1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tuan_4_tiet_16_dai_tu_e17de4f754

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 ĐẠI TỪ TỪ LOẠI Danh từ Số từ Lượng từ Chỉ từ Động từ Tính từ Tình thái từ Thán từ Trợ từ Quan hệ từ Đại từ Phó từ LỚP 6 LỚP 7 LỚP 8 I Tìm hiểu bài 1 Thế nào là đại từ? * Ví dụ a, Gia đình tôi[.]

Trang 1

ĐẠI TỪ

Trang 2

TỪ LOẠI

Danh từ

Số từ Lượng từ Chỉ từ

Động từ Tính từ

Tình thái từ Thán từ Trợ từ Quan hệ từ Đại từ Phó từ

LỚP 6

LỚP 7

LỚP 8

Trang 3

I Tìm hiểu bài

1 Thế nào là đại từ?

* Ví dụ

Trang 4

a, Gia đình tôi khá giả Anh em tôi rất thương nhau Phải nói em tôi rất ngoan lại khéo tay nữa

(Khánh Hoài)

b, Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh Tiếng dõng dạc nhất xóm

(Võ Quảng)

c, Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi Vừa nghe thấy

thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi

(Khánh Hoài)

d, Nước non lận đận một mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

(Ca dao)

Trang 5

Các từ “nó”, “thế”, “ai” trong các đoạn văn ở ví dụ a, b, c, d giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

a, Gia đình tôi khá giả Anh em tôi rất thương nhau Phải nói em tôi rất ngoan lại khéo tay nữa

(Khánh Hoài)

b, Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy Tôi biết đó là con gà của anh

Bốn Linh Tiếng dõng dạc nhất xóm.

(Võ Quảng)

c, Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi Vừa nghe thấy thế,

em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt

vọng nhìn tôi

(Khánh Hoài)

d, Nước non lận đận một mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

(Ca dao)

Trang 6

a, Gia đình tôi khá giả Anh em tôi rất thương nhau Phải nói em tôi rất ngoan lại khéo tay nữa

(Khánh Hoài)

b, Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh Tiếng dõng dạc nhất xóm

(Võ Quảng)

c, Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi Vừa nghe thấy

thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt

vọng nhìn tôi

(Khánh Hoài)

d, Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

(Ca dao)

CN

PN (DT)

PN (ĐT)

CN

Trang 7

* Nhận xét

a “Nó”: trỏ “em tôi” (Nó: Chủ ngữ)

b “Nó”:  trỏ “con gà của anh Bốn Linh”

(Nó: Phụ ngữ của danh từ)

c  “Thế”: trỏ sự việc mẹ yêu cầu chia đồ chơi

(Thế: Phụ ngữ của động từ)

d  “Ai”: Dùng để hỏi (Ai: Chủ ngữ)

Trang 8

ĐẠI TỪ

CHỨC VỤ NGỮ PHÁP

Ý NGHĨA

Phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ…

Chủ ngữ, vị ngữ trong câu dùng để hỏi

dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói

Trang 9

Bài tập nhanh 1: Xác định đại từ và vai trò ngữ pháp của đại từ trong các dòng sau?

- Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.

- Cây tre Việt Nam nhũn nhặn, thủy chung, bất khuất Con người Việt Nam cũng đẹp vậy.

VN

PN(TT)

Trang 10

2 Các loại đại từ

THẢO LUẬN (4’)

? Dựa vào kiến thức trong phần II – Các loại đại từ, trang

55, 56/ SGK, thực hiện yêu cầu bên dưới:

1 Hoàn thiện sơ đồ phân loại đại từ trên phiếu học tập.

2 Đặt một câu có đại từ để trỏ người, sự vật; một câu

có đại từ để hỏi về số lượng.

Trang 11

ĐẠI TỪ

Trỏ

người,

sự vật

VdV

Tôi,

mày,

hắn…

1 PHIẾU HỌC TẬP

2 Đặt một câu chứa đại từ để trỏ người, sự vật; một câu chứa đại từ để hỏi về số lượng.

THẢO LUẬN (4’)

Nhóm trưởng:

Thành viên:

Trang 12

ĐẠI TỪ

Đại từ để trỏ Đại từ để hỏi

Hỏi về người,

sự vật

Hỏi về

số lượng

Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

Trỏ

người,

sự vật

(đại từ

xưng hô)

Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc

Trỏ

số lượng

VdV

bấy, bấy nhiêu

thế, vậy

ai?

gì?

bao nhiêu?

mấy?

sao? thế nào?

tôi,

mày,

hắn,

nó …

2 ĐẶT CÂU

Trang 13

Bài tập nhanh 2

1 Là học sinh, em thường xưng hô với bạn cùng lớp, cùng trường, cùng lứa tuổi như thế nào cho lịch sự?

2 Ở trường, ở lớp em có hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự không? Nếu gặp hiện tượng như vậy, em nên ứng xử như thế nào?

Gợi ý:

1 Xưng hô: cậu – tớ, bạn – mình, cậu – mình, bạn – tớ, bạn – tôi

=> Cách xưng hô lịch sự, đúng chuẩn mực của lứa tuổi học đường, nên rèn luyện thành thói quen tốt.

2 Đôi khi vẫn có hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự như: thằng (này), thằng

(kia), con (này), con (kia), kia Hay xưng hô chưa được chuẩn mực trong

môi trường học đường như tao – mày, ông - bà

- Gặp hiện tượng đó cần nhẹ nhàng khuyên nhủ bạn cần xưng hô chuẩn mực, lịch sự cho đúng lứa tuổi học đường

Trang 14

Số ít Số nhiều

1 2 3

II LUYỆN TẬP:

Bài 1 (SGK/ 56 57)

a Hãy sắp xếp các đại từ để trỏ người, sự vật sau theo bảng dưới đây:

tôi, tao, tớ, ta, chúng mày, mày, hắn, nó, họ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, chúng ta, chúng nó.

Tôi, tao, tớ, ta

chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, chúng ta

mày

Chúng nó, họ

nó, hắn

chúng mày

Trang 15

b) Nghĩa của đại từ mình ở câu sau có gì khác nghĩa của từ

mình trong câu ca dao?

- Cậu giúp đỡ mình(1) với nhé!

- Mình(2) về có nhớ ta chăng,

Ta về ta nhớ hàm răng mình(3) cười

Gợi ý:

b) - mình(1): ngôi thứ 1

(người nói)

- mình(2) (3): ngôi thứ 2

(người nghe)

Trang 16

Bài tập 2: (SGK/57)

Khi xưng hô, một số danh

từ chỉ người như: ông, bà,

cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, con,

cháu cũng được sử dụng

như đại từ xưng hô Ví dụ:

“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.”

(Nguyễn

Khuyến)

Hãy tìm thêm các ví dụ tương

tự

Bài tập 3: (SGK/57)

Các từ để hỏi trong nhiều trường hợp được dùng để trỏ chung Ví dụ:

- Hôm ấy, ở nhà ai cũng vui.

- Qua đình ngả nón trông đình,

Đình bao nhiêu ngói thương

mình bấy nhiêu (Ca dao)

- Thế nào anh cũng đến nhé.

Dựa theo những cách nói

trên, hãy đặt câu với mỗi từ: ai,

sao, bao nhiêu để trỏ chung.

Trang 17

Bài tập 2: (SGK/57)

Khi xưng hô, một số danh từ chỉ

người như: ông, bà, cha, mẹ, chú,

bác, cô, dì, con, cháu cũng được

sử dụng như đại từ xưng hô Ví dụ:

“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa”

(Nguyễn Khuyến)

Hãy tìm thêm các ví dụ tương tự.

Bài tập 3: (SGK/57)

Các từ để hỏi trong nhiều trường hợp được dùng để trỏ chung Ví dụ:

- Hôm ấy, ở nhà ai cũng vui.

- Qua đình ngả nón trông đình,

Đình bao nhiêu ngói thương mình

bấy nhiêu.

(Ca dao)

- Thế nào anh cũng đến nhé.

Dựa theo những cách nói trên, hãy

đặt câu với mỗi từ: ai, sao, bao nhiêu

để trỏ chung.

Nhiệm vụ 1: Dãy 1, 2 làm bài tập 2 Nhiệm vụ 2: Dãy 3, 4 làm bài tập 3

Trò chơi tiếp sức (5’)

Yêu cầu - Trong 5’, lần lượt các thành viên của các dãy bàn lên bảng để hoàn thành nhiệm vụ của dãy mình.

- Dãy nào tìm được nhiều câu đúng nhất, dãy đó dành chiến thắng.

* Chú ý: gạch chân dưới đại từ theo yêu cầu của đề bài.

Trang 18

Sơ đồ bài học

ĐẠI TỪ

- Dùng để trỏ người, hoạt động, tính chất hoặc dùng để hỏi.

- Làm CN, VN, PN (DT, ĐT, TT)…

Hỏi về người,

sự vật

Hỏi về

số lượng

Hỏi về hoạt động, tính chất…

Trỏ

người,

sự vật

(đại từ

xưng hô)

Trỏ hoạt động, tính chất…

Trỏ số lượng

Trang 19

Hướng dẫn về nhà

1 Tự vẽ sơ đồ tư duy bài học vào vở bài tập

2 Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập

3 Mỗi HS tự sáng tạo hoặc sưu tầm một đoạn thoại ngắn có chứa hai loại đại từ vừa học Xác định và phân loại đại từ trong đoạn thoại đó?

4 Soạn bài phần II Luyện tập bài “Luyện tập tạo lập văn bản”

5 Đọc phần “Đọc thêm” (SGK/57, 58)

 

 

Ngày đăng: 20/04/2022, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Hãy sắp xếp các đại từ để trỏ người, sự vật sau theo bảng dưới đây: - Tuan_4_tiet_16_dai_tu_e17de4f754
a. Hãy sắp xếp các đại từ để trỏ người, sự vật sau theo bảng dưới đây: (Trang 14)
bảng để hoàn thành nhiệm vụ của dãy mình. - Tuan_4_tiet_16_dai_tu_e17de4f754
b ảng để hoàn thành nhiệm vụ của dãy mình (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm