UBND tØnh VÜnh Phóc UBND TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC SNN&PTNT Vĩnh yên, ngày tháng 02 năm 2009 BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM[.]
Trang 1UBND TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-SNN&PTNT Vĩnh yên, ngày tháng 02 năm 2009
.
BÁO CÁO
TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2008PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2009
Năm 2008 là năm thứ ba thực hiện các mục tiêu của Đại hội Đảng bộ tỉnhlần thứ XIV, năm thứ hai thực hiện Nghị quyết 03/NQ-TU của Ban chấp hànhĐảng bộ tỉnh về phát triển nông nghiệp – nông thôn, nâng cao đời sống nôngdân; ngành nông nghiệp&PTNT thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện thời tiết vôcùng khắc nghiệt và diễn biến phức tạp, khó lường: hạn hán, rét đậm, rét hại kéodài đầu năm và mưa lớn, úng ngập nặng cuối năm đều là những trường hợp ítxảy ra trong lịch sử; nền kinh tế chịu nhiều tác động do suy thoái kinh tế củaHoa kỳ và thế giới; địa giới huyện Mê linh được điều chuyển về Thành phố Hànội làm giảm toàn bộ diện tích chuyên canh rau và hoa lớn nhất của tỉnh
Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh,
sự phối hợp của các cấp, các ngành, các đoàn thể và nỗ lực khắc phục khó khăncủa toàn ngành nông nghiệp cùng bà con nông dân, sản xuất nông nghiệp vẫnthu được kết quả tốt: trồng trọt là năm được mùa với năng suất lúa đạt cao nhất
từ trước đến nay, kinh tế nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch mạnh và là năm đầutiên có tỷ trọng chăn nuôi cao hơn trồng trọt trong giá trị sản xuất nông nghiệp;lâm nghiệp và thuỷ sản có bước phát triển khá; các mặt công tác của ngành đềuhoàn thành nhiệm vụ kế hoạch và có nhiều tiến bộ
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2008
1.Thực hiện tốt công tác tham mưu, đề xuất với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực ngành.
- Trước những diễn biến bất thường của thời tiết và thiên tai xảy ra, ngànhNông nghiệp&PTNT đã kịp thời tham mưu, đề xuất với Tỉnh uỷ, HĐND, UBNDtỉnh triển khai các biện pháp cấp bách khắc phục thiên tai, ổn định và phát triểnsản xuất như: thành lập Ban Chỉ đạo của tỉnh và các địa phương, đề xuất các giảipháp khắc phục thiên tai (hạn hán, rét đậm rét hại, mưa lớn úng ngập, bảo vệ antoàn hồ đập và các công trình phòng lũ…), kêu gọi các cấp các ngành cùng nôngdân xuống đồng bảo vệ sản xuất; dự thảo và trình UBND tỉnh ban hành cơ chếkhẩn cấp khắc phục thiên tai và kinh phí hỗ trợ thiệt hại giúp nông dân sớm ổnđịnh đời sống, khôi phục sản xuất…
Trang 2- Đề xuất, xây dựng và trình HĐND, UBND tỉnh phê duyệt cơ chế, chínhsách thực hiện Nghị quyết 03/NQ-TU và các Nghị quyết của HĐND tỉnh, cơ chế
hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, vật tư, phân bón, ứng dụng TBKT trong xâydựng và nhân rộng các mô hình sản xuất…
