1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

687DaNang

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thµnh phè ®µ n½ng THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Diện tích tự nhiên 125 654,38 ha Dân số năm 2005 781 023 người MËt ®é d©n sè 622 ngêi/km2 GDP của ngành NN năm 2005 5,68% Tốc độ tăng trưởng BQ ngành NN (2000 2005)[.]

Trang 1

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Diện tớch tự nhiờn: 125.654,38 ha

- Dõn số năm 2005: 781.023 người

- Mật độ dân số: 622 ngời/km 2

- GDP của ngành NN năm 2005: 5,68%

- Tốc độ tăng trưởng BQ ngành NN (2000-2005): 5,17%

Thành phố Đà Nẵng là trung tõm kinh tế - xó hội của Miền Trung, cú hội tụ đủ cỏc điều kiện thuận lợi về giao thụng đường sắt, đường biển, đường bộ và cảng hàng khụng quốc tế giỳp cho Đà Nẵng cú lợi thế giao lưu thuận lợi với cỏc tỉnh, thành phố

và Quốc tế Quốc lộ 14B nối cảng Tiờn Sa, Liờn Chiểu với vựng Tõy Nguyờn, trong tương lai gần sẽ hỡnh thành hệ thống đường xuyờn ỏ nối liền với cỏc nước bạn Lào, Căm Pu Chia và Thỏi Lan là cửa ngừ giao lưu quốc tế Đà Nẵng cú đường bờ biển và ngư trường, ngoài dầu khớ ở thềm lục địa, ngoài khơi cũn cú nhiều loại hải sản cú giỏ trị kinh tế như tồm hựm, rong cõu , ngoài cỏc đảo cú đặc sản yến sào

I KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ XÃ HỘI

TP Đà Nẵng cú 6 quận và 2 huyện (huyện Hoà Vang và huyện đảo Hoàng Sa), 56

xó phường Dõn số năm 2005 là 781,023 ngàn người, mật độ dõn số 622 người/km2 Thời kỳ 2000 - 2005 cú tốc độ tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn đạt 12,9%/năm, sau 5 năm kinh tế của thành phố đó tăng gấp đụi, trong đú cụng nghiệp và xõy dựng tăng trờn 19,1%/năm, nụng lõm thuỷ sản tuy khụng phải là thế mạnh nhưng cũng tăng gần 5,17%/năm, du lịch dịch vụ tăng 8,29%/năm, tỷ trọng nụng nghiệp trong toàn nền kinh

tế giảm, song cơ cấu nụng nghiệp sẽ chuyển hướng về chất, tăng cỏc cõy thực phẩm, cõy ăn quả, tăng tỷ trọng ngành chăn nuụi, đỏnh bắt hải sản và nuụi trồng thuỷ sản phục vụ nhu cầu tiờu dựng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố diễn ra nhanh và theo hướng của nền kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn, cụng nghiệp xõy dựng và nụng lõm nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ Cơ cấu kinh tế năm 2005 cụng nghiệp xõy dựng 51,09%; dịch

vụ 43,23%; nụng - lõm - nghiệp 5,68% Tỷ trọng GDP nụng lõm nghiệp trong nền kinh

tế giảm 6,24%/năm thời kỳ 2000 - 2005

Giỏ trị xuất khẩu trực tiếp của thành phố giai đoạn 2000 - 2005 đạt tốc độ tăng trưởng bỡnh quõn 8,01%/năm (năm 2000: 235,3 triệu USD, năm 2004: 309,24 triệu USD), năm 2005 đạt 346 triệu USD, trong đú kim ngạch xuất khẩu nụng lõm thuỷ sản đạt 130,3 triệu USD

Cỏc mặt hàng nụng sản xuất khẩu gồm: rau, hoa, gạo đặc sản, thịt cỏc loại, thuỷ hải sản

II HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NễNG LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN

1 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nụng nghiệp

Biến động đất sản xuất nụng nghiệp giai đoạn 2000 – 2005 giảm 2.831,99 ha: Năm

2005 đất sản xuất nụng nghiệp là 9.311,14 ha Trong đú: đất trồng cõy hàng năm là 7.655,22 ha, chiếm 82,2 % tổng diện tớch đất sản xuất nụng nghiệp của toàn tỉnh

Trang 2

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Đơn vị: ha

1- Đất trồng cây hàng năm 9.241,49 7.655,22 Trong đó: Đất ruộng lúa, lúa màu 6.032,02 5.310,89

Nguồn: Niên giám thống kê TP.Đà Nẵng 2000 - 2005

2 Thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản

Bảng 2: Giá trị sản xuất ngành nông lâm thuỷ sản (giá so sánh năm 1994)

ĐVT: tỷ đồng

Mục 2000 2002 2003 2004 2005 Tăng BQ (%) 1995 - 2005 Tổng giá trị SX 547,773 573,429 607,00 640,00 668,178 4,05

1 Nông nghiệp 216,157 218,779 219,00 224,00 204,970 -1,06

2 Lâm nghiệp 22,038 22,091 22,00 22,40 24,930 2,5

3 Thuỷ sản 309,578 332,559 366,00 394,00 438,278 7,2

Nguồn: Niên giám thống kê TP.Đà Nẵng 2000 - 2005

Trong nông lâm thuỷ sản về giá trị sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản tăng, lâm nghiệp gần như không thay đổi, về cơ cấu, ngành thuỷ sản luôn chiếm tỷ trọng cao và

có tốc độ tăng liên tục từ 42,79% (1995) lên 65,59% (2005), lâm nghiệp giảm từ 5,37% xuống còn 3,73% và nông nghiệp giảm từ 51,8% xuống còn 30,68 trong tổng giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản

2.1 Nông nghiệp

a Trồng trọt

Năm 2005 tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 13,5 ngàn ha, trong đó cây lượng thực 8,8 ngàn ha, cây rau đậu 2,3 ngàn ha, cây công nghiệp 1,3 ngàn ha

Diện tích gieo trồng lúa giảm mạnh theo từng năm, đã xoá bỏ diện tích lúa vụ mùa, xuân hè Đến năm 2005, có 8 nghìn ha lúa, năng suất 52,5 tạ/ha (đứng thứ 2 về năng suất lúa sau Phú Yên), sản lượng đạt 41,8 nghìn tấn, gần 100% diện tích lúa sử dụng giống cấp I Diện tích ngô phát triển nhanh với các giống ngô lai cho năng suất 55 - 57 tạ/ha

Cây thực phẩm được chú trọng phát triển mạnh cả về diện tích và công nghệ: rau, đậu phát triển theo hướng an toàn, chất lượng cao, đã hình thành một số vùng chuyên canh sản xuất với công nghệ nhà lưới thuận lợi cho quản lý chất lượng sản phẩm Các loại cây trồng có giá trị gia tăng không cao, sử dụng đất lớn đều được giảm dần và thay vào đó là phát triển rau, hoa, cây cảnh

Trang 3

Bảng 3: Diễn biến sản xuất một số cây trồng chính

1 DT cây lương thực có hạt 1000ha 11,30 11,0 9,8 8,8 -4,88 tr.đó: lúa cả năm 1000ha 11,2 10,2 9,0 8,0 -6,51

2 SL lương thực có hạt 1000tấn 52,8 53,8 47,4 46,0 -2,72 tr.đó: Thóc 1000tấn 52,8 49,2 42,8 41,8 -4,35

3 BQ lương thực/người kg 75,1 74,3 68,5 59,2 -4,65

Nguồn: Niên giám thống kê TP.Đà Nẵng 2000 - 2005

Rau được phát triển ven đô có 2,3 nghìn ha, sản lượng khoảng 27 nghìn tấn, đã đáp ứng nhu cầu rau xanh cho thành phố

Trồng trọt tuy phát triển còn chậm, nhưng nếu khai thác tốt những thế mạnh nông nghiệp ven đô, chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở vùng nông thôn, xây dựng vùng rau sạch, vùng cây ăn quả cung cấp cho thành phố

b Chăn nuôi

Bảng 4: Diễn biến đàn vật nuôi

ĐVT: 1000 con; 1000tấn

2000 2002 2003 2004 2005 Tốc độ tăng SL (%/năm)

Đàn lợn 107,4 108,8 108,5 111,0 94,91 -2,44

Đàn gia cầm 800 900 900 730 455,1 -10,67

Nguồn: Niên giám thống kê TP.Đà Nẵng 2000 - 2005

Phát triển theo hướng chăn nuôi ven đô, với hình thức chăn nuôi trang trại công nghiệp, thế mạnh là chăn nuôi lợn và gia cầm Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng từ 94,8 tỷ đồng năm 2000 lên 112,3 tỷ đồng năm 2005 (giá thực tế), tốc độ tăng giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 3,4%/năm thời kỳ 2000-2005 Năm 2005, đàn trâu có 1,66 nghìn con, đàn bò 15,53 nghìn con (chăn nuôi theo hướng trang trại thâm canh, sử dụng cỏ trồng), đàn lợn 94,91 nghìn con, đàn lợn được nạc hoá, trong lượng xuất chuồng tăng nhanh; đàn gia cầm có 455,1 nghìn con Hàng năm ngành chăn nuôi đã cung cấp 8,64 nghìn tấn thịt hơi các loại (thịt lợn 6,9 nghìn tấn, chiếm 86,3% tổng sản lượng thịt) và 4,9 triệu quả trứng cho nhu cầu thực phẩm của nhân dân thành phố

2.2 Lâm nghiệp

Theo số liệu kiểm kê đến năm 2005, diện tích đất lâm nghiệp là 60.947,83ha, trong

đó 53.310 ha đất có rừng (đất rừng sản xuất 26.788,2 ha, đất có rừng đặc dụng 16.360,8ha, đất có rừng phòng hộ 10.161,1ha) Ngành lâm nghiệp khai thác 14 nghìn

Trang 4

m3 gỗ (trong đó khai thác từ rừng trồng khoảng 76,4%) Việc giữ vững vốn rừng và gia tăng độ che phủ được đặc biệt quan tâm, độ che phủ của rừng trên 42%, công nghiệp chế biến chuyển dịch từ chế biến gỗ tự nhiên sang sử dụng gỗ rừng trồng

2.3 Thuỷ sản

Năm 2005, giá trị sản xuất ngành thuỷ sản đạt 572,1 tỷ đồng (giá thực tế), chiếm trên 63,77% tổng giá trị sản xuất ngành nông -lâm - ngư và thu hút hàng chục ngàn lao động tham gia khai thác Năm 2005 diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 189,05ha, sản lượng thuỷ sản 41,4 nghìn tấn, riêng thuỷ sản khai thác 40,3 nghìn tấn (chiếm 97% sản lượng thuỷ sản) và nuôi trồng 1.088 tấn (trong đó cá 568 tấn và tôm 520 tấn) Diện tích nuôi thuỷ sản nước lợ không lớn nhưng có đến 40% diện tích được nuôi thâm canh nên năng suất cao, sản lượng xuất khẩu khá Nuôi nước ngọt được phát triển mạnh ở các tuyến thuỷ lợi, hồ chứa với lồng bè, ao nuôi Ngoài ra quản lý chất lượng, quản lý thức ăn, giống, kháng sinh được kiểm soát chặt chẽ đã góp phần phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản bền vững, sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

3 Đánh giá chung

- Quy mô sản xuất nông nghiệp còn manh mún, chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa hình thành được nhiều vùng trồng rau, hoa chuyên canh, khu nông nghiệp công nghệ cao, làng nghề nông thôn

- Cơ sở giống cây trồng và vật nuôi bước đầu mới hình thành, chưa đủ mạnh để đáp ứng các yêu cầu của sản xuất

- Công nghiệp chế biến trong nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế, sản xuất chưa gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm Thị trường và giá cả vật tư nông sản hàng hoá ngày càng tăng chưa ổn định

III HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ SẢN PHẨM CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2010

Theo dự báo cơ cấu kinh tế của thành phố đến năm 2010, cơ cấu nông lâm nghiệp

sẽ giảm xuống chỉ còn dưới 5% nhưng vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 3 - 5% Đến năm

2020 cơ cấu GDP ngành nông nghiệp chỉ còn 2-3%, tốc độ tăng trưởng ổn định ở mức 2-3%/năm, nông nghiệp phát triển theo hướng phục vụ nhu cầu đô thị và các khu công nghiệp tập trung Để tiếp cận mục tiêu trên trong nông nghiệp cần đẩy nhanh tốc độ phát triển chăn nuôi, giảm dần diện tích trồng lúa, các loại cây hàng năm có giá trị kinh tế thấp, tăng diện tích trồng rau, hoa, cây cảnh, đậu và các loại thực phẩm khác, tăng chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, tăng diện tích trồng cỏ để nuôi bò

Tăng diện tích trồng rừng hàng năm từ nay đến năm 2010 từ 600ha/năm lên 900ha/năm để đến năm 2010 diện tích rừng trồng mới đạt 6.052ha Diện tích đất lâm nghiệp có rừng đạt 57,4 ngàn ha vào năm 2010, trong đó rừng trồng 19,11 ngàn ha, chiếm 33,5% Đến năm 2010 tổng diện tích rừng đạt 57.081ha, trong đó rừng phòng

hộ 16.892ha, rừng đặc dụng 16.950 ha, rừng sản xuất 23.239ha, toàn bộ diện tích rừng đến năm 2010 đều được quản lý và bảo vệ

Tăng diện tích nuôi trồng thuỷ sản từ 198,05ha như hiện nay lên khoảng 1.000ha năm 2010, tăng cường sử dụng mặt nước các hồ chứa, ao, hệ thống thuỷ lợi với các đối tượng nuôi đặc sản để phục vụ nhu cầu địa phương và xuất khẩu Năm 2020 ổn định diện tích nuôi trồng thuỷ sản nhưng phát triển mạnh theo hướng nuôi sạch, thân thiện với môi trường

Trang 5

Bảng 5: Bố trí sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2010

Đơn vị: ha

(%) Tổng diện tích tự nhiên 125.644,47 125.644,47

I-Đất sản xuất nông nghiệp 9.311,14 10.000,00 100

1-Đất trồng cây hàng năm 7.655,22 9.200,00 92

-Đất trồng cỏ chăn nuôi 6,40

-Đất cây hàng năm khác 2.337,93 4.200,00

Nguồn: - Niên giám thống kê TP.Đà Nẵng 2000 - 2005

- Quy hoạch tổng thể kinh tế -xã hội TP.Đà Nẵng đến 2010

1 Sản xuất lương thực

Khai thác tối đa tiềm năng phát triển sản xuất lương thực trên các diện tích lúa, màu để giảm bớt mua từ ngoài vùng, tăng thu nhập cho nông dân ngoại thành ổn định diện tích lúa trong giai đoạn 2005 - 2010 là 8,2 - 8,5 nghìn ha, chú trọng thâm canh, tăng năng suất lên 55 tạ/ha (năm 2010), hình thành vùng lúa cao sản ở huyện Hoà Vang Đến năm 2010 giảm diện tích gieo trồng lúa từ 9 ngàn ha xuống còn khoảng 8 ngàn ha, tổng sản lượng lương thực có hạt 52,9 nghìn tấn Đến năm 2020 diện tích gieo trồng cây lương thực khoảng 12.000ha ở vùng chủ động nước tưới

2 Các sản phẩm hàng hoá chủ yếu

Đà Nẵng là thành phố công nghiệp và du lịch, nông lâm nghiệp là thứ yếu trong cơ cấu kinh tế, riêng thuỷ sản là ngành phát triển mạnh Nông nghiệp: sản phẩm chiến lược là các loại cây thực phẩm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc gia cầm theo hướng thịt, sữa Lâm nghiệp: sản phẩm chiến lược là các khu rừng cảnh quan du lịch tạo môi trường du lịch sinh thái Thuỷ sản: sản phẩm chủ yếu là khai thác cá biển và nuôi tôm sú

2.1-Nông nghiệp

a-Trồng trọt

Cây thực phẩm: tạo các vành đai rau xanh, rau sạch ven thành phố để cung cấp đủ cho nhu cầu dân cư Phát triển mạnh các loại hoa và cây cảnh Quy hoạch diện tích rau đậu đến năm 2010 khoảng 2,5 ngàn ha và ổn định đến năm 2020

b-Chăn nuôi

Phát triển chăn nuôi tập trung vào các vật nuôi có giá trị kinh tế, có thị trường, chuyển chăn nuôi quảng canh sang chăn nuôi theo phương thức công nghiệp Phát triển mạnh đàn lợn theo hướng công nghiệp, tăng tổng đàn từ 111 ngàn con hiện nay lên mức 200 ngàn con năm 2010 và 285 ngàn con năm 2020 Đàn bò giữ ổn định ở mức 20 ngàn con, trồng cỏ để chăn nuôi

Trang 6

Bảng 6: Dự báo đàn vật nuôi đến năm 2010 và 2020

ĐVT:1000con;1000tấn

2005 2010 2020 Tốc độ tăng (%/năm)

Đàn gia cầm 455,10 1.200,00 2.154,00 10,92

Nguồn: - Niên giám thống kê TP.Đà Nẵng 2000 – 2005

- Quy hoạch tổng thể kinh tế -xã hội TP.Đà Nẵng đến 2010

2.3-Lâm nghiệp

Trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, khoanh nuôi và bảo vệ rừng Diện tích rừng đến năm 2010 là: 57.081ha trong đó: rừng phòng hộ 16.892,0ha, rừng sản xuất 23.239,0ha, rừng đặc dụng 16.950ha

-Tổng giá trị sản lượng lâm nghiệp đến năm 2010 là: 74,533 tỷ đồng, chiếm 5,15% tổng giá trị nông-lâm-thuỷ sản

- Thuỷ sản: Không tiến hành sản xuất tôm giống trên địa bàn mà chuyển dịch các

cơ sở sản xuất giống về các địa phương khác có điều kiện thuận lợi và lợi thế so sánh hơn Ngành thuỷ sản phát triển theo hướng kinh doanh tổng hợp từ đánh bắt - nuôi trồng - chế biến; xây dựng các đội tàu mạnh với kỹ thuật hiện đại để đánh bắt xa bờ (với công suất 100 - 500 CV), xây dựng các cụm dịch vụ hậu cần nghề cá: cảng cá Thuận Phước, âu thuyền Thọ Quang - Nại Hiên đông Với mục tiêu đến năm 2010 diện tích nuôi trồng 1.400 ha; sản lượng thuỷ sản 57.000 tấn đến năm 2020 ổn định diện tích nuôi trồng thuỷ sản nhưng phát triển theo hướng nuôi sạch, thân thiện với môi trường

IV HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP

1 Hệ thống công trình thuỷ lợi

Năm 2005 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có 84 công trình đầu mối gồm 75 hồ chứa nước, 182 trạm bơm điện, 410 đập dâng, năng lực tưới thiết kế 6.582ha, tổng diện tích tưới thực tế 36.410ha (trong đó tưới cho lúa 4.305ha), bằng 77% thiết kế Diện tích tưới cho lúa và hoa màu bằng 48% diện tích gieo trồng

Khu vực thường xuyên ngập lũ của thành phố Đà Nẵng chủ yếu tập trung ở vùng phía Nam huyện Hoà Vang diện tích ngập khoảng 10.000ha có 21.161 hộ với 100.000 dân, vùng trũng Thăng Bình-Tam Kỳ khoảng 7.000ha khu tưới hồ Phú Ninh

Toàn thành phố có 6.500m đê ngăn mặn và 6 công ngăn mặn, giũ mặn bảo vệ sản xuất 2.845ha đất nông nghiệp Một số công trình ngăn mặn điển hình là cống ngăn mặn Hà Cung, Tùng Lâm, Trung Lương, Bá Giáng, Đập trung nghĩa, Cồn Dầu Đến năm 2010 diện tích được tưới đạt 13.046ha

Trang 7

2 Hệ thống cơ sở chế biến nông sản

Xây dựng nhà máy chế biến súc sản và gia cầm tại Đà Sơn, giai đoạn 2005 - 2008 Khuyến khích gọi vốn đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc, công suất 10.000 - 15.000 tấn/năm

Đầu tư trung tâm giết mổ gia súc Đà Sơn Hoà Khánh và các cơ sở giết mổ gia súc tập trung có quy mô vừa và nhỏ ở các quận, huyện để đến năm 2007 xoá bỏ triệt để các cơ sở giết mổ gia súc trong nội thành

Tận dụng lợi thế của Đà Nẵng, khuyến khích các doanh nghiệp chế biến gỗ và lâm sản xuất khẩu đổi mới công nghệ, thu hút nguyên liệu gỗ và lâm sản từ các tỉnh và nhập khẩu, chú trọng sử dụng nguyên liệu gỗ từ rừng trồng, để đến năm 2010 đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ, lâm sản 10 triệu USD

Kết luận

Đà Nẵng là một thành phố lớn miền Trung, đang từng bước vươn lên xứng đáng là trung tâm kinh tế - văn hoá - xã hội của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, vùng kinh tế động lực Đà Nẵng - Liên Chiểu - Dung Quất Nhiệm vụ chủ yếu của nông nghiệp thành phố là thâm canh tăng năng suất, đảm bảo cung cấp một phần lương thực và thực phẩm an toàn cho thành phố, đi đầu trong ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, hướng phát triển về lâu dài của ngành nông nghiệp là phát triển theo hướng cung cấp dịch vụ kỹ thuật cao cho các tỉnh lân cận

Ngày đăng: 20/04/2022, 01:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỡnh hỡnh sử dụng đất sản xuất nụng nghiệp - 687DaNang
Bảng 1 Tỡnh hỡnh sử dụng đất sản xuất nụng nghiệp (Trang 2)
Bảng 3: Diễn biến sản xuất một số cõy trồng chớnh - 687DaNang
Bảng 3 Diễn biến sản xuất một số cõy trồng chớnh (Trang 3)
Bảng 4: Diễn biến đàn vật nuụi - 687DaNang
Bảng 4 Diễn biến đàn vật nuụi (Trang 3)
Bảng 5: Bố trớ sử dụng đất sản xuất nụng nghiệp đến năm 2010 - 687DaNang
Bảng 5 Bố trớ sử dụng đất sản xuất nụng nghiệp đến năm 2010 (Trang 5)
Bảng 6: Dự bỏo đàn vật nuụi đến năm 2010 và 2020 - 687DaNang
Bảng 6 Dự bỏo đàn vật nuụi đến năm 2010 và 2020 (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w