1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

graph03_minimum-spanning-tree1

117 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15 082 Spring 1998 Chương 4 Bài toán cây khung nhỏ nhất The Minimum Spanning Tree Problem 2 Nội dung 4 1 Cây và các tính chất cơ bản của cây4 1 Cây và các tính chất cơ bản của cây 4 2 Cây khung của đồ[.]

Trang 1

Chương 4 Bài toán cây khung nhỏ nhất

The Minimum Spanning Tree Problem

Trang 2

Nội dung

4.1 Cây và các tính chất cơ bản của cây

4.2 Cây khung của đồ thị

4.3 Xây dựng tập các chu trình cơ bản của đồ thị

4.4 Xây dựng cây theo chiều sâu và chiều rộng

4.5 Bài toán cây khung nhỏ nhất

Trang 3

Cây và rừng (Tree and Forest)

Định nghĩa 1 Ta gọi cây là đồ thị vô hướng liên

thông không có chu trình Đồ thị không có chu

trình được gọi là rừng.

Như vậy, rừng là đồ thị mà mỗi thành phần liên

thông của nó là một cây

T1

T3

Rừng F gồm 3 cây T1, T2,, T3

T2

Trang 4

VÍ DỤ

G1, G2 là cây

Trang 5

Các tính chất cơ bản của cây

Định lý 1 Giả sử T=(V,E) là đồ thị vô hướng n đỉnh Khi

đó các mệnh đề sau đây là tương đương:

MĐ1: T là cây ( T liên thông và không chứa chu trình ).

MĐ2: T không chứa chu trình và có n-1 cạnh.

MĐ3: T liên thông và có n-1 cạnh.

MĐ4: T liên thông và mỗi cạnh của nó đều là cầu.

MĐ5: Hai đỉnh bất kỳcủa T được nối với nhau bởi đúng 1

đường đi đơn.

MĐ6: T không chứa chu trình nhưng hễcứthêm vào nó

một cạnh ta thu được đúng 1 chu trình.

Trang 6

Nội dung

4.1 Cây và các tính chất cơ bản của cây

4.2 Cây khung của đồ thị

4.3 Xây dựng tập các chu trình cơ bản của đồ thị

4.4 Xây dựng cây theo chiều sâu và chiều rộng

4.5 Bài toán cây khung nhỏ nhất

Trang 7

Cây khung của đồ thị

Định nghĩa 2 Giả sử G=(V,E) là đồ thị vô hướng liên

thông Cây T=(V,F) với F E được gọi là cây khung của

G

Đồ thị G và 2 cây khung T1 và T2 của nó

T 2

T1

Trang 8

Số lượng cây khung của đồ thị

Định lý sau đây cho biết số lượng cây khung

Trang 9

C

HH

H

HH

H

HC

C

HH

H

HC

H

HC

Trang 10

Cây như là các mô hình

Khi n = 4, có đúng 2 cây không đẳng cấu, vậy có

đúng 2 đồng phân dạng C4H10

C C C C

H H

H

H H

C C

H

H H

Trang 11

Ví dụ:

Các cây khung của đồ thị:

abc, bcd, cda, dab,

afc, dfb, aec, deb,

aed, afb, bec, cfd,

efc, efd, efa, efb

Số cây khung là: 4 2 = 16

11

Trang 12

Nội dung

4.1 Cây và các tính chất cơ bản của cây

4.2 Cây khung của đồ thị

4.3 Xây dựng tập các chu trình cơ bản của đồ thị

4.4 Xây dựng cây theo chiều sâu và chiều rộng

4.5 Bài toán cây khung nhỏ nhất

Trang 13

Tập các chu trình cơ bản

hướng liên thông, H=(V,T) là cây khung của G

các chu trình cơ bản của đồ thị G

Trang 14

Tính chất:

Tập các chu trình cơ bản phụ thuộc vào cây khung của

đồ thị Hai cây khung khác nhau có thể cho hai tập chu

trình cơ sở khác nhau.

Nếu một đồ thị liên thông có n đỉnh, m cạnh Khi đó cây

khung có n-1 cạnh, còn lại m-n+1 cạnh ngoài Tương

ứng với mỗi cạnh ngoài, ta có một chu trình cơ bản Vì

vậy, số chu trình cơ bản của một đồ thị liên thông là

m-n+1.

Tập các chu trình cơ bản là một tập nhiều nhất các chu

trình thỏa mãn điều kiện: Mỗi chu trình có đúng một

cạnh riêng, cạnh đó không nằm trong các chu trình còn

lại và việc loại bỏ cạnh này không ảnh hưởng đến tính

liên thông của đồ thị và không ảnh hưởng đến các chu

trình còn lại Như vậy ta có thể bỏ tối đa m - n+1 cạnh

Trang 15

Tên gọi chu trình cơ bản gắn liền với sự kiện chỉ ra

trong định lý sau đây:

Định lý 3 Giả sử G=(V,E) là đồ thị vô hướng liên

thông, H=(V,T) là cây khung của nó Khi đó mọi chu trình của đồ thị G đều có thể biểu diễn như là hiệu đối xứng của một số các chu trình cơ bản.

Trang 16

Ý nghĩa ứng dụng

 Việc tìm tập các chu trình cơ bản giữ một vai trò

quan trọng trong vấn đề giải tích mạng điện:

Theo mỗi chu trình cơ bản của đồ thị tương

ứng với mạng điện cần phân tích ta sẽ thiết lập

được một phương trình tuyến tính theo định

luật Kirchoff: Tổng hiệu điện thế dọc theo một

mạch vòng là bằng không

Hệ thống phương trình tuyến tính thu được cho

phép tính toán hiệu điện thế trên mọi đoạn

đường dây của lưới điện

Trang 17

Thuật toán xây dựng tập chu trình cơ bản

Đầu vào: Đồ thị G=(V,E) được mô tả bằng danh sách kề Ke(v), vV.

procedure Cycle(v);

(* Tập các chu trình cơ bản của thành phần liên thông chứa đỉnh v

Các biến d, num, STACK, Index là toàn cục *)

if (u  STACK[d-1]) and (Index[v] > Index[u]) then

< Ghi nhận chu trình với các đỉnh:

STACK[d], STACK[d-1], , STACK[c], với STACK[c]=u >;

d := d-1; end;

Trang 18

Thuật toán xây dựng tập chu trình cơ bản

Trang 19

Ví dụ:

19

Trang 20

Tập các chu trình cơ bản:

Trang 21

Nội dung

4.1 Cây và các tính chất cơ bản của cây

4.2 Cây khung của đồ thị

4.3 Xây dựng tập các chu trình cơ bản của đồ thị

4.4 Xây dựng cây theo chiều sâu và chiều rộng

4.5 Bài toán cây khung nhỏ nhất

Trang 22

Xây dựng cây khung

Xây dựng theo chiều sâu

Xây dựng theo chiều rộng

Trang 23

Xây dựng theo chiều sâu

/* Khai báo các biến toàn cục ChuaXet, Ke, T */

};

}

23

Trang 24

Xây dựng theo chiều sâu

Trang 25

Ví dụ: Xây dựng cây theo chiều sâu

25

Trang 26

Xây dựng cây theo chiều rộng

/* Khai báo các biến toàn cục ChuaXet, Ke, QUEUE */

Trang 27

Xây dựng cây theo chiều rộng

main() /* Nhập đồthị, tạo biến Ke */{

for (v V) ∈ ChuaXet[v] = 1; /* Khởi tạo cờ cho đỉnh */

T = ; /* T là tập cạnh cây khung */ ∅ Tree_BFS(root); /* root là đỉnh nào đó của đồ thị */

}

27

Trang 28

Ví dụ: Xây dựng cây theo chiều rộng

1->2->3->4->6->5->7->8->10->9

Cây khung của G là:

Trang 29

Nội dung

4.1 Cây và các tính chất cơ bản của cây

4.2 Cây khung của đồ thị

4.3 Xây dựng tập các chu trình cơ bản của đồ thị

4.4 Bài toán cây khung nhỏ nhất

Trang 30

BÀI TOÁN CÂY KHUNG NHỎ NHẤT

Minimum Spanning Tree (MST)

Trang 32

Bài toán cây khung nhỏ nhất

 Có thể phát biểu dưới dạng bài toán tối ưu tổ hợp:

Tìm cực tiểu

c(H) =  c(e)  min,

eT

với điều kiện H=(V,T) là cây khung của G.

Do số lượng cây khung của G là rất lớn (xem định lý

Cayley), nên không thể giải nhờ duyệt toàn bộ

Trang 33

Ứng dụng thực tế: Mạng truyền thông

 Công ty truyền thông AT&T cần xây dựng mạng

truyền thông kết nối n khách hàng Chi phí thực hiện kênh nối i và j là cij Hỏi chi phí nhỏ nhất để thực hiện việc kết nối tất cả các khách hàng là bao nhiêu?

10

Giả thiết là: Chỉ có cách kết nối duy nhất là đặt kênh nối trực tiếp giữa hai nút.

Trang 34

Bài toán xây dựng hệ thống đựờng sắt

phố sao cho hành khách có thể đi lại giữa hai thành phố bất kỳ đồng thời tổng chi phí xây dựng phải là nhỏ nhất

tuyến đường sắt nối các thành phố tương ứng với phương án xây dựng tối ưu phải là cây

trên đồ thị đầy đủ n đỉnh, mỗi đỉnh tương ứng với một thành phố, với độ dài trên các cạnh chính là chi phí xây dựng đường ray nối hai thành phố tương ứng

Trang 35

Sơ đồ chung của các giải thuật

Generic-MST(G, c)

A = { }

//Bất biến: A là tập con các cạnh của CKNN nào đó

while A chưa là cây khung do

tìm cạnh (u, v) là an toàn đối với A

Trang 36

Lát cắt

 Ta gọi lát cắt (S, V  S) là một cách phân hoạch tập

đỉnh V ra thành hai tập S và V S Ta nói cạnh e là

cạnh vượt lát cắt (S, V S) nếu một đầu mút của nó

là thuộc S còn đầu mút còn lại thuộc V S

cắt (S,V S) được gọi là tương thích với A nếu như

không có cạnh nào thuộc A là cạnh vượt lát cắt

Trang 37

Lát cắt

Lát cắt của G = (V, E) là phân hoạch V thành (S, V – S)

Ví dụ. S = {a, b, c, f}, V – S = {e, d, g}

Các cạnh (b, d), (a, d), (b, e), (c, e) là cạnh vượt lát cắt

Các cạnh còn lại không vượt lát cắt

f

d a

5

2

Trang 38

Lát cắt tương thích với tập cạnh

f

d a

Trang 39

Cạnh nhẹ

f

d a

Trang 40

Cạnh nhẹ là cạnh an toàn!

Định lý Giả sử (S, V – S) là lát cắt của G=(V, E) tương thích với

tập con A của E, và A là tập con của tập cạnh của CKNN của G Gọi (u, v) là cạnh nhẹ vượt lát cắt (S, V – S) Khi đó (u, v) là an toàn đối với A; nghĩa là, A  {(u, v)} cũng vẫn là tập con

của tập cạnh của CKNN

S

V – S

42

v

2

Trang 41

A  { (u, v) }  T ', tức là, (u, v) là an toàn đối với A

Chứng minh. Giả sử T là CKNN (gồm các cạnh đỏ) chứa A.

Giả sử cạnh nhẹ (u, v)  T Ta có

T  { (u, v) } chứa chu trình

Tìm được cạnh (x, y)  T vượt lát cắt (S, V – S)

Cây khung T ' = T – { (x, y) }  { (u, v) } có độ dài 

độ dài của cây khung T Suy ra T ' cũng là CKNN.

Trang 42

Hệ quả Giả sử A là tập con của E và cũng là tập con của tập cạnh

của CKNN nào đó của G, và C là một thành phần liên thông trong rừng F = (V, A) Nếu (u, v) là cạnh nhẹ nối C với một thành phần liên thông khác trong F, thì (u, v) là an toàn đối với A.