- Đề xuất và xây dựng Đề án đổi mới tổ chức và cán bộ theo Thông tư61/TTLB-NN&PTNT-BNV trình UBND tỉnh phê duyệt; Xây dựng và trìnhUBND tỉnh ban hành qui định về chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Kiểm lâm,các văn bản về PCCCR và bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh…
2 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả tích cực trên tất
cả các mặt công tác:
2.1 Chỉ đạo các đơn vị trong ngành, các địa phương chuẩn bị tốt các điều
kiện phục vụ sản xuất, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ bà con nông dân phát triển
sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản đúng định hướng, thu được kết quả thắng lợi Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 6,92% so với năm 2007,
trong đó trồng trọt tăng 10,54%, chăn nuôi tăng 18,96%, lâm nghiệp tăng 7,1% ,thuỷ sản tăng 13%
Về chăn nuôi – thú y: Sản xuất chăn nuôi đã khẳng định là một thế mạnh
của tỉnh Năm 2008 mặc dù giá cả thực phẩm và thức ăn chăn nuôi biến độngmạnh, rét đậm, rét hại đầu năm, úng ngập lịch sử về cuối năm, các thông tin vềdịch bệnh, về an toàn vệ sinh thực phẩm xảy ra ở nhiều nơi trên cả nước ảnhhưởng đến sản xuất, lưu thông, vận chuyển đã gây tâm lý hoang mang trongnhân dân song chăn nuôi của tỉnh vẫn phát triển mạnh, giá trị sản xuất chăn nuôi(giá cố định 1994) đạt 879,4 tỷ đồng, tăng 18,96% so với năm 2007; tỷ trọngchăn nuôi đạt 50,2% giá trị sản xuất nông nghiệp, cao nhất từ trước đến nay
Đàn trâu có trên 25,1 ngàn con, giảm 2,15% so với năm 2007, đàn bò có
gần 143 ngàn con, giảm 4,66% Tỷ lệ bò lai đạt 58,58% tổng đàn, đàn bò sữatăng mạnh (67,69%), đạt 1.204 con, chủ yếu tại Vĩnh Tường có 744 con Đànlợn tăng 5,97%, đạt gần 491 ngàn con Đàn gia cầm phát triển khá, có trên 7triệu con, tuy nhiên số lượng thuỷ cầm đã giảm gần 250 ngàn con (giảm 17,3%)
so với năm 2007 Sản phẩm chăn nuôi tạo ra khối lượng lớn, tổng sản lượng thịthơi đạt 76.338 tấn, tăng 16,26% so với năm 2007, trong đó sản lượng thịt lợnhơi đạt 52,97 ngàn tấn (tăng 7,75%), sữa tươi đạt trên 2 ngàn tấn, tăng gần gấpđôi năm 2007; sản lượng thịt gia cầm đạt trên 18 ngàn tấn, tăng 29,1%, sảnlượng trứng đạt trên 165 triệu quả, tăng 27,82% so với năm 2007
Công tác thú y được quan tâm, thực hiện tốt Trong năm đã tổ chức 02 đợttiêm phòng chính và 7 đợt tiêm phòng bổ sung cho 8,85 triệu lượt con gia cầm,
290 ngàn lượt con trâu, bò Ngoài ra, các bệnh khác cũng được các cơ sở tiêmphòng khá đầy đủ; Tổ chức 02 đợt phun khử trùng, tiêu độc môi trường chănnuôi cho 365,5 ngàn lượt hộ, 110 lượt chợ với 18,614 tấn hoá chất, 60 kgCloramin Công tác quản lý, giám sát dịch bệnh được thực hiện thường xuyên,liên tục; việc kiểm dịch, kiểm tra VSTY, quản lý thuốc thú y có nhiều tiến bộ
Kết quả trên khẳng định các cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh; vai trò điềuhành, chỉ đạo của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể; các biện pháp kĩ thuật
về giống, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lí, khai thác được hướng dẫn, tuyên truyền
và áp dụng rộng rãi, công tác thú y được coi trọng đã tác động tích cực đến sản
Trang 3xuất chăn nuôi của tỉnh Qua điều tra đã có ngày càng nhiều các trang trại chănnuôi qui mô khá lớn với phương thức chăn nuôi tiên tiến, hiện đại (toàn tỉnh có
450 trang trại chăn nuôi, trong đó 208 trang trại chăn nuôi lợn, 18 trang trại chănnuôi trâu bò, 227 trang trại chăn nuôi gia cầm qui mô trên 2.000 con), chăn nuôiđang chuyển dần từ nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại tập trung có qui hoạch với qui
mô lớn, là yếu tố quyết định cho sự phát triển chăn nuôi ổn định và bền vững
Về sản xuất trồng trọt: Trong năm 2008, mặc dù chịu tác động nặng nề
của thiên tai: rét đậm, rét hại kéo dài, lốc xoáy, mưa đá ở vụ Xuân, sâu bệnh ở
vụ Mùa nhưng có sự chỉ đạo và hỗ trợ sâu sát, kịp thời của các cấp uỷ đảng,chính quyền; sự tham mưu các giải pháp khắc phục hiệu quả của Sở Nôngnghiệp & PTNT, và sự cố gắng, nỗ lực của bà con nông dân trong tỉnh nên sảnxuất nông nghiệp vẫn đạt kết quả tốt, là năm được mùa, hầu hết năng suất cáccây trồng đều tăng so với cùng kỳ Đặc biệt, năng suất lúa đạt cao nhất từ trướctới nay Công tác chỉ đạo, các giải pháp của Sở Nông nghiệp đưa ra rất đúngđắn, kịp thời, hiệu quả cao, góp phần quan trọng vào thắng lợi của sản xuất năm
2008, được các địa phương đánh giá rất cao
Thực hiện Nghị quyết 07 của HĐND tỉnh, năm 2008 đã xây dựng 56 vùngtrồng trọt hàng hoá với tổng diện tích 1.747,3; với các loại cây trồng: lúa năngsuất, chất lượng cao, dưa chuột, cà chua, dưa hấu, bí xanh, bí đỏ, ớt Nhìnchung, các vùng trồng trọt sản xuất hàng hoá đều cho năng suất tăng so với đốichứng 15-20% Tổng giá trị các vùng trồng trọt sản xuất hàng hoá năm 2008 đạttrên 180 tỷ đồng, giá trị sản xuất bình quân đạt trên 100 triệu đồng/ha/năm
Kết quả sản xuất trồng trọt năm 2008 so với năm 2007(đã trừ huyện Mêlinh): Giá trị sản xuất trồng trọt (tính theo giá cố định 1994) đạt 1.047,67 tỷđồng, tăng 10,54%; Sản lượng lương thực có hạt đạt 37,5 vạn tấn, tăng 5,98 vạntấn Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 100,9 nghìn ha, tăng 6,49 nghìn ha,trong đó diện tích lúa 57,93 nghìn ha, giảm 991 ha, nguyên nhân do hạn hán vàrét đậm, rét hại đầu năm làm cho một số diện tích lúa bị chết không phục hồiđược phải chuyển gieo trồng cây khác, đồng thời do một phần diện tích đất nôngnghiệp tiếp tục bị chuyển đổi mục đích sử dụng; Diện tích ngô 18,5 nghìn ha,tăng 5,1 nghìn ha; diện tích rau đậu các loại 6,45 nghìn ha, tăng 400 ha; diện tíchcây công nghiệp hàng năm 10,96 nghìn ha, tăng 2,92 nghìn ha Năng suất, sảnlượng hầu hết các loại cây trồng đều tăng: Lúa 52,23 tạ/ha, tăng 6,48 tạ/ha, sảnlượng 30,2 vạn tấn; ngô 39,75 tạ/ha, tăng 4,89 tạ/ha, sản lượng 7,35 vạn tấn; raucác loại 172,5 tạ/ha, tăng 5,2 tạ/ha, sản lượng 10,35 vạn tấn; đậu tương 16,88tạ/ha, tăng 2,36 tạ/ha, sản lượng 10,5 nghìn tấn; lạc 17,86 tạ/ha, tăng 1,58 tạ/ha,sản lượng 8,2 nghìn tấn
Về thuỷ sản: Sản xuất thuỷ sản tiếp tục phát triển theo hướng nuôi trồng.
