UBND tØnh B¾c K¹n Céng hoµ x• héi chñ nghÜa viÖt nam UBND TỈNH BẮC KẠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC SNN Bắc Kạn, ngày tháng 7 năm 2009 BÁO CÁ[.]
Trang 1UBND TỈNH BẮC KẠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ NễNG NGHIỆP & PTNT Độc lập -Tự do - Hạnh phỳc
Số: /BC- SNN Bắc Kạn, ngày thỏng 7 năm 2009
BÁO CÁO
Đỏnh giỏ kết quả sản xuất NLN 6 thỏng, dự ước kết quả thực hiện năm 2009,
kế hoạch phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn năm 2010
Thực hiện văn bản số 1591/BNN-KH ngày 08 thỏng 6 năm 2009 của Bộ Nụng nghiệp và PTNT, chỉ thị số 11/2009/CT-UBND ngày 26 thỏng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhõn dõn tỉnh về việc xõy dựng kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội và
dự toỏn ngõn sỏch năm 2010, văn bản số 371/SKHĐT-TH ngày 26 thỏng 6 năm
2009 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Kạn về ban hành khung hướng dẫn xõy dựng
kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội năm 2010, Sở Nụng nghiệp và PTNT tổng hợp, bỏo cỏo tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn 6 thỏng đầu năm và dự bỏo khả năng thực hiện kế hoạch năm 2009 và kế hoạch phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn năm 2010 với những nội dung sau:
I Tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn 6 thỏng đầu năm 2009.
1 Những thuận lợi, khó khăn của vụ đông xuân năm 2009
1.1 Thuận lợi
- Trong 6 thỏng đầu năm 2009 thời tiết cơ bản thuận lợi cho việc phỏt triển sản xuất nụng lõm nghiệp Lượng mưa rải đều, tuy rột đậm, rột hại, hạn hỏn cú xảy
ra nhưng khụng kộo dài nờn khụng ảnh hưởng lớn đến sản xuất
- Ngành Nụng nghiệp và PTNT cả nước núi chung và tỉnh Bắc Kạn núi riờng tiếp tục nhận được sự quan tõm của Đảng và Nhà nước, nhiều chủ trương, chớnh sỏch phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn được ban hành và được triển khai thực hiện như Nghị quyết số 26/NQ-TW của Trung ương Đảng, Nghị quyết số
24/2008/NQ-CP, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP đó tạo thờm nguồn lực thỳc đẩy sản xuất nụng lõm nghiệp phỏt triển
- Cụng tỏc chỉ đạo, điều hành của tỉnh và của ngành đó cú nhiều đổi mới, nhất là khõu chủ động lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra, giỏm sỏt và chỉ đạo theo tiến độ tiến độ sản xuất
- Nhận thức của người nụng dõn đó cú những thay đổi căn bản trong sản xuất, nhất là việc đầu tư thõm canh để đạt nằn suất cõy trồng cao, lựa chọn loài cõy
cú giỏ trị cao để đầu tư thõm canh như ngụ, đỗ tương, thuốc lỏ, dong riềng người dõn chủ động đầu tư để trồng rừng sản xuất, tớch trữ rơn rạ cho phỏt triển chăn
Trang 21.2 Khó khăn
- Mặc dù thời tiết 6 tháng đầu năm cơ bản thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, nhưng diễn biến bất thường của thời tiết đã gây thiệt hại lớn đến sản xuất, đặc biệt trận lũ ngày 17-18/5 và trận lũ ngày 3-4/7/2009
- Nguy cơ mắc dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi xảy ra các tỉnh, thành trong cả nước là rất lớn ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý sản xuất của nông dân và các nhà đầu tư
- Suy thoái của nền kinh tế thế giới ảnh hưởng đến phát triển sản xuất trong nước làm giá cả, vật tư, phân bón tăng cao, thiếu thị trường tiêu thụ sản phẩm, nông dân giảm đầu tư cho sản xuất, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh cầm chừng ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp
- Tiến độ thực hiện các Đề án phát triển sản xuất còn chậm, công tác quản lý, bảo vệ rừng tuy đã được ngành quan tâm chỉ đạo nhưng tại một số nơi trên địa bàn tỉnh nhất là khu vực rừng giáp ranh, rừng có gỗ quý hiếm tình trạng vi phạm Luật Bảo vệ phát triển rừng diễn biến rất phức tạp
2 Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất NLN 6 tháng đầu năm 2009
2.1 Về tốc độ và cơ cấu kinh tế ngành nông lâm nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng của ngành 6 tháng đầu năm tiếp tục duy trì ở mức cao 4,09% (trong khi mức cùng kỳ năm 2008 là 3,95%) Dự ước năm 2009, tốc độ tăng trưởng của ngành đạt 6,8-7%.Về tốc độ tăng trưởng ngành nông lâm nghiệp giai đoạn 2006-2008 là 6,48% (kế hoạch giai đoạn 2006-2010 là 6,5%), dự ước đạt khoảng 6,5% theo mục tiêu đề ra
- Về cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng cơ cấu kinh tế ngành nông lâm nghiệp chiếm 48,06%, dịch vụ 39,33%, công nghiệp - xây dựng cơ bản 12,61% Như vậy nông lâm nghiệp là ngành tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh
2.2 Sản lượng lương thực có hạt
Sản lượng lương thực có hạt tiếp tục hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch, đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh Sản lượng có hạt vụ đông xuân ước đạt 71.141 tấn, đạt 100,2% kế hoạch Diện tích, năng suất, sản lượng lúa, ngô tiếp tục được giữ vững Dự ước sản lượng lương thực có hạt năm 2009 khoảng 147.000 tấn Lương thực bình quân đầu người khoảng 468,2 kg/người
Có được kết quả trên do tỉnh đã tập trung đầu tư công trình thuỷ lợi để các huyện, thị xã mở rộng diện tích trồng lúa, việc chỉ đạo cơ cấu giống của ngành phù hợp với đặc thù của tỉnh, tập quán sản xuất của người dân đã có những chuyển biến tích cực thể hiện qua nhu cầu sử dụng phân bón, giống lúa lai, lúa tiến bộ kỹ thuật tăng cao, tiến độ làm đất khẩn trương, việc gieo cấy đảm bảo trong khung thời vụ, công tác phòng trừ sâu bệnh hại được phát hiện và chữa trị kịp thời
Trang 32.3 Công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
Điểm nổi bật trong 6 tháng qua, nông dân đã tập trung lựa chọn những cây trồng có giá trị kinh tế cao, có thị trường ổn định để tập trung đầu tư thâm canh, nhờ đó mang lại nguồn thu khá lớn cho các hộ gia đình, cụ thể:
- Diện tích thuốc lá toàn tỉnh 736 ha, đạt 105% kế hoạch, so với cùng kỳ năm
2008 tăng 77%; năng suất trung bình 15,8 tạ/ha, sản lượng 1.163 tấn, giá trị ước đạt 46,5 tỷ đồng (bình quân 1 ha thuốc lá cho thu nhập 63 triệu đồng)
- Diện tích trồng dong riềng 138 ha, đạt 92% kế hoạch, so với cùng kỳ tăng 42% diện tích, hiện nay đã hình thành vùng trồng tập trung phục vụ cho hoạt động chế biến
- Diện tích trồng đỗ tương 564 ha, đạt 19 % kế hoạch, so với cùng kỳ tăng 3,7%
- Diện tích trồng mía 165 ha, đạt 55% kế hoạch, so với cùng kỳ tăng 37,5% 2.4 Lâm nghiệp
- Trồng rừng: Trong 6 tháng đầu năm, công tác trồng rừng tiếp tục được triển khai, thực hiện đạt kết quả tốt Tiến độ trồng rừng khá nhanh và cơ bản hoàn thành trong khung thời vụ Vì thấy được lợi ích từ hoạt động trồng rừng, rất nhiều hộ gia đình đã tự đầu tư vốn để trồng Các doanh nghiệp tiếp tục đăng ký khảo sát địa điểm và đầu tư vào trồng rừng trên địa bàn tỉnh Diện tích trồng rừng toàn tỉnh đến hết ngày 30/6/2009 là 4.399 ha, (Dự án 661: 2.282 ha, đạt 85% kế hoạch; Trồng rừng nguyên liệu 620 ha, đạt 124% kế hoạch; Trồng rừng các dự án ngoài quốc doanh 70 ha; Trồng rừng phân tán do dân tự đầu tư 800 ha; Trồng rừng theo dự án 147/2007/QĐ-TTg: 516 ha; Trồng rừng phân tán theo chương trình khuyến nông, khuyến lâm 111 ha) Dự ước năm 2009, diện tích trồng rừng toàn tỉnh xấp xỉ 5.000 ha
- Khai thác lâm sản: Sản lượng gỗ khai thác 6 tháng đầu năm 2009 là 13.360
m3, so với cùng kỳ năm 2008 tăng 11%, đáng chú ý diện tích gỗ rừng trồng được khai thác tăng mạnh, trong khi gỗ rừng tự nhiên giảm dần Dự ước khối lượng gỗ khai thác năm 2009 các loại khảng 18.816 m3 các loại
2.5 Chăn nuôi
- Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định, có dịch bệnh LMLM xẩy ra tại 03 thôn của xã Xuân Lạc nhưng đã được khống chế kịp thời, không làm ảnh hưởng đến sản xuất
- Đàn trâu, bò có dấu hiệu phục hồi và phát triển Đàn trâu 78.729 con, bằng 94% kế hoạch; đàn bò 34.350 con, bằng 87% kế hoạch Đáng chú ý đàn lợn có tốc
độ phát triển cao: 165.684 con, đạt 97% kế hoạch, so với cùng kỳ năm 2008 bằng 129% Dự ước kết quả thực hiện năm 2009:
+ Đàn trâu: 81.000 con, bằng 96,4% kế hoạch
+ Đàn bò: 36.740 con, bằng 93% kế hoạch
Trang 42.6 Công tác phòng chống lụt bão và TKCN
Rút kinh nghiệm từ năm 2008 trở về trước, ngay từ đầu năm ngành đã tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo toàn tỉnh chủ động thực hiện tốt công tác phòng, chống luạt bão – TKCN trên cơ sở kiện toàn tổ chức Ban chỉ huy PCLB các cấp, xây dựng phương án cụ thể phù hợp với từng địa phương trong tỉnh góp phần giảm thiểu thiệt hai do thiên tai xảy ra
2.7 Công tác chỉ đạo, điều hành
Công tác chỉ đạo điều hành của Sở tiếp tục có sự đổi mới và thích ứng với thực tiễn sản xuất, thể hiện ở các điểm nổi bật sau: Việc xây dựng kế hoạch sản xuất được chủ động, kế hoạch tiến độ để làm cơ sở cho công tác điều hành và giám sát tiếp tục được các địa phương quan tâm, việc xác định những nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh và sở và tổ chức thực hiện nghiêm túc là điểm mới góp phần hỗ trợ tích cực cho sản xuất
3 Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
3.1 Về trồng trọt:
Diện tích trồng tập trung cây ăn quả, cây đặc sản (cam, quýt, hồng không hạt, chè shan tuyết ) kết quả đạt thấp, có thể không hoàn thành mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2006-2010
Nguyên nhân do công tác chỉ đạo ở cơ sở (xã, thôn, bản) chưa quyết liệt, cơ chế, chính sách còn có điểm chưa khuyến khích được người dân tham gia sản xuất, tâm lý bằng lòng, thoả mãn với cuộc sống hiện tại của một bộ phận không nhỏ nông dân cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện đề án
3.2 Về chăn nuôi
Tuy đàn trâu, bò có dấu hiệu phục hồi nhưng phát triển chậm, ngành chưa có giải pháp phù hợp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Việc triển khai, thực hiện
Đề án phát triển đàn trâu, bò ở một số địa phương có dấu hiệu chững lại, việc quan tâm, chỉ đạo nhất là ở cấp cơ sở (xã, thôn, bản) còn hạn chế
Nguyên nhân do sự quyết tâm triển khai, thực hiện Đề án nhất là ở cấp cơ sở chưa cao, việc lựa chọn đối tượng tham gia Đề án và cơ chế, chính sách thích ứng cho các đối tượng này chưa thực sự phù hợp Ngoài ra còn kể đến tập quán chăn nuôi lạc hậu của nông dân nhất là tâm lý trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước
3.3 Về công tác phòng, chống lụt bão
Công tác cảnh báo sạt lở còn phụ thuộc vào lượng mưa đối với từng vùng, từng đợt, việc đầu tư thiết bị cảnh báo đòi hỏi lượng kinh phí lớn, vượt khả năng của tỉnh nên công tác cảnh báo còn nhiều khó khăn, chưa lường được những yếu
tố bất ngờ do đó chưa hạn chế được thiệt hại do thiên tai đến mức thấp nhất ở mọi nơi, mọi lúc
Trang 5Nguyên nhân do nguồn lực đầu tư trong lĩnh vực phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh có hạn trong khi nhu cầu đầu tư rất lớn, công tác quy hoạch
và triển khai thực hiện di dân vùng có nguy cơ sạt lở cao đã được các cấp, các ngành quan tâm nhưng do số lượng di dời các hộ dân rất lớn, quỹ đất hạn chế, tâm
lý của các hộ dân không muốn di chuyển…
3.4 Công tác quản lý, bảo vệ rừng
Công tác quản lý, bảo vệ rừng tuy đã được ngành tích cực quan tâm, chỉ đạo nhưng tình trạng vi phạm Luật bảo vệ rừng đối với các khu rừng giáp ranh, rừng có
gỗ quý hiếm vẫn còn diễn biến phức tạp
Nguyên nhân do địa bàn rộng, lực lượng Kiểm lâm mỏng, sự vào cuộc của chính quyền địa phương (cấp xã, thôn, bản) còn hạn chế nhưng chưa có biện pháp giải quyết, diện tích rừng giáp ranh, rừng gỗ quý hiếm phần lớn chưa được giao có chủ Các tổ chức đầu nậu chưa được phát hiện, ngăn chặn kịp thời dẫn đến rừng bị tàn phá
4 Kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn năm 2010.
4.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu
Trên cơ sở kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn năm 2009, nhiệm vụ kế hoạch giai đoạn 2006-2010, Sở Nông nghiệp xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn năm 2010 với những nội dung như sau:
- Tốc độ tăng trưởng ngành nông lâm nghiệp tăng 6%
- Sản lượng lương thực có hạt đạt 150.000 tấn
- Diện tích trồng mới chè shan tuyết 80 ha
- Diện tích trồng mới cam, quýt 50 ha
- Diện tích trồng khồng không hạt 50 ha
- Diện tích trồng khoai môn 200 ha
- Diện tích trồng thuốc lá 1.000 ha
- Diện tích trồng đỗ tương 3.000 ha
- Đàn trâu: 85.000 con
- Đàn bò: 38.500 con
- Đàn lợn: 182.000 con
- Diện tích trồng rừng (bao gồm cả trồng tập trung và phân tán): 6.000 ha Trong đó: + Trồng rừng dự án 661: 2.700 ha
+ Trồng rừng sản xuất theo dự án 147: 1.100 ha + Trồng rừng nguyên liệu (Công ty Lâm nghiệp): 800 ha + Các chương trình, dự án khác: 1.400 ha
- Khoán bảo vệ rừng: 123.171 ha
Trang 6Trong đú: + Khoỏn bảo vệ rừng dự ỏn 661: 30.500 ha
+ Khoỏn khoanh nuụi dự ỏn 661: 9.248 ha + Tổ chức, cỏ nhõn tự khoanh nuụi, bảo vệ rừng: 83.423 ha
- Khai thỏc gỗ trũn cỏc loại: 18.700 m3
- Tỷ lệ che phủ rừng: 58%
4.2 Giải phỏp thực hiện
a) Về quy hoạch, kế hoạch
- Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện và xõy dựng mới quy hoạch ngành cho từng giai đoạn, đặc biệt là cụng tỏc quy hoạch phỏt triển chăn nuụi, quy hoạch di dõn tỏi định cư, quy hoạch phỏt triển nụng thụn mới
- Xõy dựng kế hoạch thực hiện cỏc nhiệm vụ trọng tõm của ngành, kế hoạch tiến độ kể hoạch để làm cơ sở cho cụng tỏc chỉ đạo, theo dừi, đỏnh giỏ và giỏm sỏt việc thực hiện
b) Về cơ chế chớnh sỏch:
- Tổ chức thực hiện tốt cỏc chớnh sỏch hiện cú để kớch thớch sản xuất phỏt triển, gồm:
+ Chớnh sỏch phỏt triển mụ hỡnh chăn nuụi trõu, bũ theo hướng trang trại
+ Chớnh sỏch chuyển đổi cơ cấu cõy trồng theo hướng sản xuất hàng hoỏ + Chớnh sỏch hỗ trợ 2 huỵện nghốo Ba Bể và Pỏc Nặm theo Nghị quyết số:
30a/2008/NQ- CP của Chớnh phủ
+ Chớnh sỏch thực hiện Đề ỏn chuyển dịch cơ cấu cõy trồng nõng cao thu nhập
trờn một đơn vị diện tớch và Đề ỏn phỏt triển chăn nuụi trõu, bũ
+ Chớnh sỏch khuyến khớch phỏt triển thuỷ sản tỉnh giai đoạn 2009-2015 + Chớnh sỏch thực hiện Đề ỏn phỏt triển cỏc Hợp tỏc xó trong lĩnh vực nụng lõm
nghiệp
- Đề xuất bổ sung và tổ chức triển khai thực hiện một số cơ chế chớnh sỏch mới: + Đề ỏn phỏt triển đàn lợn nỏi Múng Cỏi giai đoạn 2010-2015
+ Đề ỏn khuyến khớch trồng rừng phõn tỏn trờn địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2015 + Đề ỏn khuyến khớch phỏt triển một số cõy trồng nụng nghiệp hàng hoỏ giai đoạn 2010-2015
+ Đề ỏn sản xuất rau an toàn giai đoạn 2009-2015
c) Giải phỏp về kỹ thuật
- Đẩy mạnh việc áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ mới, đặc biệt công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Trang 7- Xõy dựng một số mụ hỡnh thớ điểm nụng nghiệp cụng nghệ cao, mụ hỡnh xõy dựng nụng thụn mới, tiến hành tổng kết đỏnh giỏ và từng bước triển khai nhõn rộng trờn địa bàn tỉnh
- Lựa chọn một số cõy ăn quả, đặc sản để xõy dựng thương hiệu hàng hoỏ (tờn thương mại, chỉ dẫn địa lý , xuất sứ hoặc nhón hiệu hàng hoỏ) từng bước hỡnh thành cỏc vựng sản xuất hàng hoỏ chuyờn canh trờn địa bàn tỉnh
d) Cụng tỏc chỉ đạo điều hành
- Thực hiện tốt chương trỡnh phối hợp giữa Lónh đạo Sở Nụng nghiệp và PTNT với Thường trực huyện uỷ, thị uỷ, Thường trực Hội đồng nhõn dõn và UBND cỏc huyện, thị xó Thường xuyờn kiểm điểm đỏnh giỏ quỏ trỡnh phối hợp thực hiện nhiệm vụ phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn
- Thường xuyờn kiểm tra, đụn đốc việc thực hiện kế hoạch tiến độ trong sản xuất nụng lõm nghiệp Trờn cơ sở đú, hàng thỏng cỏc cấp uỷ đảng, chớnh quyền tổ chức kiểm tra, theo dừi, đỏnh giỏ, giỏm sỏt kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
- Tập trung mọi nguồn lực và chỉ đạo và thực hiện tốt chớnh sỏch thực hiện Đề
ỏn phỏt triển chăn nuụi trõu bũ và Đề ỏn chuyển dịch cơ cấu cõy trồng nõng cao giỏ trị trờn 1 đơn vị diện tớch canh tỏc tại 16 xó điểm Xõy dựng tiờu chớ đỏnh giỏ kết quả thực hiện tại 16 xó điểm làm cơ sở để đề xuất ỏp dụng và mở rộng trờn địa bàn tỉnh
- Xỏc định cỏc nhiệm vụ trọng tõm của ngành, tham mưu tổ chức thực hiện theo hướng gắn nhiệm vụ với trỏch nhiệm đối với từng cỏ nhõn, tổ chức cụ thể Hàng thỏng tổ chức đỏnh giỏ tiến độ thực hiện để cú giải phỏp kịp thời thỏo gỡ những khú khăn, vướng mắc đảm bảo thực hiện đỳng tiến độ đó đề ra
e) Tổ chức và cỏn bộ
- Hoàn thiện bộ mỏy Chi cục Phỏt triển nụng thụn, bổ sung thờm biờn chế để
đủ năng lực hoạt động
- Đề xuất hoàn thiện tổ chức bộ mỏy khuyến nụng ở cỏc huyện, thị xó
- Tham mưu đề xuất bổ sung biờn chế cho Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thỳ y, Chi cục Kiểm lõm, Phũng Nụng nghiệp và PTNT cỏc huyện và Phũng Kinh
tế thị xó để cú đủ cỏn bộ tham gia vào cỏc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuụi, kiểm lõm đặc biệt là lĩnh vực nuụi trồng thuỷ sản
- Tiếp tục nghiờn cứu, đề xuất cơ quan chuyờn mụn giỳp việc Sở Nụng nghiệp
và PTNT trong lĩnh vực phỏt triển thuỷ sản
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ làm cụng tỏc nụng lõm nghiệp từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là đội ngũ khuyến nụng viờn cơ sở để cú thể đỏp ứng yờu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới
f) Cỏc giải phỏp khỏc
- Tiếp tục tuyên truyền vận động và hướng dẫn bà con nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
Trang 8- Cung ứng đầy đủ kịp thời về giống, vật t, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật phục vụ cho sản xuất vụ mùa, vụ đông Phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra chất lợng giống cây trồng trớc khi đa vào sản xuất
- Mở rộng việc tiếp xúc thị trường, tăng cường công tác thông tin và dự báo thị trường cho các doanh nghiệp và bà con nông dân để gắn sản xuất với thị trường
- Nghiờn cứu đề xuất cỏc chớnh sỏch hỗ trợ đầu ra cho sản phẩm để từng bước hạn chế hỗ trợ đầu vào nhằm khai thỏc và sử dụng cú hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương
5 Một số đề xuất, kiến nghị với Bộ Nụng nghiệp và PTNT và UBND tỉnh Bắc Kạn
Để hoàn thành nhiệm vụ của ngành và kế hoạch phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn năm 2010 và những năm tiếp theo, Sở Nụng nghiệp và PTNT đề nghị
Bộ Nụng nghiệp và PTNT, Uỷ ban nhõn dõn tỉnh tiếp tục chỉ đạo và hỗ trợ Sở Nụng nghiệp và PTNT một số nội dung sau:
5.1 Đối với Bộ Nụng nghiệp và PTNT
- Ưu tiờn hỗ trợ tỉnh Bắc Kạn đầu tư xõy dựng một số mụ hỡnh nụng nghiệp cụng nghệ cao tại cỏc huyện, thị xó và mụ hỡnh xõy dựng nụng thụn mới
- Hỗ trợ vốn để thực hiện một số dự ỏn lớn, quan trọng tạo tiền đề cho phỏt triển kinh tế - xó hội ở địa phương núi chung và lĩnh vực nụng nghiệp, nụng thụn núi riờng, gồm:
+ Dự ỏn đầu tư xõy dựng hồ thuỷ điện Nậm Cắt, thị xó Bắc Kạn
+ Dự ỏn chống bồi lắng Hồ Ba Bể
+ Dự ỏn đầu tư xõy dựng hồ Bản Vài, Bản Nản xó Khang Ninh, huyện Ba
Bể để nuụi trồng thuỷ sản tập trung, cung ứng giống thuỷ sản gắn với cỏc hoạt động du lịch, dịch vụ khu vực Hồ Ba Bể
+ Dự ỏn phỏt triển một số loài cõy lõm sản ngoài gỗ, nhất là cõy dược liệu quý, hiếm để từng bước hỡnh thành vựng nguyờn liệu tập trung gắn chế biến và thị trường tiờu thụ
+ Hỗ trợ đầu tư một số cụng trỡnh thuỷ lợi và cỏc cụng trỡnh phũng chống lụt bóo cú tổng mức đầu tư lớn vượt quỏ khả năng ngõn sỏch của tỉnh, nhất là đầu tư xõy dựng cỏc hồ chứa nước, cỏc cụng trỡnh kố chống xúi lở bờ sụng, cỏc cụng trỡnh đập thuỷ lợi
5.2 Đối với UBND tỉnh
- Đề nghị UBND tỉnh cho chủ trương ngành xõy dựng quy hoạch di dõn vựng cú nguy cơ lũ quột, sạt lở đất; Quy hoạch phỏt triển chăn nuụi và Quy hoạch xõy dựng nụng thụn mới trờn địa bàn tỉnh
- Đề nghị UBND tỉnh cho phộp Sở xõy dựng và phờ duyệt một số Đề ỏn phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn, gồm:
Trang 9+ Đề án phát triển đàn lợn nái Móng Cái giai đoạn 2010-2015
+ Đề án khuyến khích trồng rừng phân tán trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2015 + Đề án khuyến khích phát triển một số cây trồng nông nghiệp hàng hoá giai đoạn 2010-2015
- Đề nghị UBND tỉnh báo cáo Tỉnh uỷ ban hành một Nghị quyết chuyên đề phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh, gồm:
+ Ban hành Nghị quyết chuyên đề về một số chương trình, dự án trọng điểm cần đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
+ Ban hành Nghị quyết về phát triển kinh tế tập thể để huy động sức mạnh toàn bộ hệ thống chính trị tham gia thực hiện
+ Ban hành nghị quyết chuyên đề xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
(Có biểu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 kèm theo)
Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo dự ước kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nông, lâm nghiệp năm 2009, xây dựng kế hoạch và giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2010 Kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và các sở ngành, địa phương liên quan tiếp tục quan tâm giúp đỡ để Sở Nông nghiệp và PTNT hoàn thành nhiệm vụ./
N¬i nhËn Q GIÁM ĐỐC
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (B/cáo);
- TT UBND tỉnh (B/cáo);
- Vụ Kế hoạch - Bộ NN&PTNT (B/cáo);
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (P/hợp);
- Lãnh đạo Sở (05 bản);
- Phòng Quản lý KT và CLSP;
- Lưu VT, KHTC
Nguyễn Bá Ngãi