn: Báo cáo tài chính KDC

Trang 11

Năm 1993: Kinh Đô được thành lập

Năm 1998: Tung ra sản phẩm bánh trung thu đầu tiên

Năm 2000: Thành lập Công ty Kinh Đô miền Bắc

1/10/2002: Công ty đã chuyển từ hình thức TNHH sang công ty cổ phần Đây là giai đoạn được

cho là phát triển mạnh mẽ nhất của Kinh đô

Năm 2003: Thành lập Công ty TNHH MTV KIDO’S

• Mua lại nhà máy kem của Unilever từ Anh Quốc và thay thế bằng nhãn hiệu kem KIDO's

Năm 1993: Kinh Đô được thành lập

Năm 1998: Tung ra sản phẩm bánh trung thu đầu tiên

Năm 2000: Thành lập Công ty Kinh Đô miền Bắc

1/10/2002: Công ty đã chuyển từ hình thức TNHH sang công ty cổ phần Đây là giai đoạn được

cho là phát triển mạnh mẽ nhất của Kinh đô

Năm 2003: Thành lập Công ty TNHH MTV KIDO’S

• Mua lại nhà máy kem của Unilever từ Anh Quốc và thay thế bằng nhãn hiệu kem KIDO's

CÁC CỘT MỐC TRONG CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ

Năm 2004: Kinh đô miền Bắc (NKD) phát hành cổ phiếu lần đầu

Năm 2005: Thị trường chứng khoán Việt Nam mở cửa, Kinh Đô khởi công xây dựng nhà máy Kinh

Đô miền Bắc và lên sàn chứng khoán, Tập đoàn Kinh Đô phát hành cổ phiếu lần đầu Nhờ đã có

sự chuẩn bị trước ba năm, Kinh Đô liên tiếp tăng giá trị cổ phiếu

Năm 2004: Kinh đô miền Bắc (NKD) phát hành cổ phiếu lần đầu

Năm 2005: Thị trường chứng khoán Việt Nam mở cửa, Kinh Đô khởi công xây dựng nhà máy Kinh

Đô miền Bắc và lên sàn chứng khoán, Tập đoàn Kinh Đô phát hành cổ phiếu lần đầu Nhờ đã có

sự chuẩn bị trước ba năm, Kinh Đô liên tiếp tăng giá trị cổ phiếu

• Giai đoạn này KDC tích cực mở rộng và đầu tư cho các nhà máy, gia tăng thị phần của Tập đoàn

Năm 2008: KDC mua lại phần lớn cổ phần Vinabico Việc hợp tác chiến lược đầu tư vào Vinabico

là một lựa chọn tốt nhất để công ty quảng bá thương hiệu của mình cũng như học hỏi cách quản trị, đưa sản phẩm ra nước ngoài

• Giai đoạn này KDC tích cực mở rộng và đầu tư cho các nhà máy, gia tăng thị phần của Tập đoàn

Năm 2008: KDC mua lại phần lớn cổ phần Vinabico Việc hợp tác chiến lược đầu tư vào Vinabico

là một lựa chọn tốt nhất để công ty quảng bá thương hiệu của mình cũng như học hỏi cách quản trị, đưa sản phẩm ra nước ngoài

• Giai đoạn này được đánh dấu bằng việc hợp nhất mảng thực phẩm và bánh kẹo Theo đó, công

ty đã tiến hành hợp nhất các thương hiệu KDC, NKD, KIDO’S thành Tập đoàn Kinh Đô

• Bên cạnh đó, KDC đã thực hiện liên kết với Ezaki Glico Co.ltd (Công ty bánh kẹo đến từ Nhật Bản) nhằm nâng cao thương hiệu và vị thế ra trường quốc tế

• Doanh thu trong năm 2011 ghi nhận tăng 119% Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho thấy được hiệu quả của quá trình hợp nhất các mảng kinh doanh của tập đoàn

• Giai đoạn này được đánh dấu bằng việc hợp nhất mảng thực phẩm và bánh kẹo Theo đó, công

ty đã tiến hành hợp nhất các thương hiệu KDC, NKD, KIDO’S thành Tập đoàn Kinh Đô

• Bên cạnh đó, KDC đã thực hiện liên kết với Ezaki Glico Co.ltd (Công ty bánh kẹo đến từ Nhật Bản) nhằm nâng cao thương hiệu và vị thế ra trường quốc tế

• Doanh thu trong năm 2011 ghi nhận tăng 119% Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho thấy được hiệu quả của quá trình hợp nhất các mảng kinh doanh của tập đoàn

1993-2003

2004-2005

2006-2009

2010-2011

Ngày đăng: 20/04/2022, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1 Phân tích tình hình tài chính của KIDO 2.2 Phân tích xu hướng tài chính của KIDO 2.3 Các yếu tố rủi ro cần quan tâm 2.4 Kết luận - File thiết kế báo cáo phân tích KDC
2.1 Phân tích tình hình tài chính của KIDO 2.2 Phân tích xu hướng tài chính của KIDO 2.3 Các yếu tố rủi ro cần quan tâm 2.4 Kết luận (Trang 2)
• 1/10/2002: Công ty đã chuyển từ hình thức TNHH sang công ty cổ phần. Đây là giai đoạn được cho là phát triển mạnh mẽ nhất của Kinh đô. - File thiết kế báo cáo phân tích KDC
1 10/2002: Công ty đã chuyển từ hình thức TNHH sang công ty cổ phần. Đây là giai đoạn được cho là phát triển mạnh mẽ nhất của Kinh đô (Trang 11)
2.1 Phân tích tình hình tài chính của KIDO - File thiết kế báo cáo phân tích KDC
2.1 Phân tích tình hình tài chính của KIDO (Trang 15)
2.1 Phân tích tình hình tài chính của KIDO - File thiết kế báo cáo phân tích KDC
2.1 Phân tích tình hình tài chính của KIDO (Trang 15)
Các khoản điều chình khác -479 395 452 - File thiết kế báo cáo phân tích KDC
c khoản điều chình khác -479 395 452 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN