1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Sinh Học 12 năm 2021-2022 Trường THPT Tuy Phước có đáp án

45 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 5 Đề Thi Thử THPT QG Môn Sinh Học 12 Năm 2021-2022
Trường học Trường THPT Tuy Phước
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề Thi Thử
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Tuy Phước
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 38 TH: Tìm số phát biểu đúng: 1 Đột biến lặp đoạn tạo gen mới trong tiến hoá 2 Chuyển đoạn làm cho các gen alen trên cùng một NST 3 Đột biến mất đoạn và lặp đoạn làm mất cân bằng tro[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TUY PHƯỚC

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN SINH HỌC 12 Thời gian: 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 81: Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng tổng tỉ lệ

A các giao tử mang gen hoán vị B của giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị

Câu 82: Hệ tuần hoàn kín đơn có ở nhóm động vật nào?

Câu 83: Cho các phương pháp tạo giống sau, phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở

thực vật là

A Dung hợp tế bào trần khác loài

B Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1

C Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội

D Gây đột biến

Câu 84: Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa

A giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

B làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể

C giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

D làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể

Câu 85: Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng đến môi trường

B Năng lượng truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao

C Bậc dinh dưỡng càng cao có năng lượng tích lũy càng lớn

D Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật

Câu 86: Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và đời con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính

trạng đó

Trang 2

A nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y B nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

C nằm trên nhiễm sắc thể thường D nằm ở ngoài nhân

Câu 87: Khi nói về di-nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?

A Kết quả của di - nhập gen là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di

truyền của quần thể

B Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể

C Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số

kiểu gen của quần thể

D Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần

thể

Câu 88: Nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số

alen của quần thể?

C Giao phối không ngẫu nhiên D Các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 89: Đặc điểm nào sau đây là của thường biến?

A Có lợi, có hại hoặc trung tính

B Phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính

C Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định

D Di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa

Câu 90: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?

A Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể trong quần thể tăng lên dẫn đến sự cạnh

tranh gay gắt trong quần thể

B Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể khai thác tối ưu các nguồn sống

C Quan hệ hỗ trợ làm giảm kích thước quần thể đảm bảo trạng thái cân bằng của quần thể

D Tại một thời điểm nhất định, trong quần thể chỉ xảy ra một trong hai mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh

tranh

Câu 91: Bộ phận làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng ở rễ là

A chóp rễ B miền sinh trưởng C miền lông hút D miền bần

Trang 3

Câu 92: Hình thức hô hấp ở sâu bọ, côn trùng là

Câu 93: Nuclêôtit là đơn phân của cấu trúc nào sau đây?

Câu 94: Bộ NST của thể song nhị bội được hình thành từ hai loài thực vật (loài thứ nhất có bộ NST 2n =

24, loài thứ hai có bộ NST 2n = 26) gồm bao nhiêu cặp tương đồng?

Câu 95: Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng

A bảo quản thông tin di truyền B phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi

C tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi D điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên

NST

Câu 96: Trong cấu trúc của một operon Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là

A vùng điều hòa B vùng vận hành C vùng khởi động D gen điều hòa

Câu 97: Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng

nguồn Đây là ví dụ về

A bằng chứng giải phẫu so sánh B bằng chứng phôi sinh học

Câu 98: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

A các gen không hoà lẫn vào nhau B các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau

C số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn D gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

Câu 99: Loài ưu thế trong quần xã là loài

C đóng vai trò quan trọng trong quần xã D phân bố ở trung tâm quần xã

Câu 100: Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền

Trang 4

Câu 101: Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể

sinh vật nhân thực lưỡng bội vì

A quần thể vi khuẩn có kích thước lớn hơn và sinh sản nhanh hơn

B quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn và vi khuẩn có bộ nhiễm sắc thể đơn bội

C quần thể vi khuẩn có kích thước lớn hơn và vi khuẩn có bộ nhiễm sắc thể đơn bội

D quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn và vi khuẩn phân bố rộng hơn

Câu 102: Để góp phần cải tạo đất, người ta sử dụng phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có khả năng

A cố định nitơ từ không khí thành các dạng đạm B cố định cacbon từ không khí thành chất hữu cơ

C cố định cacbon trong đất thành các dạng đạm D cố định nitơ từ không khí thành chất hữu cơ

Câu 103: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá?

A Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng

B Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời

C Tạo ra sức hút để vận chuyển nước từ rễ lên lá

D Tạo ra sức hút để vận chuyển muối khoáng từ rễ lên lá

Câu 104: Ở một loài động vật alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp

Gen qui định chiều cao chân nằm trên NST thường Một quần thể của loài này ở thế hệ xuất phát P có cấu trúc di truyền 0,3AA: 0,6Aa: 0,1aa Giả sử ở quần thể này, những cá thể có cùng chiều cao chân chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau Theo lí thuyết tỉ lệ cá thể chân cao ở F1 là

Câu 105: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây là sai?

A Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

B Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo thành chạc chữ Y

C Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’5’

D Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

Câu 106: Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự giống nhau trong quá trình cố định CO2 ở thực vật C4

và thực vật CAM?

A Đều diễn ra vào ban ngày B Tiến trình gồm 2 giai đoạn (2 chu trình)

Trang 5

Câu 107: Một loài giao phối có bộ NST 2n = 10, trong đó cặp nhiễm sắc thế số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn,

cặp nhiễm sắc thể số 2 có 1 chiếc bị lặp đoạn, cặp nhiễm sắc thể số 4 và số 5 mỗi cặp đều có 1chiếc bị đột biến chuyển đoạn Cặp nhiễm sắc thể số 3 gồm 2 chiếc giống nhau và không bị đột biến Quá trình giảm phân xảy ra bình thường Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử mang 2 nhiễm sắc thể đột biến cấu trúc là

Câu 108: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt?

A Có dạ dày đơn

B Có ruột dài hơn ruột của thú ăn thực vật

C Ở ruột non không xảy ra quá trình tiêu hóa thức ăn

D Có manh tràng phát triển

Câu 109: Cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp (Aa, Bb) phân li độc lập khi giảm phân cho lọai giao tử AB chiếm

tỉ lệ

Câu 110: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội – lặn hoàn toàn, tần số

hoán vị gen giữa A và B là 40%, giữa D và E không có hoán vị gen Xét phép lai P: Kiểu hình ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 111: Ở một loài động vật, xét cặp gen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2 và cặp gen Bb nằm trên

cặp nhiễm sắc thể số 5 Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết một nhiễm sắc thể kép của cặp số 5 không phân li ở kì sau II trong giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 2 giảm phân bình thường thì tế bào này có thể tạo ra các loại giao tử nào sau đây?

Câu 112: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lại với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn trắng Cho F1 lai phân tích được thế hệ Fa có 135 cây hoa trắng :45 cây hoa đỏ Nếu cho cây F1 tự thụ phấn, kết luận đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2 là

A Đời F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ

B Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa trắng

C Đời F2 có 4 loại kiểu gen quy định cây hoa đỏ, 5 loại kiểu gen quy định hoa trắng

D Đời F2 có 9 loại kiểu gen, trong đó có 7 kiểu gen quy định hoa trắng

Trang 6

Câu 113: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng

nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y Trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu gen

và kiểu giao phối khác nhau?

A 3 kiểu gen, 6 kiểu giao phối B 3 kiểu gen, 3 kiểu giao phối

C 6 kiểu gen, 4 kiểu giao phối D 5 kiểu gen, 6 kiểu giao phối

Câu 114: Một cơ thể đực có kiểu gen AaBbDdEe, các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân bình

thường, không xảy ra đột biến Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể được tạo ra từ 2 tế bào của cơ thể này lần lượt là

Câu 115: Một quần thể thực vật ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, tính trạng màu hoa do một gen

có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với các alen A2, alen A3 và alen A4, alen A2 quy định hoa tím trội hoàn toàn so với các alen A3 và alen A4; alen A3 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định hoa trắng Theo lý thuyết, trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?

I Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể (P), nếu F1 thu được tối đa 3 loại kiểu gen, thì có 3 loại kiểu hình

II Cho 1 cây hoa đỏ lại với 1 cây hoa tím, nếu đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2:1 thì tối đa có 4 phép lai phù hợp

III Cho cây hoa đỏ lại với cây hoa tím, đời F1 sẽ thu được tỉ lệ 2 cây hoa đỏ: 1 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng

IV Cho các cây hoa tím lai với nhau, trong số cây hoa tím thu được ở đời F1, số cây thuần chủng chiếm tỉ

lệ 9/16

Câu 116: Ở người, kiểu tóc do một gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường quy định Người chồng

tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng Người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng Tính theo lí thuyết thì xác suất cặp vợ chồng này sinh được con gái đầu lòng tóc thẳng là

Câu 117: Một loài động vật giao phối ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8 Xét 4 cặp gen A,

a; B, b; D, d; E, e Các gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Giả sử do đột biến trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác, ở loài này Theo lý thuyết phát biểu sau đây đúng?

A Các thể ba có tối đa 108 kiểu gen B Các cây bình thường có tối đa 64 kiểu gen

Trang 7

C Có tối đa 172 loại kiểu gen D Các cây con sinh ra có tối đa 16 loại kiểu hình Câu 118 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho cây thân cao, quả tròn giao phấn với cây thân cao, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 40% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Ở F1 số cây thân cao, quả dài chiếm tỉ lệ 4%

II Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40 cM

III Ở F1, trong tổng số cây thân cao, quả dài cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 50%

IV Ở đời F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả tròn

Câu 119: Ở một loài thú, có 3 gen không alen phân ly độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc của

lông, mỗi gen đều có hai alen (A, a; B, b; D, d) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 gen trội A, B, D cho màu lông đen, các kiểu gen còn lại đều cho màu lông trắng Cho các thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được 25% số cá thể lông đen Không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì số phép lai có thể xảy ra là

Câu 120: Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy

định Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Có thể xác định được kiểu gen của 12 người

II Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh là 1/36

III Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng chỉ bị một bệnh là 5/18

IV Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là gái và không bị bệnh là 4/9

Trang 8

A 1 B 2 C 3 D 4

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

………

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (VD): Ở gà, tính trạng màu lông do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định Cho gà trống

lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được F1 100% gà lông đen Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình 6 gà trống lông đen: 2 gà trống lông xám: 3 gà mái lông đen: 3 gà mái

lông đỏ: 1 gà mái lông xám: 1 gà mái lông trắng Cho gà lông xám F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau đời

con thu được:

A 12,5% gà mái lông trắng

B tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 2:1

C 100% gà trống lông xám có kiểu gen đồng hợp

D 100% gà lông xám

Câu 2 (TH): Khi nói về bệnh ung thư ở người, cho các phát biểu dưới đây:

(1) Ung thư chủ yếu gây ra bởi sự rối loạn điều khiển chu kỳ tế bào

(2) Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể

(3) Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính

(4) Những gen ung thư xuất hiện trong các tế bào sinh dưỡng được di truyền qua sinh sản hữu tính

(5) Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư bình thường đều là những gen có hại

(6) Các đột biến gen ức chế khối u chủ yếu là các đột biến lặn

Số phát biểu KHÔNG chính xác là:

Câu 3 (NB): Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau, một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia

xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau Đây là hiện tượng

Trang 9

A cách li thời gian B cách li cơ học C cách li nơi ở D cách li tập tính

Câu 4 (TH): Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(1) Kích thước của quần thể sinh vật là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống

(2) Kích thước quần thể là số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể

(3) Kích thước tối thiểu là khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

(4) Kích thước của quần thể sinh vật là một đặc trưng có tính ổn định, nó chỉ thay đổi khi quần thể di cư

đến môi trường mới

(5) Kích thước tối đa là tốc độ tăng trưởng cực đại của quần thể phù hợp với khả năng cung cấp của môi

trường

Câu 5 (TH): Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía loài cây cảnh (Lantana) phát triển mạnh làm

ảnh hưởng đến năng suất cây mía; Chim sáo chủ yếu ăn quả của cây cảnh, ngoài ra còn ăn thêm sâu hại

mía; Để tăng năng suất cây mía người ta nhập một số loài sâu bọ kí sinh trên cây cảnh Khi cây cảnh bị

tiêu diệt năng suất mía vẫn không tăng Nguyên nhân của hiện tượng này là do

A mía không phải là loài ưu thế trên quần đảo

B môi trường sống thiếu chất dinh dưỡng

C số lượng sâu hại mía tăng

D môi trường sống bị biến đổi khi cây cảnh bị tiêu diệt

Câu 6 (TH): Khi nói về sự nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trên mỗi phân tử ADN vùng nhân của sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm khởi đầu nhân đôi

(2) Enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới

(3) Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi ADN trong nhân tế bào diễn ra ở pha G1 của chu kỳ tế bào

(4) Enzim ADN pôlimeraza và enzim ligaza đều có khả năng xúc tác hình thành liên kết photphodieste

(5) Trên hai mạch mới được tổng hợp, một mạch tổng hợp gián đoạn, một mạch tổng hợp liên tục

Câu 7 (TH): Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi

(2) Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp

Trang 10

(3) Hooc môn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen

(4) Khi nhịn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu

Câu 8 (TH): Ở một quần thể thực vật sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locus 2 alen trội

lặn hoàn toàn là A và a có dạng 0,5AA + 0,2Aa + 0,3aa = 1 Một học sinh đưa ra một số nhận xét về quần

thể này, nhận xét nào đúng?

A Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ tiếp tục giảm

B Có hiện tượng tự thụ phấn ở quần thể qua rất nhiều thế hệ

C Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền với tần số alen trội gấp 1,5 lần tần số alen lặn

D Nếu quần thể nói trên xảy ra ngẫu phối, trạng thái cân bằng được thiết lập sau ít nhất 1 thế hệ

Câu 9 (TH): Cho các ví dụ sau:

(1) Trùng roi sống trong ruột mối

(2) Vi khuẩn Rhizubium sống trong rễ cây họ đậu

(3) Cây phong lan sống trên thân cây gỗ mục (4) Cây tầm gửi sống trên cây khác

(5) Cá nhỏ xỉa răng cho cá lớn để lấy thức ăn (6) Giun sán sống trong ruột người

Có bao nhiêu ví dụ về quan hệ hỗ trợ

Câu 10 (TH): Cho các thông tin:

(1) Không làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào

(2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên một NST

(3) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN

(4) Làm xuất hiện các nhóm gen liên kết mới,

Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn NST và đột

biến lệch bội dạng thể một?

Câu 11 (NB): Khi nói về trao đổi nước ở thực vật trên cạn, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Mạch gỗ làm nhiệm vụ vận chuyển nước từ rễ lên lá

B Lông hút là tế bào biểu bì làm nhiệm vụ hút nước

Trang 11

C Ở lá cây, nước chủ yếu được thoát qua khí khổng

D Tất cả các loài cây, nước chỉ được thoát qua lá

Câu 12 (TH): Khi nói về cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động (P) để khởi động quá trình phiên mã

B Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành (O) làm ngăn cản quá trình phiên mã

C Gen điều hòa nằm trong thành phần cấu trúc của operon Lac

D Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ, gen điều hòa vẫn sản xuất prôtêin ức chế

Câu 13 (NB): Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp

A tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường

B tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn

C bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lại

D số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn

Câu 14 (NB): Cho các phương pháp sau:

(1) Nuôi cấy mô thực vật (2) Nhân bản vô tính tự nhiên

(3) Lai tế bào sinh dưỡng (4) Nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh

(5) Cây truyền phôi (6) Gây đột biến

Có bao nhiêu phương pháp nhân nhanh giống trong sản xuất nông nghiệp?

Câu 15 (TH): Điểm giống nhau giữa các quy luật di truyền của Menđen là

A đều được phát hiện dựa trên cơ sở các gen phân li độc lập

B khi F1 là thể dị hợp lại với nhau thì F2 có tỉ lệ phân li về kiểu gen bằng 1: 2:1

C kiểu tác động giữa các alen thuộc cùng một gen

D nếu bố mẹ thuần chủng về n cặp gen tương phản thì con lai F1 đều có kiểu hình là triển khai của

biểu thức (3+1)n

Câu 16 (TH): Khi nói về ảnh hưởng của nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp, phát biểu sau đây đúng?

A Nhiệt độ môi trường tỷ lệ thuận với cường độ quang hợp

B Cây quang hợp hiệu quả nhất ở vùng ánh sáng xanh tím

Trang 12

C Khi tăng cường độ sáng từ điểm bù đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng

D Điểm bão hòa CO2 là điểm về nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp

Câu 17 (TH): Đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá

trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ là:

A Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bản bảo tồn

B Nuclêôtit mới được tổng hợp gắn vào đầu 3’ của chuỗi pôlinuclêôtit đang kéo dài

C Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản

D Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

Câu 18 (TH): Cho các phát biểu sau về đột biến gen; phát biểu nào sau đây chưa chính xác?

A Chất 2AP (2 amino purin – chất đồng đẳng của A hoặc G) có thể gây đột biến thay thế cặp nu này

bằng cặp nucleotit khác

B Đột biến gen xảy ra trong giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào có khả năng truyền lại cho thế hệ sau qua

sinh sản hữu tính

C Chất 5-BU có thể làm thay đổi toàn bộ mã bộ ba sau vị trí đột biến

D Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện nhất định mới biểu hiện trên kiểu hình cơ

thể

Câu 19 (NB): Ở đậu Hà lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con đồng tính một loại tính trạng?

Câu 20 (NB): Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây đúng?

A Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin

B Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau quy định 1 axit amin, trừ bộ

ba kết thúc

C Mã di truyền có tính phổ biến, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một axit amin, trừ

AUG và UGG

D Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3’ đến 5’ trên mARN

Câu 21 (TH): Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu: 0,5AA: 0,3Aa: 0,2aa; Biết rằng các cá thể dị hợp

tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể đồng hợp tử Các cá thể có

Trang 13

kiểu gen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau Sau một thế hệ tự thụ phấn thì tần số cá thể có kiểu

(2) Loài A và B chắc chắn là các sinh vật sản xuất chính trong quần xã kể trên

(3) Sự diệt vong của loài C làm gia tăng áp lực cạnh tranh trong nội bộ loài H

(4) Sự diệt vong loài C và D khiển cho quần xã bị mất tới 66,7% số loài

1 Hai crômatit khác nhau trong cặp NST kép tương

đồng bện xoắn vào nhau

(a) Trao đổi chéo

2 Hai đoạn của 2 NST khác nhau đổi chỗ cho nhau (b) Tiếp hợp

3 Một đoạn của NST này gắn vào NST khác (c) Chuyển đoạn không tương hỗ

4 Hai đoạn của hai crômatit trong cặp NST tương

đồng đổi chỗ cho nhau

(d) Chuyển đoạn tương hỗ

Trong các phương án tổ hợp ghép đôi, phương án đúng là

A 1- a; 2-d; 3-c; 4-b B 1- b; 2-d; 3-c; 4-a C 1- a; 2-d; 3- b; 4-c D 1-b; 2-c; 3- d: 4-a

Trang 14

Câu 24 (NB): Cho các thông tin về cấu trúc nhiễm sắc thể như sau:

(1) Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu tạo từ ADN, nên sự nhân đôi của ADN dẫn đến sự nhân đôi của

NST

(2) Ở tế bào nhân thực, cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện thuận lợi cho sự nhân đôi và phân ly của NST

(3) Ở tế bào nhân thực, đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm

(4) Phân tử ADN đóng xoắn cực đại vào kì đầu 1 trong quá trình phân bào giảm nhiễm

(5) Trình tự đầu mút đóng vai trò bảo vệ nhiễm sắc thể và là đồng hồ phân tử báo hiệu sự già hóa của tế

bào

Số kết luận đúng dựa vào hình trên là:

Câu 25 (TH): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét các phép lai sau:

(1) AaBb × aabb; (2) aaBb × AaBB; (3) aaBb × aaBb;

(4) AABb × AaBb; (5) AaBb × AaBB; (6) AaBb × aaBb;

(7) AAbb × aaBb: (8) Aabb × aaBb; (9) AAbb × AaBb;

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?

Câu 26 (TH): Xét các trường hợp sau:

(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể

(2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn

(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau

(4) Thực vật tự tia thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể

(5) Sự quần tụ giữa các cá thể củng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường

Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là:

A (2), (3), (4), (5) B (1), (2), (3), (5) C (1), (3), (4), (5) D (1), (2), (3), (4)

Câu 27 (TH): Nếu xét 4 cặp alen nằm trên 4 cặp NST thường khác nhau Aa, Bb, Dd, Ee Số kiểu gen của

P có thể là bao nhiêu kiểu khi chúng tạo được 4 kiểu giao tử

Câu 28 (TH): Khi nói về tuần hoàn của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 15

(1) Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ

(2) Ở người, máu trong động mạch chủ luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi

(3) Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép

(4) Ở các loài côn trùng, máu đi nuôi cơ thể là máu giàu oxi

Câu 29 (TH): Trong quá trình ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh học năm 2020, một học sinh khi so sánh

sự giống và khác nhau giữa các đặc điểm gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen nằm trên nhiễm sắc

thể giới tính Ở ruồi giấm đã lập bảng tổng kết sau:

Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

(1) Số lượng nhiều (2) Số lượng nhiều

(3) Có thể bị đột biến (4) Không thể bị đột biến

(5) Tồn tại thành từng cặp gen alen (6) Không tồn tại thành từng cặp gen alen

(7) Có thể quy định giới tính (8) Có thể quy định tính trạng thường

(9) Phân chia đồng đều trong phân bào (10) Không phân chia đồng đều trong phân bào

Số thông tin mà học sinh trên đã nhầm lẫn khi lập bảng tổng kết là:

Câu 30 (TH): Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể giao phối qua 4 thế hệ liên

tiếp thu được kết quả như trong bảng sau:

Thành phần kiểu gen Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hệ F4

Dưới đây là các kết luận rút ra từ quần thể trên:

(1) Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3

(2) Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3

(3) Tất cả các kiểu gen đồng hợp tử lặn đều vô sinh nên F3 có cấu trúc di truyền như vậy

Trang 16

(4) Tần số các alen A trước khi chịu tác động của nhân tố tiến hóa là 0,8

Những kết luận đúng là :

A (1) và (2) B (2) và (3) C (3) và (4) D (2) và (4)

Câu 31 (TH): Trong số các phần biểu dưới đây, số lượng các phát biểu chính xác về các nhân tố tiến hóa

tác động lên một quần thể theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại:

(1) Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

(2) Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thi tần số alen và thành phần

kiểu gen của quần thể có thể thay đổi bởi sự tác động của các yếu tố khác;

(3) Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các

nhân tố tiến hóa;

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò

đối với tiến hóa;

(5) Giao phối không ngẫu nhiên có thể cải biến tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo thời

gian

Câu 32 (VD): Một cơ thể đực có kiểu gen ABDE

abde Trong quá trình giảm phân bình thường hình thành

giao tử, có 20% tế bào có hoán vị A và a; 10% số tế bào có hoán vị ở gen D/d Loại tinh trùng mang gen

AB DE (hoàn toàn có nguồn gốc từ bố) có tỷ lệ bao nhiêu?

Câu 33 (VD): Cơ thể đực có kiểu AaBbXDY, cơ thể cái có kiểu AaBbXDXd, Ở cơ thể đực, trong giảm

phân I, một số tế bào sinh tinh có cặp NST mang gen Aa không phân li, các cặp khác vẫn phân li bình

thường, giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái, trong giảm phân I, một số tế bào sinh trứng có

cặp NST mang gen Bb không phân li, các cặp khác vẫn phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình

thường Về mặt lí thuyết thì số loại kiểu gen nhiều nhất có thể được tạo ra ở đời con là:

Câu 34 (VD): Xét phép lai giữa hai cá thể lưỡng bội có kiểu gen ♀ XBXb × ♂ XbY Do rối loạn cơ chế

phân li NST ở kì sau giảm phân nên khi thụ tinh với giao tử bình thường đã xuất hiện hợp tử có kiểu gen

bất thường Nếu xảy ra đột biến ở mẹ, do rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I, sẽ

tạo ra loại hợp tử bất thường nào

Trang 17

biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trong số các cá thể của F2, có thể thuần chủng về kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ 6,25%

(2) Trong số các cá thể của F2, cá thể thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ 50%

(3) Trong số các cá thể của F2, cá thể thân thấp không thuần chủng chiếm tỉ lệ 25%

(4) Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao ở F2, xác suất để được cá thể thuần chủng là 1/9

Câu 36 (VDC): Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn

(P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình

gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 45% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 45% cá

thể mắt trắng, đuôi dài; 5% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 5% cá thể mắt đỏ, đuôi dài Biết mỗi cặp tính

trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây

đúng?

(1) Đời F1 có 8 loại kiểu gen

(2) Đã xảy ra hoán vị gen ở giới đực với tần số 10%

(3) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 45%

(4) Nếu cho cá thể đực F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 2,5%

Câu 37 (VD): Ở người, alen A tạo ra 1 protein thụ thể lưỡi cảm nhận vị đắng, alen a không tạo ra thụ thể

này Trong một quần thể cân bằng di truyền, tần số alen a = 0,4 Xác suất 1 cặp vợ chồng đều cảm nhận

vị đắng sinh ra đứa con trong đó có 2 con trai cảm nhận vị đắng và 1 đứa con gái không cảm nhận được

vị đắng là

Trang 18

Câu 38 (VDC): Ở bò, kiểu gen AA quy định tính trạng lông đen, kiểu gen Aa quy định tính trạng lông

lang đen trắng, kiểu gen aa quy định tính trạng lông vàng Gen B quy định tính trạng không sừng, alen b

quy định tính trạng có sừng Gen D quy định tính trạng chân cao, alen d quy định tính trạng chân thấp

Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong thí nghiệm đem lại một cặp cá thể bò bố mẹ có kiểu gen

AaBbDD × AaBbdd, sự giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường thì những kết luận đúng được rút ra từ thí nghiệm trên là:

(1) Thế hệ con lai có tối đa 9 kiểu gen và 6 kiểu hình

(2) Con lai có khả năng có 1 trong 6 kiểu hình với xác suất như sau: 37,5% lang, không sừng, cao:

18,75% đen, không sừng, cao: 18,75% vàng, không sừng, cao: 12,5% lang, có sừng, cao: 6,25% đen, có

sừng, cao: 6,25% vàng, có sừng, cao

(3) Xác suất để sinh 1 con bò lông đen, không sừng, chân cao là 3/16

(4) Xác suất để sinh 1 con bò lông vàng, có sừng, chân cao là 1/16

(5) Xác suất để thế hệ con lai thu được 1 con bò đực lang trắng đen, có sừng, chân cao là 1/16

Câu 39 (VDC): Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh

di truyền đơn gen là 9% Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này Kiểu

hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết

Có 4 kết luận rút ra từ sơ đồ phả hệ trên:

(1) Cá thể III9 chắc chắn không mang alen gây bệnh

(2) Cá thể II5 có thể không mang alen gây bệnh

(3) Xác suất để có thể II3 có kiểu gen dị hợp tử là 50%

(4) Xác suất cá thể con III (?) bị bệnh là 23%

Số kết luận đúng là:

Trang 19

A 4 B 3 C 1 D 2

Câu 40 (VDC): Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn

Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao,

hoa đỏ Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng

chiếm 16% Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau Theo

lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được F, có 4 kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm

20%

(2) Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

(3) Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3

(4) Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7

Trang 20

A 0,7A; 0,3a B 0,9A; 0,1a C 0,3 A; 0,7a D 0,4A; 0,6a

Câu 2 (NB): Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 30nm?

A Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) B Crômatit

Câu 3 (NB): Loài ruồi giấm có 2n = 8 Tế bào sinh dưỡng của loại đột biến nào sau đây có 9 NST?

Câu 4 (NB): Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của opêrôn Lac?

A Gen cấu trúc Y B Gen điều hòa R C Gen cấu trúc Z D Gen cấu trúc Z

Câu 5 (NB): Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là cơ thể thuần chủng?

Câu 6 (NB): Loại ARN nào mang bộ ba đối mã (anticôđon)?

Câu 7 (TH): Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân

li độc lập, tổ hợp tự do Phép lai AaBb × aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ

A 3 : 1 B 1 : 1 : 1 : 1 C 9 : 3 : 3 : 1 D 1 : 1

Câu 8 (TH): Cho A: cây cao, a: cây thấp ; B: hoa đỏ ; b: hoa vàng D:hoa kép : d: hoa đơn Các cặp gen

phân li độc lập Cho bố mẹ có kiểu gen AaBbDd × AabbDd

Loại kiểu gen AabbDD xuất hiện ở F1 với tỷ lệ :

Câu 9 (TH): Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

A Đột biến lặp đoạn B Đột biến lệch bội C Đột biến đảo đoạn D Đột biến gen

Câu 10 (NB): Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ

Câu 11 (TH): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột

biến Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li

kiểu hình?

C Aabb × AaBb và AaBb × AaBb D Aabb × aabb và Aa × aa

Trang 21

Câu 12 (TH): Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở

các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào

A độ pH của đất B cường độ ánh sáng C nhiệt độ môi trường D hàm lượng phân bón

Câu 13 (TH): Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội

chẵn?

A Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n) B Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n)

C Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1) D Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n)

Câu 14 (NB): Theo nguyên tắc dịch mã, bộ ba đối mã khớp bổ sung với các bộ ba mã sao 5'AUG3' là

Câu 15 (NB): Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp Phép lai nào sau

đây cho đời con có 50% số cây thân cao?

Câu 16 (NB): Quá trình nào sau đây sử dụng axit amin làm nguyên liệu?

A Tổng hợp mARN B Tổng hợp ADN C Tổng hợp protein D Tổng hợp ARN

Câu 17 (NB): Mã bộ ba mở đầu trên mARN là :

Câu 18 (NB): Một gen có 200T và 400X Gen có bao nhiêu liên kết hidro?

Câu 19 (NB): Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ

thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen Giải thích nào sau đây không đúng?

A Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân

B Nhiệt độ thấp enzim điều hoà tổng hợp mêlanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp

được mêlanin làm lông đen

C Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân

D Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có

khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng

Câu 20 (TH): Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng?

A 0,1 AA: 0,5 Aa: 0,4 aa B 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa

Trang 22

C 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa D 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa

Câu 21 (NB): Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

A Ruồi giấm B Đậu Hà Lan C Vi khuẩn E coli D Khoai tây

Câu 22 (NB): Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn

toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, con trai của

cặp bố mẹ nào sau đây luôn bị bệnh máu khó đông?

A XAXa × XAY B XaXa × XAY C XAXa × XaY D XAXA × XaY

Câu 23 (TH): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

(2) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

(3) Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực

(4) Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào

Câu 24 (VD): Tính trạng khối lượng của quả được di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, trong đó các

alen trội qui định quả to, các alen lặn qui định quả nhỏ phân li độc lập với nhau Các alen qui định quả to

đều làm gia tăng kiểu hình một liều lượng như nhau Ở một loài cây, khối lượng quả dao động trong

khoảng từ 0,5 đến 5,5kg Người ta lai cây có khối lượng quả 0,5kg với cây có khối lượng quả 5,5kg cho

ra đời con F1 tất cả đều cho quả 3kg cho F1 × F1 Trong đời F2, tất cả quả của các cây đều được cân Kết

quả cho thấy F2 có đủ các loại quả với khối lượng khác nhau và số cây cho quả to nhất chiếm tỷ lệ

1/1024 Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

(1).Các cây ở F2 có 243 kiểu gen khác nhau

(2) Ở F2, có 11 dạng quả có khối lượng khác nhau

(3) Cây có khối lượng 4,5kg có 5 kiểu gen và chiếm tỷ lệ 45/1024

(4) Hoàn toàn có thể tạo ra giống thuần chủng cho quả có khối lượng 5 kg

Câu 25 (TH): Tìm câu sai:

A Thể tứ bội xuất hiện khi xảy ra sự không phân ly của toàn bộ NST vào giai đoạn sớm của hợp tử

trong lần nguyên phân đầu tiên

Ngày đăng: 20/04/2022, 09:24

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w