Sản xuất giống thuỷ sản đạt khá, trong năm đã cung cấp 2,37 tỷ con, tăng27,88% so với năm 2007, trong đó số lượng cá hương tăng 2,39 lần (gần 772triệu con), cá giống tăng gần gấp đôi (trên 636 triệu con) so với năm 2007 Các
dự án cải tạo vùng trũng được đầu tư hoàn thành đưa vào khai thác góp phầnthực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất, tăng giá trị sản lượng trên diện tích đấtnông nghiệp Cơ cấu nuôi trồng thuỷ sản có sự chuyển đổi tích cực, nhiều hộ đã
Trang 4chuyển đổi ruộng trũng sang chuyờn sản xuất thuỷ sản So với năm 2007: Diệntớch nuụi trồng thủy sản đạt 6,5 ngàn ha, tăng 14,4%; Sản lượng thuỷ sản nuụitrồng đạt 11,82 ngàn tấn, tăng 18,3% (+ 1,8 ngàn tấn) Giỏ trị sản xuất thuỷ sản(tớnh theo giỏ cố định 1994) đạt 109,2 tỷ đồng, tăng 13%, trong đú giỏ trị sảnlượng nuụi trồng đạt 87,24 tỷ đồng, tăng 11,9%
Về lõm nghiệp: Năm 2008, Sở Nụng nghiệp và PTNT đó tổ chức rà soỏt
dự ỏn 661 và quy hoạch phỏt triển rừng sản xuất giai đoạn 2008-2015, chỉ đạoxõy dựng đề ỏn giao rừng, cho thuờ rừng giai đoạn 2008-2010 và tổ chức theodừi diễn biến rừng, đó cập nhật 1.170 ha biến động về trồng rừng, khai thỏcrừng, chuyển mục đớch sử dụng Cụng tỏc trồng rừng, chăm súc rừng, bảo vệrừng đạt và vượt kế hoạch (Toàn tỉnh trồng 940 ha, chăm súc 1.595 ha, bảo vệrừng 10.708 ha, khoanh nuụi tỏi sinh 50 ha, trồng cõy phõn tỏn 250 ngàn cõy).Khai thỏc từ rừng trồng tập trung và cõy trồng phõn tỏn đạt 18.200 m3 gỗ và4.600 ste củi (chưa kể phần lõm sản tiờu thụ tại chỗ) Cụng tỏc phũng chỏy chữachỏy rừng (PCCCR) được triển khai chủ động tớch cực từ cơ sở nờn đó giảmđỏng kể số vụ chỏy và quy mụ chỏy rừng (Chỉ chỏy 7 vụ = 7,8 ha) Cụng tỏcquản lý gõy nuụi động vật hoang dó được tiến hành chặt chẽ từ cơ sở, với sốlượng 670 hộ gia đỡnh nuụi sinh sản, sinh trưởng Rắn Hổ mang phỡ và 17 cỏ thểGấu đó được gắn chớp được kiểm tra thường xuyờn, cấp 47 giấy chứng nhậnchăn nuụi Nhớm và 02 giấy chứng nhận chăn nuụi Lợn rừng lai cho cỏc tập thể,
hộ gia đỡnh Cụng tỏc kiểm tra, kiểm soỏt và xử lý vi phạm được tiến hànhthường xuyờn từ cỏc làng nghề mộc của tỉnh và lưu thụng trờn đường Năm qua,
đó phỏt hiện và xử lý 81 vụ vi phạm; tịch thu 35,64 m3 gỗ trũn, 38,02 m3 gỗ xẻ;thu nộp ngõn sỏch nhà nước 493,25 triệu đồng Rừng được quản lý bảo vệ chặtchẽ, phỏ rừng, chỏy rừng giảm nhiều so với những năm trước, nõng độ che phủcủa rừng lờn 22%
2.2 Cỏc hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất được quan tõm chỉ đạo và
hoạt động cú hiệu quả gúp phần quan trọng trong kết quả sản xuất nụng lõm
nghiệp của tỉnh:
Cựng với việc tham mưu, đề xuất những giải phỏp của tỉnh, Sở Nụng nghiệp
& PTNT chỉ đạo đồng bộ tất cả cỏc hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất như:tưới tiờu, cung ứng giống cõy trồng vật nuụi, vật tư phõn bún, thức ăn chăn nuụi,thuốc BVTV, thỳ y, khuyến nụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và cụng nghệ
Đến cuối tháng 10 đầu tháng 11 do trận ma lịch sử kéodài đã gây ngập úng trên diện rộng, tuy nhiên dới sự chỉ đạo
Trang 5sát sao của Tỉnh và trực tiếp là Sở NN&PTNT đã hạn chế thấpnhất thiệt hại do ma lũ gây ra, các công trình đê điều, thuỷ lợi
đã đợc bảo vệ an toàn
- Về giống cõy trồng vật nuụi:
Do ảnh hưởng của đợt rột đậm, rột hại, lũ lụt, nhiều cõy trồng và vật nuụi bịchết hoặc bị ảnh hưởng làm chậm quỏ trỡnh sinh trưởng và phỏt dục Trước nguy
cơ thiếu giống phục vụ cho sản xuất, Sở Nụng nghiệp & PTNT đó chỉ đạo cỏcđơn vị khẩn trương nhập giống cõy trồng, giống vật nuụi cung cấp cho bà conđảm bảo kịp thời vụ Bờn cạnh việc cung cấp giống cõy trồng, giống vật nuụi chủyếu phục vụ sản xuất, cỏc đơn vị tiếp tục nghiờn cứu, sản xuất, lai tạo và phỏttriển cỏc giống cõy, con mới phự hợp với điều kiện của tỉnh và cho năng suất cao
- Hoạt động khuyến nụng, khuyến lõm, khuyến ngư: Năm 2008, cỏc đơn vị
trực thuộc Sở, cỏc phũng Kinh tế, Trạm Khuyến nụng cỏc huyện, thành, thị đó
mở nhiều mụ hỡnh trỡnh diễn, chuyển giao và ỏp dụng tiến bộ KHCN mới vàosản xuất Từ đú tổng kết, rỳt kinh nghiệm và tiến hành nhõn rộng mụ hỡnh Cụthể như: Trung tõm khuyến nụng, Trung tõm Kỹ thuật Rau hoa quả đó xõy dựng
mụ hỡnh trỡnh diễn: Sản xuất giống cà chua đột biến mới DT28 và Trồng thửnghiệm giống hoa loa kốn mới bằng hạt của Trung Quốc; Trạm Nụng Húa đótriển khai xõy dựng 02 mụ hỡnh bún phõn thõm canh cho lỳa chất lượng là:Hương thơm số 1 và lỳa TBR-1 Chi cục Thủy sản đó triển khai cỏc mụ hỡnhtrỡnh diễn như: mụ hỡnh Tụm càng xanh, mụ hỡnh nuụi cỏ lỳa, mụ hỡnh Nuụi cỏLúc, mụ hỡnh Nuụi cỏ rụ phi tại cỏc huyện Tam Dương, Bỡnh Xuyờn, VĩnhTường, Vĩnh Yờn, Yờn Lạc, Lập Thạch, Tam Đảo với sự tham gia tớch cực của
bà con nụng dõn
- Hoạt động Bảo vệ thực vật, Thỳ y và thức ăn chăn nuụi: Sở Nụng nghiệp &
PTNT đó chỉ đạo cỏc đơn vị trực thuộc chủ động tuyờn truyền, tăng cường kiểmtra phũng dịch, thực hiện nhiều đợt phun thuốc khử trựng và tiờu độc Cụng tỏc
dự tớnh, dự bỏo sõu bệnh được thực hiện tốt, tổ chức thực hiện đầy đủ chế độđiều tra định kỳ, thụng bỏo tỡnh hỡnh sõu bệnh đỳng chế độ 24 kỳ/năm; tổ chứccỏc kỳ điều tra bổ sung về rầy nõu, sõu đục thõn, sõu cuốn lỏ, sõu khoang , đó
dự bỏo chớnh xỏc diễn biến tỡnh hỡnh phỏt sinh sõu bệnh, phỏt hiện và chỉ đạophũng trừ kịp thời nờn khụng phỏt sinh thành dịch Năm 2008 tỡnh hỡnh dịch bệnhtrờn đàn gia sỳc, gia cầm của tỉnh cơ bản ổn định, khụng để xảy ra dịch bệnh nguyhiểm như cỳm gia cầm (H5N1), lở mồm long múng gia sỳc, dịch bệnh tai xanh ởlợn Do đú chăn nuụi của tỉnh tiếp tục phỏt triển Trờn địa bàn toàn tỉnh hiện cú 06
cơ sở và gần 800 cửa hàng kinh doanh thức ăn gia sỳc, gia cầm, sản lượng cả nămước đạt 100 ngàn tấn cho thị trường cỏc tỉnh miền Bắc, trong đú cú Vĩnh Phỳc.Ngoài thức ăn cụng nghiệp, tỉnh ta cũng tiến hành trồng cỏ nhằm cung cấp thức
ăn thụ xanh Diện tớch gieo trồng cỏ cả năm ước đạt gần 1.000 ha
2.3 Thực hiện tốt cụng tỏc XDCB thuộc lĩnh vực ngành quản lý: Nhỡn
chung cỏc cụng trỡnh XDCB thuộc ngành theo dừi quản lý được thực hiện đỳngtrỡnh tự XDCB: Cỏc cụng trỡnh XDCB đều cú chủ trương đầu tư được cơ quan
cú thẩm quyền phờ duyệt; Cụng tỏc thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thicụng (TKBVTC), dự toỏn tuõn thủ đỳng quy trỡnh, quy phạm, định mức kinh
tế, kỹ thuật và cỏc quy định về trỡnh tự, thủ tục trong đầu tư XDCB; Cỏc
Trang 6BQLDA công trình của ngành có đủ năng lực và kinh nghiệm; việc lựa chọn nhàthầu khảo sát, thiết kế, thi công được thực hiện đúng theo Luật đấu thầu và cácNghị định hướng dẫn; Công tác giám sát XDCB của ngành được tăng cường vàngày càng đi vào nề nếp Năm 2008 có nhiều thay đổi về chính sách liên quanđến đầu tư XDCB, ngành đã kịp thời hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiệnnghiêm các văn bản qui phạm pháp luật về quản lý XDCB; Kiểm tra, đôn đốccác chủ đầu tư làm tốt công tác quản lý chất lượng công trình từ khảo sát, thiết
kế đến giám sát và thi công; Do vậy, chất lượng các công trình XDCB của ngànhngày càng đảm bảo
Tiếp tục tham mưu với Tỉnh uỷ, UBND tỉnh thực hiện đầu tư xây dựngcác công trình XDCB thuộc ngành theo qui hoạch: Là cơ quan được HĐND vàUBND tỉnh giao quản lý qui hoạch và đề xuất thực hiện đầu tư các khu sản xuất(chăn nuôi) tập trung (theo NQ 07/2007/HĐND), chương trình kiên cố hoá kênhmương (theo NQ 08/2007/HĐND), các công trình thực hiện công bằng khi miễnthuỷ lợi phí (theo NQ 09/2007/HĐND và NQ 21/2008/HĐND), Sở Nôngnghiệp&PTNT đã tiến hành rà soát, lập danh mục và xác định qui mô công trìnhđến từng địa phương trong tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Các côngtrình XDCB thuộc lĩnh vực ngành do các đơn vị trực thuộc sở hoặc do UBNDcấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư trước khi xây dựng đều có ý kiến tham gia của
Sở về quy hoạch Do vậy, các công trình đảm bảo phù hợp với quy hoạch thuỷlợi và quy hoạch các lĩnh vực khác, tránh được sự chồng chéo gây lãng phítrong đầu tư Đối với việc thực hiện Nghị quyết 08/2007/HĐND và Nghị quyết09/2007/HĐND (nay là Nghị quyết 21/2008/HĐND), năm 2008 là năm đầu tiênHĐND và UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện đầu tư nên tiếp tục phát sinhnhững vướng mắc, ngành NN&PTNT đã phối hợp với các ngành liên quannghiên cứu, hoàn thiện cơ chế chính sách của tỉnh để thực hiện 2 Nghị quyết nêutrên của HĐND tỉnh, đã thoả thuận kỹ thuật một số dự án để UBND tỉnh có cơ
sở thông báo trên 100 tỷ đồng vốn đầu tư
Năm 2008, ngành NN&PTNT được giao thực hiện xây dựng các côngtrình chỉnh trị sông chống sạt lở như: kè Cam giá, kè Đại định (đê tả sôngHồng), kè Đôn nhân, kè Cao phong (đê tả sông Lô), kè Đình chu, kè Việt hưng(đê sông Phó đáy); Tập trung xử lý một số tình huống đảm bảo an toàn hồ đậpnhư: xử lý mối hồ Thanh lanh, xử lý thấm hồ Vĩnh thành và một số đoạn trên đêsông Hồng, sông Phó đáy; Triển khai một số dự án thuộc nguồn vốn ADB vànguồn vốn Bộ NN&PTNT đầu tư như dự án kênh Bến tre, dự án nâng cấp trạmbơm Bạch hạc, dự án trạm bơm Liễu trì; Xúc tiến chuẩn bị đầu tư một số dự ánlớn như: Cải tạo trục tiêu sông Phan-Cà lồ, xây dựng một số hồ chứa nước:Đồng Mỏ, Lập Đinh, Đông Thõng, cải tạo nâng cấp hồ Đại lải; hoàn thành kếhoạch đối với các công trình, dự án từ nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh.Nhìn chung, các dự án XDCB của ngành được thực hiện tích cực, đảm bảo tiến
Trang 7báo cáo, đề xuất với Bộ Nông nghiệp &PTNT, với UBND tỉnh xử
lý khẩn cấp những vị trí xung yếu của các tuyến đê, kè; Chỉ
đạo, đôn đốc các nhà thầu khẩn trương thi công hoàn thành cáchạng mục công trình thuộc Dự án tu bổ đê điều thờng xuyênxong trớc ngày 30/4/2008, Dự án tu bổ đê địa phơng hoànthành trớc ngày 31/5/2008 để đa vào chống lũ Từ ngày31/10/2008 đến ngày 09/11/2008, do ma lớn kéo dài, trên địabàn toàn tỉnh đã xuất hiện úng nội đồng, uy hiếp đến sự antoàn của các tuyến đê nh: đê Sáu Vó, Nam Viêm và các hồ đậplớn nh: hồ Xạ Hơng, Thanh Lanh, Bản Long Trớc tình hình đó
Sở đã chỉ đạo tập trung lực lượng trực 24h/24h; theo dõi chặt chẽdiễn biến của thời tiết, diễn biến mực nớc trên các tuyến đê,tổng hợp tỡnh hỡnh và chủ động tham mu, đề xuất kịp thời vớiTỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, Ban chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh cácphơng án phòng, chống lũ, giảm thiểu tối đa thiệt hại do ma lũgây ra Ngay sau khi ma bão kết thúc, Sở đã kịp thời tham muvới Tỉnh, đề xuất cơ chế hỗ trợ, khắc phục các công trình bị
h hỏng do thiên tai gây ra, phục hồi sản xuất đảm bảo an sinhxã hội trên địa bàn
Thờng xuyên chỉ đạo và tăng cuờng công tác kiểm tra,kiên quyết xử lý các vụ việc lấn chiếm hành lang bảo vệ đê, kè
Do vậy số vụ vi phạm giảm nhiều về số lợng và mức độ
2.5 Cụng tỏc quản lý nhà nước tiếp tục được tăng cường và hoạt động
cú hiệu quả.
