THƯ VIỆN PHÁP LUẬT Công ty Tư vấn Đầu tư và Sở hữu trí tuệ Hoàng Phi P301, Tòa nhà F4, phố Trung Kính, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Tel 04 39954438 – Hotline 0904 686 594 Web http //luathoangphi vn – http //[.]
Trang 1Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
Trang 2Chương I THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Điều 1: Sửa đổi, bổ sung tiết e, điểm 2.2 và điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành LuậtThuế thu nhập doanh nghiệp (gọi chung là Thông tư số 78/2014/TT-BTC) như sau:
“e) Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tôchở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách,kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô);phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sửdụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn
Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch
và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trongGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cóđăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn
và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vậntải, hành khách, du lịch, khách sạn
Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyểnhàng hoá, hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanhnghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanhnghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, du lịch
Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồitrở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cốđịnh trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và tríchkhấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe
Ví dụ 8: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng,công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý Số khấu hao theo chế độ quản
lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố định) Số trích khấu hao theo chính sách thuếđược tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng Doanh nghiệp Athanh lý bán xe là 5 tỷ đồng
Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng - (6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng) = 0 đồng”
“2.31 Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
- Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc củadoanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanhnghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của
Trang 3doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ ngườinhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.
- Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện,hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninhkhác theo quy định của pháp luật
- Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanhnghiệp
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷcủa bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổsung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởngbởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thànhtích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và nhữngkhoản chi có tính chất phúc lợi khác Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá
01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế củadoanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng.Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính
Ví dụ: Doanh nghiệp A năm 2014 có quỹ lương thực tế thực hiện là 12 tỷ đồng thì việcxác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế 2014 củadoanh nghiệp như sau: (12.000.000.000 đồng : 12 tháng) = 1.000.000.000 đồng
- Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vựctheo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính”
Điều 2 Sửa đổi, bổ sung Khoản 14, Điều 7, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“14 Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để
điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi loại hình doanhnghiệp (trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước),được xác định cụ thể như sau:
a) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản là phần chênh lệch giữa giá trịđánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán và tính một lần vàothu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênhlệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệptại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại
b) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để: góp vốn(mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất được phân bổ dần giá trị đất vào chiphí được trừ), điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hìnhdoanh nghiệp, góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán tính một lần
Trang 4chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanhnghiệp tại doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại.
Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanhnghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệpnhận giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao và không được phân bổ dầngiá trị đất vào chi phí được trừ thì phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhậpkhác của doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa khôngquá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn Doanhnghiệp phải có thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ
sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thunhập này (năm có đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn)
Trường hợp sau khi góp vốn, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn gópbằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng vốn góp trướcthời hạn 10 năm) thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền
sử dụng đất phải tính và kê khai nộp thuế theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản.Chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất bao gồm: Đối với quyền sử dụngđất lâu dài là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị của quyền sử dụng đất ghitrên sổ sách kế toán; Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn là chênh lệch giữa giá trịđánh giá lại và giá trị còn lại chưa phân bổ của quyền sử dụng đất
c) Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợpnhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích khấu hao hoặc phân bổdần vào chi phí theo giá đánh giá lại (trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất khôngđược trích khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí theo quy định).”
Điều 3 Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3 Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gianthực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từthực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Namtheo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễnthuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;
Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệmtheo quy định của pháp luật
a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệđược miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
Trang 5- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồngnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được ápdụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụngtại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận”
Điều 4 Sửa đổi, bổ sung Khoản 9, Điều 8, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“9 Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt độngtín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách
xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản củacác tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụNhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổchức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làmngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹtrợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địaphương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệpnhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộcông dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới côngnghệ quốc gia, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất
và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủtướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật
Trường hợp các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từhoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quyđịnh”
Điều 5 Bổ sung điểm e và điểm g Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như
sau:
“e) Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầugửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độthực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự
án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ(trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giảiphóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏahoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tưlần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từthời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi
Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện
Trang 6theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lạitính từ ngày 01/01/2014.
Thu nhập của các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đãđược hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quyphạm pháp luật trước ngày 01/01/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu đãithuế đã được hưởng trước ngày 01/01/2014
Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhàđầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thihành) cho phép gia hạn thực hiện dự án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn
đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên
g) Dự án đầu tư của doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn 2009
-2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinhdoanh không thuộc dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăngthêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưuđãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuếnăm 2014”
Điều 6 Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3 Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu
nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từthực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địabàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi)
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại khoản này là các quận nộithành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại Itrực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trựcthuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từngày 01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địabàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào
vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa
Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quyđịnh tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phânloại đô thị và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có)”
Điều 7 Bổ sung Khoản 8, Điều 23, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“8 Doanh nghiệp còn thời gian hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu
nhưng bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết với Tổ chức thương mại thế giới(WTO) đối với hoạt động dệt, may từ 11/01/2007 và hoạt động khác từ 01/01/2012 thìđược lựa chọn kết hợp không đồng thời, không đồng bộ ưu đãi về thuế suất và thời
Trang 7gian miễn, giảm thuế để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp chothời gian còn lại kể từ năm 2007 đối với hoạt động dệt, may hoặc kể từ năm 2012 đốivới hoạt động khác, tương ứng với các điều kiện ưu đãi thuế mà thực tế doanh nghiệpđáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử dụngnguyên liệu trong nước) quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhậpdoanh nghiệp có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phépthành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành hoặctheo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tạithời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO.
Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn phương án chuyển đổi theo văn bản trước đây(không phân biệt trường hợp doanh nghiệp đã hoặc chưa được kiểm tra, thanh trathuế), nếu thực hiện chuyển đổi theo hướng dẫn tại Thông tư này có lợi hơn thì doanhnghiệp được phép lựa chọn chuyển đổi lại theo hướng dẫn tại Thông tư này Doanhnghiệp thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại Luật Quản lý thuế và cácvăn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế và không bị xử lý vi phạm pháp luật vềthuế đối với hành vi khai sai do điều chỉnh lại Trường hợp sau khi khai điều chỉnh, bổsung doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì được bù trừ với
số thuế phải nộp của kỳ thuế tiếp theo hoặc được hoàn lại số đã nộp thừa theo quyđịnh Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện điều chỉnh theo cam kết WTO đối vớihoạt động dệt may theo các văn bản trước đây nếu bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế,tính tiền chậm nộp và doanh nghiệp đã thực hiện nộp tiền phạt và tiền chậm nộp thìkhông thực hiện điều chỉnh lại”
Chương II THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Điều 8 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày
31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghịđịnh số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (gọi chung là Thông tư số219/2013/TT-BTC) như sau:
Trang 8Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thìcác khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hànhthẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợtrước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khácthuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).Các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phícấp lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hoá đơn giao dịch, phí đòi bồihoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí huỷ thẻ tíndụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịuthuế GTGT.
- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phépthực hiện thanh toán quốc tế;
- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặcbên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoảnvay có bảo đảm, cụ thể:
+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng
ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảođảm
+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giaodịch bảo đảm
Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ vàphải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảmtiền vay theo quy định của pháp luật thì các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảođảm theo quy định
Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiệnnghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sảnxuất kinh doanh theo quy định Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt độngkinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kêkhai, nộp thuế GTGT theo quy định
Ví dụ 3: Tháng 3/2014, Doanh nghiệp A là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thế chấp dây chuyền, máy móc thiết bị để vay vốn tại Ngânhàng B, thời gian vay là 1 năm (hạn trả nợ là ngày 31/3/2015) Đến ngày 31/3/2015,Doanh nghiệp A không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho Ngân hàng Bthì khi bàn giao tài sản, Doanh nghiệp A thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảmtheo quy định của pháp luật về việc xử lý tài sản bảo đảm Ngân hàng B bán tài sảnbảo đảm tiền vay để thu hồi nợ thì tài sản bán ra thuộc đối tượng không chịu thuếGTGT
Trang 9Ví dụ 3a: Tháng 12/2014, Doanh nghiệp B là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thế chấp nhà xưởng trên đất và quyền sử dụng đất để vay vốntại Ngân hàng thương mại C, thời gian vay là 1 năm, hạn trả nợ là ngày 15/12/2016,Ngân hàng thương mại C và Doanh nghiệp B có đăng ký giao dịch bảo đảm (thế chấpnhà xưởng trên đất và quyền sử dụng đất) với cơ quan có thẩm quyền Đến ngày15/12/2016, Doanh nghiệp B không có khả năng trả nợ và Ngân hàng thương mại C cóvăn bản đồng ý giải chấp để Doanh nghiệp B được bán nhà xưởng để trả nợ Ngânhàng, tháng 1/2017 Doanh nghiệp B bán nhà xưởng để trả nợ Ngân hàng thì nhàxưởng bán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng do đơn vị, tổ chức thuộc Ngân hàng nhà nướccung cấp cho các tổ chức tín dụng để sử dụng trong hoạt động cấp tín dụng theo quyđịnh của Luật Ngân hàng nhà nước
Ví dụ 4: Tổ chức X là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được Ngân hàng Nhà nướccho phép thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng Năm 2014, tổ chức X ký hợpđồng cung cấp thông tin tín dụng cho một số ngân hàng thương mại phục vụ hoạt độngcấp tín dụng và phục vụ hoạt động khác của ngân hàng thương mại thì doanh thu từdịch vụ cung cấp thông tin tín dụng phục vụ hoạt động cấp tín dụng thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT, doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng phục vụ hoạtđộng khác của ngân hàng thương mại không theo quy định của Luật Ngân hàng Nhànước thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%
- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật”
Điều 9 Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“3 Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu
vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vàokhác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trườnghợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chiphí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướngdẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụquốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng,doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán,
cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng chomục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, kháchsạn
Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinhdoanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng đểlàm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa cóthuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷđồng không được khấu trừ”
Trang 10Điều 10 Sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC
như sau:
“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua
từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá,dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàngcủa hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăngđầu vào Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thờiđiểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuếgiá trị gia tăng đầu vào
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngânhàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấutrừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàngvào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơquan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế
có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”
Chương III THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Điều 11 Sửa đổi, bổ sung tiết đ.1, điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-
BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cánhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định
số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thunhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (gọichung là Thông tư số 111/2013/TT-BTC) như sau:
“đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công dongười sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoảnlợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người laođộng làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khukinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xãhội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuênhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diệntích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc
Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuếtheo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa baogồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.”
Điều 12 Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
Trang 11“c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệmkhai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghịhoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:
c.1) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầuhoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau
c.2) Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theophương pháp khoán
c.3) Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ việc cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụngđất đã thực hiện nộp thuế theo kê khai tại nơi có nhà, quyền sử dụng đất cho thuê.c.4) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03)tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quântháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tạinguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thunhập này
c.5) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03)tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sửdụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuếtại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu thì khôngquyết toán thuế đối với phần thu nhập này
c.6) Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thunhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhậpnày.”
Điều 13 Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 30 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
“5 Đối với trường hợp người sử dụng bất động sản do nhận chuyển nhượng trongkhoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2009,nếu từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền chấp thuận thì chỉ nộp một (01) lần thuế thu nhập cá nhân Trường hợpngười sử dụng bất động sản do nhận chuyển nhượng trước ngày 01 tháng 7 năm 1994thì không thu thuế thu nhập cá nhân
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân chuyểnnhượng bất động sản có hợp đồng công chứng hoặc không có hợp đồng chỉ có giấy tờviết tay đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho từng lần chuyển nhượng.”
Chương IV QUẢN LÝ THUẾ Điều 14 Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày
Trang 12Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) nhưsau:
“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụthuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinhdoanh Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịchhoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm
đ.1) Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng kýkinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạtđộng kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng
ký theo quy định
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thôngtin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhấtkhông quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộpthuế Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế cótrách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ vớingân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh
đ.2) Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơquan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằngvăn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khitạm ngừng kinh doanh Nội dung thông báo gồm:
- Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;
- Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;
Điều 15 Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC
như sau:
“b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý
b.1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý
Trang 13Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thubán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuếgiá trị gia tăng được thực hiện theo quý Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì
từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ củanăm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theotháng hay theo quý
Ví dụ 21:
- Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2015 thì năm 2015doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý Doanh nghiệp căn cứ vào doanhthu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiệnkhai thuế tháng hay khai quý
- Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 8/2014 thì năm
2014, 2015 doanh nghiệp B thực hiện khai thuế GTGT theo quý Doanh nghiệp căn cứvào doanh thu của năm 2015 để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng haytheo quý
Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng haykhai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quýmuốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT banhành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng vớithời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGTtheo tháng
b.2) Thời kỳ khai thuế theo quý
- Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch
và ổn định theo chu kỳ 3 năm Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016
Ví dụ 22: Doanh nghiệp C năm 2013 có tổng doanh thu là 38 tỷ đồng nên thuộc diệnkhai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014 Doanh thu của năm 2014; 2015, 2016
do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh trakết luận là 55 tỷ đồng thì doanh nghiệp C vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT theoquý đến hết năm 2016 Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trêndoanh thu của năm 2016
Ví dụ 23: Doanh nghiệp D năm 2013 có tổng doanh thu là 57 tỷ đồng nên thực hiệnkhai thuế GTGT theo tháng Doanh thu năm 2014 do doanh nghiệp kê khai (kể cảtrường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 48 tỷ đồng thì doanhnghiệp D vẫn thực hiện khai thuế GTGT theo tháng đến hết năm 2016 Từ năm 2017
Trang 14- Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc quathanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳkhai thuế ổn định này trên 50 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điều kiện để khai thuếgiá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì từ năm tiếp theo liền kề của nămphát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế giá trịgia tăng theo tháng.
Ví dụ 24: Doanh nghiệp E năm 2013 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47
tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014 Năm 2015, cơquan thuế thanh tra kết luận doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷđồng so với số liệu kê khai là 52 tỷ đồng, thì năm 2016 doanh nghiệp E thực hiện khaithuế GTGT theo tháng Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trêndoanh thu của năm 2016
Ví dụ 25: Doanh nghiệp G năm 2013 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47
tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014 Năm 2015,Doanh nghiệp G tự khai bổ sung doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5
tỷ so với số liệu kê khai là 52 tỷ, thì năm 2016 doanh nghiệp G thực hiện khai thuếGTGT theo tháng Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanhthu của năm 2016
- Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc quathanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳkhai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khaithuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọnhình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiệncho đến hết chu kỳ ổn định
- Đối với các doanh nghiệp đã áp dụng khai thuế thuế theo quý trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực thi hành thì chu kỳ ổn định đầu tiên được tính đến hết ngày31/12/2016
b.3) Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làmđiều kiện xác định đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý
- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các
Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cảdoanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng)
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộcthì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trựcthuộc.”
Điều 16 Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“ Điều 12 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
Trang 15a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản
lý trực tiếp
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trựcthuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn
vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơkhai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ
sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc
d) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp)hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khácvới địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanhnghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinhtại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
đ) Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụthuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thànhviên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếpđơn vị thành viên
e) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinhdoanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt độngkinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quanthuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên
Trường hợp cần áp dụng khai thuế khác với hướng dẫn tại điểm này thì tập đoàn kinh
tế, tổng công ty phải báo cáo với Bộ Tài chính để có hướng dẫn riêng
2 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khai quyết toán
năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thựchiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứthoạt động Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừatoàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hìnhdoanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổiDoanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp kháctheo quy định của pháp luật) thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm cóquyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm theo quyđịnh
Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyểnnhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanhbất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu