1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VỀ THỊ TRƯỜNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG MỸ NGHỆ NĂM 2010

44 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 810 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀSản phẩm TCMN là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu tiềm năng,hàng thủ công mỹ nghệ được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trongnhững năm tới, các thị trường lớn nhập khẩu hàng

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VỀ THỊ TRƯỜNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

NĂM 2010

Người thực hiện: Nguyễn Thị Sen

Trung tâm Giao dịch Thông tin Công nghệ Việt Nam

Hà Nội, tháng 11 năm 2010

Trang 2

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VỀ THỊ TRƯỜNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ, LÀNG NGHỀ

NĂM 2010

I ĐẶT VẤN ĐỀ 2

II TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 3

1.1 Những thuận lợi của ngành thủ công mỹ nghệ 3

1.2 Khó khăn của ngành thủ công mỹ nghệ trong giai đoạn hiện nay 5

1.3 Các công nghệ và thiết bị đang được sử dụng trong ngành TCMN 7

III GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG 9

2.1.Nhóm mặt hàng mây, tre, cói thảm 9

2.2.Nhóm hàng gốm sứ 16

IV Môi trường cạnh tranh 23

V CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NGÀNH TCMN 25

VI CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHỤC VỤ NGÀNH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 30

VII CÁC CÔNG TY HÀNG ĐẦU TRONG NGÀNH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 32

VIII CÁC SỰ KIỆN TIÊU BIỂU CỦA NGÀNH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ NĂM 2010 37

IX KẾT LUẬN 40

X TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Sản phẩm TCMN là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu tiềm năng,hàng thủ công mỹ nghệ được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trongnhững năm tới, các thị trường lớn nhập khẩu hàng mỹ nghệ Việt Nam làNhật Bản, Mỹ, EU, Nga và một số nước ASEAN vẫn đang được duy trìtốt Ngoài ra, Canada, các nuớc Trung Đông và một số thành niên mới của

EU cũng đang là những thị trường tiềm năng để Việt Nam đẩy mạnh xuấtkhẩu mặt hàng này

Đây là nhóm hàng có truyền thống lâu đời của nước ta, với nhiềulàng nghề và thương hiệu nổi tiếng Hiện nay, hoạt động sản xuất hàng thủcông mỹ nghệ là hoạt động chính của khoảng 2.000 làng nghề trong cảnước với khoảng 1,3 triệu lao động và 1.120 doanh nghiệp xuất khẩu hàngthủ công mỹ nghệ Nguồn nguyên liệu trong nước đáp ứng được tới 95-97% nguyên liệu cho xuất khẩu chính là một trong những thuận lợi lớn đểphát triển ngành hàng này

Hàng thủ công mỹ nghệ đã có vai trò quan trọng trong việc chuyển

Trang 4

vào xóa đói giảm nghèo ở các địa phương Bởi vậy, đây cũng là một trongnhững ngành hàng được coi là mũi nhọn để tập trung phát triển xuất khẩutrong giai đoạn 2008-2010

Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, ngành thủ công mỹ nghệ phảiđối mặt với rất nhiều thách thức và khó khăn, những báo cáo chuyên đề vềthị trường thủ công mỹ nghệ ở từng giai đoạn sẽ giúp các nhà quản lý cónhững chính sách thích hợp giúp các làng nghề phát huy được tiềm năngthế mạnh của mình, phấn đấu để ngành thủ công mỹ nghệ trở thành ngànhhàng mũi nhọn trong nền kinh tế đất nước

II TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

1 Những thuận lợi của ngành thủ công mỹ nghệ

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đờicủa Việt Nam, được xuất khẩu khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đónggóp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đồng thời có một vaitrò quan trọng trong việc giải quyết một số vấn đề kinh tế xã hội tại nôngthôn Có vai trò quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, làngành nghề thu hút nhiều lao động tham gia làm hàng xuất khẩu, góp phầnxoá đói giảm nghèo ở nông thôn Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu của mặthàng này cũng mang lại giá trị gia tăng lớn có thể coi là ngành hàng mũinhọn để tập trung phát triển xuất khẩu trong các năm tới Các mặt hàng thủcông mỹ nghệ có mức độ tăng trưởng khá cao trong những năm qua, bìnhquân khoảng 20%/năm, với kim ngạch xuất khẩu 750 triệu USD vào năm

2007, năm 2008 mặc dù bị tác động ít nhiều của suy thoái kinh tế toàn cầunhưng kim ngạch xuất khẩu cũng đã đạt gần 1 tỷ USD, năm 2009 do tácđộng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nên kim ngạch xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ bị chững lại, chỉ đạt 880 triệu USD Thời gian qua, thị

Trang 5

trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ ở nước ta ngày càng được mở rộng,ngoài các nước chủ yếu như Mỹ, Nga, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức, HànQuốc, Đài Loan….Hiện hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam đã có mặt tại

163 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đây cũng là mặt hàng có tiềmnăng tăng trưởng xuất khẩu rất lớn Cứ 1 triệu USD xuất khẩu của ngànhthủ công mỹ nghệ thì lãi gấp 5-10 lần so với ngành khai thác; giải quyếtviệc làm từ 3 đến 5 ngàn lao động, nhóm hàng thủ công mỹ nghệ được xếpvào nhóm sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu lớn và có tỉ suất lợi nhuậncao Ngoài ra,đây là mặt hàng được liệt vào danh sách 10 mặt hàng cómức tăng trưởng cao nhất, vì đến nay hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam đã

có mặt trên 100 nước và vùng lãnh thổ

Giá trị thực thu từ việc xuất khẩu thủ công mỹ nghệ cũng rất cao.Theo tính toán, hàng thủ công mỹ nghệ sản xuất chủ yếu bằng nguồnnguyên liệu sẵn có trong nước, nguyên phụ liệu nhập ước tính chỉ chiếm từ3-3,5% giá trị xuất khẩu Hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm 4 nhóm chính:mây, tre, cói, lá, thảm; gốm sứ; thêu, ren, dệt; sản phẩm đá và kim loại quý

Có được những kết quả này là nhờ ngành thủ công mỹ nghệ nước ta

có những điều kiện thuận lợi như sau:

Thứ nhất, ngành thủ công mỹ nghệ có nguồn nguyên liệu dồi dào, ítphải nhập khẩu So với một số mặt hàng khác như may mặc, gỗ và giày da

do nguyên liệu đều phải nhập khẩu từ nước ngoài giá trị gia tăng của cácngành này chủ yếu là chi phí gia công và khấu hao máy móc thiết bị, chonên giá trị thực thu ngoại tệ mang về cho đất nước chỉ chiếm một tỷ trọng

từ 5-20% trong tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu Nhưng đối với nguyênvật liệu, được thu lượm từ phế liệu và thứ liệu của nông lâm sản, chẳngnhững mang lại hiệu quả từ thực thu giá trị ngoại tệ rất cao, có những mặt

Trang 6

đạt trên 80% giá trị kim ngạch xuất khẩu, đồng thời xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ đã giúp xã hội thu hồi một bộ phận chất thải nông nghiệpsau chế biến và thu hoạch, đã biến phế liệu trở thành những sản phẩm xuấtkhẩu, góp phần tích cực cho việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tếđất nước

Thứ hai, lực lượng lao động có kỹ năng và khả năng tiếp thu côngnghệ mới khá nhanh chóng, mức lương của lao động Việt Nam thấp so vớicác nước trong khu vực đó cũng là một trong những ưu thế cho phát triểnsản xuất hàng thủ công mỹ nghệ một cách đa dạng và nâng cao sức cạnhtranh

Thứ ba, thủ công mỹ nghệ là ngành hàng được nhà nước chính thứcđưa vào loại ngành nghề được ưu đãi đầu tư

Thứ tư, nhu cầu tiêu dung trong và ngoài nước đối với mặt hàng nàyngày càng tăng

2 Khó khăn của ngành thủ công mỹ nghệ trong giai đoạn hiện nay:

Ngoài những thuận lợi trên thị trường thủ công mỹ nghệ ở nước tacũng gặp không ít những khó khăn:

- Sự cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ mạnh và nhiều kinh nghiệm trên

thế giới như Trung Quốc, Thái Lan, cùng nhiều nước ASEAN về giá cả vàmẫu mã, chưa kể áp lực từ hàng nhái, hàng giả

- Khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay của ngân hàng và các tổchức tín dụng nhất là vốn tín dụng theo chính sách ưu đãi của nhà nước, kể

cả vốn đầu tư cho sản xuất và vốn mua nguyên liệu, thu gom hàng hóatrong kinh doanh do những hàng rào về thủ tục vay vốn và yêu cầu tài sảnthế chấp

- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phần lớn được tiến hành tại các làng

Trang 7

nghề truyền thống với cơ sở hạ tầng thấp kém Vì vậy, khi ngành này cónhu cầu mở rộng và phát triển thì sẽ đòi hỏi rất nhiều chi phí cho hoạtđộng đầu tư xây dựng Đây chính là rào cản lớn đối với những doanhnghiệp nhỏ do những hạn chế về mặt tài chính.

- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ tuy có thuận lợi lớn là chủ yếu sử dụngnguồn vật liệu dồi dào ở trong nước, nhưng việc tổ chức, khai thác, cungứng một số nguyên vật liệu cho sản xuất chưa tốt

- Thủ tục hành chính trong tất cả các khâu hành chính trong tất cả các khâusản xuất, lưu thông, giao nhận vận chuyển và xuất khẩu hàng hóa gâynhiều phiền hà cho người sản xuất kinh doanh trong việc đảm bảo thời hạngiao hàng của hợp đồng xuất khẩu

- Công tác nắm bắt thông tin, xúc tiến thương mại và mở rộng thị trườngcòn nhiều hạn chế khiến cho các doanh nghiệp ít cơ hội tiếp xúc trực tiếpvới khách hàng nước ngoài để xây dựng các mối quan hệ làm ăn lâu dài và

Trên đây là những đánh giá về thực trạng tình hình sản xuất của nước tatrong thời gian qua và những thuận lợi khó khăn mà các doanh nghiệp ViệtNam đang gặp phải Có thể thấy đó đang thực sự là những rào cản to lớncho sự phát triển của ngành thủ công mỹ nghệ nước ta Điều đó đòi hỏi sự

nỗ lực không ngừng của các doanh nghiệp và nhà nước trong việc đưa ra

Trang 8

động xuất khẩu.

3 Các công nghệ và thiết bị đang được sử dụng trong ngành TCMN

a Công nghệ, thiết bị dùng trong sản xuất gốm sứ

+ Công nghệ chế tạo một số sản phẩm gốm trên cơ sở Alumina vàZirconia

+ Công nghệ sản xuất gốm không nung

+ Công nghệ sản xuất gốm nhiệt độ thấp

+ Công nghệ sản xuất gốm son chất lượng cao

+ Lò ga nung gốm tiết kiệm năng lượng

b Công nghệ, thiết bị dùng trong sản xuất mây, tre, gỗ

+ Chế tạo máy đập và tước chỉ xơ dừa liên hoàn

+ Chuyển giao công nghệ tẩy trắng, biến tính chuyển màu sẫm, làmbóng hạt chiếu tre và một số sản phẩm làm bằng tre, trúc

+ Công nghệ chống mốc các sản phẩm từ tre, luồng, nứa thuộc họBamboo và các sản phẩm đồ gỗ

+ Công nghệ sấy chân không nguyên liệu, sản phẩm mỹ nghệ gỗ,mây, tre

+ Công nghệ ủ khô và xây dựng buồng ủ khô 6m3, 10m3, 20m3 làmhàng sơn mài, đồ mỹ nghệ

+ Công nghệ và thiết bị nhuộm màu nâu sản phẩm đồng mỹ nghệ

Trang 9

+ Công nghệ xử lý mọt sản phẩm, bán sản phẩm là lâm sản ngoài gỗnhư: tre luồng, nứa và lâm sản là gỗ nhóm thấp

+ Công nghệ, thiết bị sản xuất sơn then và vóc làm hàng sơn màitruyền thống

+ Công nghệ bảo quản mây tre đan

+ Công nghệ tráng phủ bề mặt gỗ, tre luồng bằng vật liệu mới

+ Hệ thống bảo quản nguyên liệu bằng nồi hơi tiên tiến - Các sảnphẩm mây tre đan

+ Hệ thống sấy gỗ chân không

+ Hệ thống sấy gỗ - Thiết bị sấy gỗ loại hút ẩm

+ Máy chẻ sợi lá dứa

+ Máy chẻ tre

+ Máy đóng sợi

+ Máy đánh bóng và làm phẳng bề mặt gỗ

+ Quy trình sản xuất gỗ dừa mỹ nghệ

+ Lò sấy gỗ sử dụng năng lượng mặt trời

+ Thiết bị lấy sợi từ bẹ chuối

c Công nghệ, thiết bị dùng trong thêu, ren, dệt

+ Máy thêu vi tính

+ Máy dệt 6 thoi

+ Máy kéo chỉ

d Công nghệ, thiết bị dùng trong sản xuất đá và kim loại quý

+ Công nghệ điêu khắc từ đá thiên nhiên

+ Công nghệ kiểm định kim cương, đá quý và đồ trang sức

+ Máy sàng tách đá sạn DS10

Trang 10

III GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG

Nhờ chủ động được nguồn nguyên liệu trong nước nên tỉ suất lợi nhuậncủa mặt hàng Thủ công mỹ nghệ thường đạt trên 80% giá trị xuất khẩu.Thậm chí có những mặt hàng còn đạt tỉ suất lợi nhuận đến gần 100% giátrị xuất khẩu, cao gấp 5 - 10 lần so với các ngành khai thác khác

Vì vậy, dù kim ngạch xuất khẩu không cao so với nhiều mặt hàng khác,nhưng thủ công mỹ nghệ lại mang về cho đất nước nguồn ngoại tệ có tỷtrọng rất cao trong kim ngạch xuất khẩu

Năm 2009, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt gần 900 triệu USD 8tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng như mây tre đan xuất khẩu đạt 135triệu USD, gốm sứ hơn 200 triệu USD Mục tiêu đặt ra cho ngành nàytrong thời gian tới là giá trị xuất khẩu đạt 1,5 tỷ USD

2.1.Nhóm mặt hàng mây, tre, cói thảm

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây tre cói thảm

Trang 11

của Việt Nam trong tháng 2/2010 đạt 22,1 triệu USD, tăng 135,71% so vớitháng đầu năm 2010, nâng tổng kim ngạch 2 tháng 2010 đạt 31,5 triệuUSD, chiếm 0,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, giảm 78,10% sovới cùng kỳ năm 2009.

Tháng 2/2010, hầu hết các thị trường chủ lực xuất khẩu mặt hàng mây, tre,cói thảm của Việt Nam đều có kim ngạch giảm so với tháng 1/2010.Chiếm 8,2% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm trongtháng, Hoa Kỳ là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu mặt hàngnày đạt 1,8 triệu USD nhưng giảm 18,85% so với tháng 1/2010 Tínhchung 2 tháng đầu năm, xuất khẩu mây, tre, cói thảm sang thị trường Hoa

Kỳ đạt 4,3 triệu USD, tăng 8,16% so với cùng kỳ

Đứng thứ hai sau thị trường Hoa Kỳ, là Đức với kim ngạch xuất khẩutrong tháng 2 đạt 1,6 triệu USD, giảm 42,51% so với tháng 1/2010 nhưngtăng 0,63% so với cùng kỳ năm 2009

Đáng chú ý, tuy không đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây,tre, cói thảm trong tháng, nhưng thị trường Anh lại có kim ngạch tăng.Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Anh đạt 582 nghìnUSD, tăng 40,07% so với tháng 1/2010 Tính chung 2 tháng năm 2010,xuất khẩu mây, tre, cói thảm sang thị trường Anh đạt 997,5 nghìn USD,tăng 8,9% so với cùng kỳ năm ngoái

Trang 12

Thống kê thị trường xuất khẩu mặt hàng mây, tre,

cói thảm tháng 2, 2 tháng năm 2010

0 500,000 1,000,000

Kim ngạch xuất khẩu mây tre thảm cói sang thị trường Mỹ lại giảm 12%

so với quý I năm 2009, đạt 6,9 triệu USD; Italia giảm 31,24%; Tây BanNha giảm 29,8%; Thụy Sỹ giảm 23,02%

Thị trường xuất khẩu mây tre đan tháng 3 và 3

tháng năm 2010

0 1,000,000

Kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói thảm của Việt Nam 4 tháng đầu năm

2010 tăng 13,89% so với cùng kỳ năm 2009

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói, thảm trongtháng 4/2010 đạt 17,4 triêu USD, tăng 0,91% nâng tổng kim ngạch 4 tháng

Trang 13

đầu năm lên 66,3 triệu USD, chiếm 1,9% tổng kim ngạch, tăng 13,89% sovới cùng kỳ năm ngoái.

Phần lớn kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm của Việt Namtrong 4 tháng đầu năm 2010 đều có kim ngạch tăng trưởng, trong đó thịtrường Hà Lan tuy không đứng đầu về kim ngạch tăng trưởng so với cácthị trường, nhưng lại có kim ngạch tăng trưởng cao nhất Tháng 4/2010,Việt Nam đã xuất khẩu 879,1 nghìn USD sản phẩm mây, tre, cói thảmsang thị trường Hà Lan, tăng 7,42% so với tháng 3/2010, nâng tổng kimngạch 4 tháng đầu năm lên 1,8 triệu, chiếm 4,87% tổng kim ngạch mặthàng này của cả nước từ đầu năm đến tháng 4/2010, tăng 72,18% so vớicùng kỳ năm ngoái

Thị trường Nhật Bản, tiếp tục dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu mặt hàngsản phẩm mây, tre, cói thảm của Việt Nam trong tháng 4 và 4 tháng đầunăm 2010 Tháng 4/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 3,1 triệu USD, giảm1,25% so với tháng 3, tính chung 4 tháng đầu năm 2010 Việt Nam đã xuấtkhẩu 10,5 triệu USD sản phẩm mây, tre, cói, thảm sang thị trường NhậtBản tăng 23,9% so với cùng kỳ năm 2009 Cùng với những thị trường cókim ngạch tăng trưởng, còn có những thị trường có kim ngạch giảm như:Italia giảm 28,74% so với cùng kỳ , đạt 2,2 triệu USD; Tây Ban Nha giảm17,87% so với cùng kỳ, đạt 1,7 triệu USD; Canada giảm 16,53% so vớicùng kỳ đạt 824,5 nghìn USD…

Trang 14

Thống kê thị trường xuất khẩu mây ,tre, cói thảm

của Việt Nam tháng 4 và 4 tháng năm 2010

0 2,000,000

Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây tre

lá của Việt Nam đạt 82,3 triệu USD chiếm 0,32% tổng kim ngạch, tăng14,92% so với cùng kỳ Thời gian này, Nhật Bản là thị trường chủ yếunhập khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm của Việt Nam 5 tháng đầu năm

2010, Việt Nam đã xuất khẩu 12,7 triệu USD sản phẩm mây, tre, cói thảmsang thị trường Nhật Bản, chiếm 13,99% tổng kim ngạch xuất khẩu sảnphẩm này trong 5 tháng, tăng 20,91% so với cùng kỳ năm 2009

Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của cả nước trong tháng7/2010 đạt 17,4 triệu USD, tăng 0,85% so với tháng 6/2010, nâng tổng kimngạch xuất khẩu mặt hàng này 7 tháng đầu năm lên trên 117 triệu USD,chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 17,69% sovới 7 tháng năm 2009

Hoa Kỳ - thị trường xuất khẩu chính mặt hàng mây, tre, cói, thảm củanước ta trong 7 tháng đầu năm 2010 Tháng 7/2010, nước ta đã xuất khẩu3,1 triệu USD mặt hàng này sang thị trường Hoa Kỳ, tăng 5,49% so vớitháng 6/2010, nâng tổng kim ngạch 7 tháng đầu năm lên 17,7 triệu USD,

Trang 15

chiếm 15,20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng, tăng 24,10% sovới 7 tháng năm 2009

Kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang thị

trường Mỹ 7 tháng đầu năm 2010

0 500,000

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói, thảm của Việt Nam sangcác thị trường trên thế giới trong 7 tháng đầu năm đều tăng trưởng về kimngạch, chỉ có một số thị trường giảm (chiếm 35,2% trong tổng số mặthàng) Giảm mạnh nhất là thị trường Tây Ban Nha, giảm 19,85% so với 7tháng năm 2009, đạt 3,5 triệu USD; thị trường giảm đứng thứ hai là Italia,giảm 19,48%, đạt 3,7 triệu USD Ngoài ra hai thị trường giảm đó ra, một

số thị trường giảm về kim ngạch là: Đức giảm 1,96% đạt 15,7 triệu USD;

Trang 16

Đài Loan giảm 3,92% đạt 4,6 triệu USD; Thụy Điển giảm 12,82% đạt 1,1triệu USD và thị trường Canada giảm 3,15% đạt 1,3 triệu USD.

Thống kê thị trường xuất khẩu mây, tre, cói, thảm

7 tháng năm 2010

0 2,000,000

8 tháng đầu năm lên trên 202,1 triệu USD, chiếm 0,45% trong tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 77,53% so với 8 tháng năm 2009

Nếu như 7 tháng đầu năm, thị trường xuất khẩu chính mặt hàng này củaViệt Nam là Hoa Kỳ thì sang đến 8 tháng đầu năm vị trí này nhường chothị trường Nhật Bản Tháng 8/2010, Việt Nam đã thu về 2,5 triệu USDmây, tre, cói thảm từ thị trường Nhật Bản, tăng 6,31% so với tháng 7 vàtăng 34,27% so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặthàng này từ thị trường Nhật Bản 8 tháng đầu năm lên 21,2 triệu USD,chiếm 10,49% trong tổng kim ngạch mặt hàng, tưng 31,01% so với 8tháng năm 2009

Trang 17

Chiếm 17,33% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tháng 8/2010,Hoa Kỳ đứng thứ 2 sau Nhật Bản nhập khẩu nhiều mặt hàng này của ViệtNam, đạt 3,4 triệu USD, tăng 0,43% so với tháng 7/2010 và tăng 102,23%

so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch 8 tháng đầu năm lên 20,9 triệuUSD, tăng 31,49% so với 8 tháng năm 2009

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói, thảm của Việt Nam sangcác thị trường trên thế giới trong 8 tháng đầu năm đều tăng trưởng về kimngạch, chỉ có một số thị trường giảm (chiếm 35,29% trong tổng số thịtrường) Nếu như 7 tháng đầu năm Tây Ban Nha là thị trường giảm mạnhnhất, thì nay Italia chiếm vị trí này (giảm 63,05%) so với 8 tháng năm

2009 với 1,9 triệu USD

Thống kê thị trường xuất khẩu mây, tre, cói, thảm

8 tháng năm 2010

0 5,000,000

Trang 18

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sản phẩm gốm, sứcủa Việt Nam trong tháng 3/2010 đạt 27,2 triệu USD chiếm 0,4% kimngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng 3, tăng 22,69% so với tháng2/2010, nhưng giảm 66,25% so với tháng 3/2009 Tính chung 3 tháng đầunăm kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 80,6 triệu USD, tăng 8,11% sovới cùng kỳ năm ngoái

Nhìn chung so với tháng 3/2009, hầu hết kim ngạch xuất khẩu mặt hàngnày sang các thị trường đều giảm, trong đó thị trường Thụy Sỹ giảm mạnhnhất (giảm 79,07%), với kim ngạch đạt 293,7 nghìn USD Tính chung 3tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang thị trườngThụy Sỹ đạt 1,4 triệu USD, giảm 19,45% so với cùng kỳ

Nhật Bản – thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ chủ yếu của Việt Namtrong tháng 3/2010 với 3,4 triệu USD chiếm 12,6% kim ngạch xuất khẩusản phẩm gốm sứ của cả nước trong tháng, tăng 63,20% so với tháng2/2010, nhưng nếu so với tháng 3/2009 thì giảm 60,69% Tính chung 3tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 7,6 triệu USD sản phẩm gốm

sứ sang thị trường này, giảm 3,54% so với cùng kỳ

Trang 19

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang thị trường Nhật Bản trong 3 tháng đầu năm 2010

0 500,000

Chiếm 10,8% kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trongtháng 3/2010, thị trường Hoa Kỳ đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu sảnphẩm này sau Nhật Bản và Đài Loan, đạt 2,9 triệu USD, giảm 7,98% sovới tháng 2/2010 và giảm 71,29% so với tháng 3/2009 Tính chung 3tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang thịtrường Hoa Kỳ đạt 10,3 triệu USD, giảm 11,81% so với cùng kỳ

Đáng chú ý, thị trường Cămpuchia, tuy đứng thứ 7 về kim ngạch xuấtkhẩu sản phẩm này, nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009, thì thị trườngnày tăng trưởng mạnh Tháng 3/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 1,2 triệu

Trang 20

tháng 2/2010, nhưng giảm 60,87% so với tháng 3/2009 Tính chung 3tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang thị trườngnày đạt trên 3 triệu USD, tăng 200,83% so với cùng kỳ năm 2009

Thống kê thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ

của Việt Nam trong tháng 3, 3 tháng năm 2010

0 2,000,000

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trong tháng 5/2010đạt 23,8 triệu USD, giảm 5,4% so với tháng 4/2010 Tính chung 5 thángđầu năm 2010, cả nước đã xuất khẩu 129,7 triệu USD sản phẩm gốm sứ,chiếm 0,5% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 15,65% so với cùng

Trang 21

5, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ giảm 5,42% so với tháng trước

và đạt 23,8 triệu USD

Về thị trường xuất khẩu, nhìn chung trong tháng 5/2010, kim ngạch xuấtkhẩu sản phẩm gốm sứ sang các thị trường đều giảm so với tháng 4/2010.Giảm mạnh nhất là thị trường Thụy Sỹ, giảm 85,77% đạt kim ngạch 32,6triệu USD; sau Thụy Sỹ là thị trường Nga, giảm 66,67%, đạt 98,9 triệuUSD Bên cạnh những thị trường giảm, còn có những thị trường tăngtrưởng như: Malaxia tăng cao nhất (tăng 73,11%) đạt kim ngạch trên 1triệu USD; đứng thứ hai về tăng trưởng kim ngạch là thị trường ThụyĐiển, tăng 51,67% đạt 138,5 nghìn USD

5 tháng đầu năm 2010, Nhật Bản là thị trường xuất khẩu chính sản phẩmgốm sứ của Việt Nam với kim ngạch đạt 14,8 triệu USD, chiếm 11,48%kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này, nhưng nếu so với cùng kỳ năm ngoái,thì kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang thị trường Hoa Kỳ lạigiảm 2,11%

Đứng thứ hai sau thị trường Nhật Bản là Hoa Kỳ, đạt 14,4 triệu USD,chiếm 11,13% kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước, nhưng

so với cùng kỳ năm 2009 thì lại giảm 3,72%

Trang 22

Thống kê thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ

tháng 5, 5 tháng 2010

0 2,000,000

Quí I/2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ tăng theo thứ tự tăngdần và tháng 3 đạt kim ngạch cao nhất (đạt 27,2 triệu USD), nhưng sangđến Quý II thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này theo thứ tự giảm dần,tháng 4 giảm 7,28% so với tháng 3; tháng 5 giảm 5,42% so với tháng 4;tháng 6 giảm 9,13% so với tháng 5

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w