Cạnh (u, v) là cạnh nhẹ vượt lát cắt (C, V – C) tương thích với A

Theo định lý trên, cạnh (u, v) là an toàn đối với A.

8

Hệ quả

Trang 43

Tìm cạnh an toàn?

Giả sử A là tập con của tập cạnh của một CKNN nào đó

A là rừng.

Cạnh an toàn được bổ sung vào A có trọng số nhỏ nhất

trong số các cạnh nối các cặp thành phần liên thông của nó

Thuật toán Kruskal

Thuật toán Prim

A là cây

Cạnh an toàn là cạnh nhẹ nối đỉnh trong A với một đỉnh

không ở trong A

Trang 44

Thuật toán Kruskal:

xếp các cạnh của đồ thị G theo thứ tự không giảm

lượt duyệt trong danh sách cạnh đã sắp xếp, từ cạnh

có độ dài nhỏ đến cạnh có độ dài lớn hơn, để tìm ra

chu trình trong tập này Thuật toán sẽ kết thúc khi ta

Trang 45

Cụ thể có thể mô tả như sau:

của trọng số

dần các cạnh của dãy đã được xếp vào T theo

nguyên tắc cạnh thêm vào không được tạo thành

chu trình trong T

bằng n−1, ta thu được cây khung nhỏ nhất cần tìm

45

Trang 46

Thuật toán Kruskal

Thuật toán Kruskal

Generic-MST(G, c)

A = { }

//Bất biến: A là tập con các cạnh của CKNN nào đó

while A chưa là cây khung do

tìm cạnh (u, v) là an toàn đối với A

A = A {(u, v)}

// A vẫn là tập con các cạnh của CKNN nào đó

return A

Trang 48

Ví dụ:

Tìm cây khung nhỏ nhất của đồ thị cho trong

hình dưới đây:

Trang 49

Bây giờ số cạnh của T đã là 2 vẫn còn nhỏ hơn 6, ta tiếp

tục thêm cạnh tiếp theo trong dãy đã sắp xếp vào T

49

Trang 50

Cách giải

Sau khi thêm cạnh (v4, v5) vào T, nếu thêm cạnh

(v5, v6) thì nó sẽ tạo thành với 2 cạnh (v4, v5),

(v4, v6) đã có trong T một chu trình

Tình huống tương tự cũng xãy ra đối với cạnh

(v3, v4) là cạnh tiếp theo trong dãy

Tiếp theo ta bổ sung cạnh (v1, v3), (v2, v3) vào T

và thu dược tập E T gồm 5 cạnh:

{(v3, v5), (v4, v6), (v4, v5), (v1, v3), (v2, v3)}

Trang 51

Bài tập

Tìm cây khung nhỏ nhất của đồ thị cho trong

hình dưới đây:

51

Trang 52

Bài tập

f

d a

Trang 54

Cách cài đặt hiệu quả

Vấn đề đặt ra là:

Khi cạnh ei=(j,k) được xét, ta cần biết có phải j và k

thuộc hai thành phần liên thông (tplt) khác nhau hay không Nếu đúng, thì cạnh này được bổ sung vào

cây khung và nó sẽ nối tplt chứa j và tplt chứa k.

Trang 55

 Ký hiệu First(C) đỉnh đầu tiên trong tplt C

tiên trong C.

Chú ý: Thêm cạnh (i,j) vào rừng F tạo thành chu trình iff i và

j thuộc cùng một tplt, tức là First(i) = First(j)

Khi nối tplt C và D, sẽ nối tplt nhỏ hơn (ít đỉnh hơn) vào tplt

lớn hơn (nhiều đỉnh hơn):

Nếu |C| > |D|, thì First(CD) := First(C).

Cách cài đặt hiệu quả

Trang 56

Phân tích thời gian tính

Thời gian xác định First(i) = First(j) đối với i, j: O(1) cho mỗi cạnh Tổng cộng là O(m).

Mỗi đỉnh i ở tplt nhỏ hơn nhiều nhất là log n lần (Bởi vì, số

đỉnh của tplt chứa i tăng lên gấp đôi sau mỗi lần nối.)

Tổng cộng thời gian nối là: O(n log n).

Trang 57

Thuật toán Prim

A là cây (Bắt đầu từ cây chỉ có 1 đỉnh)

 Cạnh an toàn là cạnh nhẹ nhất trong

số các cạnh nối đỉnh trong A với một

đỉnh không ở trong A.

Trang 58

Thuật toán Prim

Thuật toán Kruskal làm việc kém hiệu quả đối với

những đồ thị dày (đồ thị có số cạnh m ≈n(n−1)/2)

Trong trường hợp đó, thuật toán Prim tỏ ra hiệu

quả hơn Thuật toán Prim còn được gọi là

phương pháp lân cận gần nhất

Trang 59

Mô tả thuật toán Prim

Gọi (u, v) là cạnh nhẹ nhất với u  V(T) và vV(G) – V(T)

E(T)  E(T)  { (u, v) }; V(T)  V(T)  { v }

end

end;

Tính đúng đắn suy từ hệ quả đã chứng minh:

Giả sử A là tập con của E và cũng là tập con của tập cạnh của CKNN của G,

C là một thành phần liên thông trong rừng F = (V, A) Nếu (u, v) là cạnh nhẹ

nối C với một tplt khác trong F, thì (u, v) là an toàn đối với A.

Trang 60

d a

Trang 61

f

d a

Trang 62

d a

Trang 63

f

d a

Trang 64

d a

Trang 65

f

d a

Trang 66

Thuật toán Prim

1 V T :={v*}, trong đó v*là đỉnh tuỳ ý của đồ thị G

E T := ∅

2 Với mỗi đỉnh v j ∉ V T , tìm đỉnh w j ∈ V T sao cho

m(w j ,v j ) = min m(x i , v j )=:β j x i ∈ V T và gán cho đỉnh v j nhãn

[w j , β j ] Nếu không tìm đuợc w j như vậy (tức là khi v j không

kề với bất cứ đỉnh nào trong V T ) thì gán cho v j nhãn [0, ∞]

3.Chọn đỉnh v j * sao cho β j *= min β j v j ∉ V T

V T := V T {vj*}, ∪

E := E {(w ∪ *, v *)}

Trang 67

Thuật toán Prim

Nếu |V T | = n thì thuật toán dừng và (V T , E T ) là cây

khung nhỏ nhất

Nếu |V T | < n thì chuyển sang Bước 4

4 Đối với tất cả các đỉnh v j ∉ V T mà kề với v j *, ta

thay đổi nhãn của chúng như sau:

Nếu β j > m(v j *, v j ) thì đặt β j :=m(v j *, v j ) và nhãn của

v j là [v j *, β j ] Ngược lại, ta giữ nguyên nhãn của v j

Sau đó quay lại Bước 3.

67

Trang 70

Cài đặt thuật toán Prim đối với đồ thị dày

Giả sử đồ thị cho bởi ma trận trọng số C={c[i,j], i, j = 1,

2, , n}

 Ở mỗi bước để nhanh chóng chọn đỉnh và cạnh cần bổ sung vào cây khung, các đỉnh của đồ thị sẽ được gán cho các nhãn

Trang 72

Thuật toán Prim – Ví dụ

Ví dụ: Tìm CKNN cho đồ thị cho bởi ma trận trọng số

Trang 74

Thuật toán Prim: Ví dụ

Trang 76

Thuật toán Prim: Ví dụ

Trang 78

Thuật toán Prim: Ví dụ

Trang 80

Bài tập

Tìm cây khung nhỏ nhất của đồ thị sau theo thuật

toán Kruskal và Prim

Trang 81

CHƯƠNG V

CÂY

Trang 82

Cây cũng được dùng để tạo ra các mã có hiệu quả để lưu trữ và truyền dữ liệu

Dùng cây có thể mô hình các thủ tục mà để thi hành nó cần dùng một dãy các quyết định

Trang 83

ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN

Định nghĩa: Cây là một đồ thị vô hướng liên thông, không chứa chu trình và có ít nhất hai đỉnh.

Một đồ thị vô hướng không chứa chu trình và có

ít nhất hai đỉnh gọi là một rừng.

Trong một rừng, mỗi thành phần liên thông là một cây.

Trang 84

Ví dụ:

Rừng sau có 3 cây

Trang 85

CÂY CÓ GỐC

Định nghĩa: Cây có hướng là đồ thị có hướng mà

đồ thị vô hướng nền của nó là một cây.

Cây có gốc là một cây có hướng, trong đó có một đỉnh đặc biệt, gọi là gốc, từ gốc có đường đi đến mọi đỉnh khác của cây.

Trang 86

Ví dụ:

Cây sau có nút gốc là r

Trang 87

Vẽ lại cây:

Trang 89

Các khái niệm:

89

Trang 90

Ví dụ:

Cha của c là b

Con của g là h, i, j

Các tiền bối của e là c, b, a

Các hậu duệ của b là c, d, e

Các đỉnh trong: a, b, c, g, h, j, k

Các lá : d, e, f, l, m, i, n, o

Trang 91

Cây có gốc thứ tự(Ordered rooted tree) nếu các con

của mỗi đỉnh trong được xếp thứ tự từ trái qua phải

91

Trang 92

Các khái niệm:

Đặc biệt: Cây nhị phân có thứ tự:

Nếu một đỉnh trong có đủ 2 con thì

Con thứ nhất là con bên trái( left child)

Con thứ 2 là con bên phải ( right child)

Một m – cây với chiều cao h gọi là thăng bằng

nếu tất cả các lá đều ở mức h hay h-1.

Trang 93

Ví dụ:

Mô hình gia phả một dòng họ

Mô hình biểu diễn của các tổ chức

Mô hình tổ chức Trường Đại Học

93

Trang 94

Ví dụ:

Mô hình các tập tin trong máy tính

Các tập tin trong máy tính được tổ chức

thành các thư mục, các thư mục được tổ chức

dưới dạng cây, trong đó thư mục gốc là gốc

của cây.

Trang 95

Cây tìm kiếm nhị phân:

Một cây tìm kiếm nhị phân là một cây nhị phân T

mà trong đó:

Mỗi đỉnh được gán cho một nhãn

Các nhãn có thểso sánh được với nhau đỉnh ∀

v T, các nhãn trong cây con bên trái của v ∈ đều nhỏ hơn nhãn của v và các nhãn trong cây con bên phải của v đều lớn hơn nhãn của v

95

Trang 96

Ví dụ:

Cho dãy số: 30, 20, 10, 40, 32, 27, 17, 8, 42, 78, 35

Biểu diễn dãy số dưới dạng cây nhị phân tìm

kiếm.

Trang 97

Cây quyết định:

Cây quyết địnhlà cây có gốc mà:

Mỗi đỉnh tương ứng với 1 quyết định

Mỗi cây con tại các đỉnh này ứng với mỗi kết

cục có thể của của quyết định

Một lời giải là một đường đi từ gốc đến lá

97

Ngày đăng: 20/04/2022, 15:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cây như là các mô hình - graph03_minimum-spanning-tree1
y như là các mô hình (Trang 10)
Cây như là các mô hình - graph03_minimum-spanning-tree1
y như là các mô hình (Trang 10)
 Dùng cây có thể mô hình các thủ tục mà để thi hành nó cần dùng một dãy các quyết định - graph03_minimum-spanning-tree1
ng cây có thể mô hình các thủ tục mà để thi hành nó cần dùng một dãy các quyết định (Trang 82)
 Mô hình gia phả một dòng họ - graph03_minimum-spanning-tree1
h ình gia phả một dòng họ (Trang 93)
 Mô hình các tập tin trong máy tính - graph03_minimum-spanning-tree1
h ình các tập tin trong máy tính (Trang 94)
 Duyệt cây nhị phân trong hình trên theo trung thứ tự là: - graph03_minimum-spanning-tree1
uy ệt cây nhị phân trong hình trên theo trung thứ tự là: (Trang 107)
 Đối với cây trong hình thứ nhất, nếu duyệt theo tiền thứ tự, ta có - graph03_minimum-spanning-tree1
i với cây trong hình thứ nhất, nếu duyệt theo tiền thứ tự, ta có (Trang 110)