Cụng tỏc Thanh tra, kiểm tra tiếp tục được quan tõm nhằm tăng cường vaitrũ quản lý nhà nước trờn mọi lĩnh vực của ngành Đó kịp thời phỏt hiện, chấnchỉnh và xử lý cỏc vi phạm, kiến nghị với cấp cú thẩm quyền bổ sung, sửa đổi,hoàn thiện cơ chế chớnh sỏch về Quản lý Nhà nước đối với từng lĩnh vực trongngành Nội dung thanh tra, kiểm tra đó tập trung theo từng chuyờn đề, đỳng trọngtõm cụng tỏc, nhiệm vụ của ngành, bố trớ lực lượng cỏn bộ tham gia phự hợp vớinhiệm vụ thanh, kiểm tra Quản lý nhà nước về vật tư nụng nghiệp, giống cõytrồng, phõn bún, thức ăn chăn nuụi, thuốc BVTV, thuốc thỳ y, chất bảo quảnnụng sản…được tăng cường; tỡnh trạng kinh doanh vật tư nụng nghiệp kộm chấtlượng được hạn chế Tăng cường thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực xõy dựng cơbản, tài chớnh của một số đơn vị Cụng tỏc tiếp cụng dõn và giải quyết khiếu nại
tố cỏo thực hiện đỳng quy định phỏp luật, khụng cú khiếu nại vượt cấp Thựchiện cụng tỏc thanh tra, kiểm tra chuyờn ngành Đấu tranh kiờn quyết với cỏcbiểu hiện quan liờu, trỡ trệ, lóng phớ và tham nhũng; giải quyết khiếu nại, tố cỏo
và tổ chức tuyờn truyền, giỏo dục phỏp luật đến CBCCVC và người lao động
Trong năm 2008 đó thành lập 09 Đoàn kiểm tra về sản xuất, kinh doanhgiống, phõn bún, thức ăn chăn nuụi với 125 tổ chức cỏ nhõn được kiểm tra, lấymẫu phõn tớch chất lượng và đó xử lý vi phạm nộp ngõn sỏch nhà nước 38 triệuđồng; thanh tra 14 hạng mục cụng trỡnh XDCB do cỏc đơn vị trong ngành làmchủ đầu tư, xử lý thu hồi 37,8 triệu đồng nộp ngõn sỏch và đề nghị loại trừ
Trang 8không quyết toán 3,7 triệu đồng do áp giá sai Chỉ đạo Thanh tra chuyên ngànhThú y, Bảo vệ thực vật, Thuỷ sản, Kiểm lâm…thực hiện tốt Kế hoạch thanh tra,kiểm tra năm 2008 do Giám đốc Sở phê duyệt; đã kiểm tra 625 cơ sở chăn nuôi,
ấp nở, 121 cơ sở giết mổ, 298 lượt cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, 14 cơ sởsản xuất giống cá, 196 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV, 150 cơ sở chế biến gỗ,
518 hộ nuôi giữ động vật hoang dã…Qua kiểm tra chấn chỉnh các cơ sở sảnxuất, kinh doanh và nuôi giữ, giết mổ thực hiện đúng quy định pháp luật về điềukiện sản xuất, kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp; tiến hành thu giữ 76 vụ,tịch thu 68,8 m3 gỗ trong đó có 38 m3 gỗ xẻ, tiêu huỷ 250 gia cầm không rõnguồn gốc; xử phạt vi phạm hành chính 479 triệu đồng (Chi cục Kiểm lâm 477triệu đồng) nộp kho bạc nhà nước
2.6 Về phát triển nông thôn.
Đã phối hợp với các phòng NN&PTNT, phòng Kinh tế các huyện thành,thị và các Sở, ngành liên quan tuyên truyển, phổ biến các chủ trương, chính sáchpháp luật của Đảng, Nhà nước; các quy định của Bộ, ngành Trung ương và củatỉnh đến các HTX, chủ doanh nghiệp, trang trại như: Luật HTX năm 2003, cácNghị định, Thông tư về hỗ trợ phát triển HTX, phát triển trang trại, Nghị quyết03-NQ/TU ngày 27/12/2006 của Tỉnh uỷ; các Nghị quyết của HĐND, quy địnhcủa UBND tỉnh về nông nghiệp, nông thôn và nông dân Trong năm có gần 100ngàn lượt nông dân được bồi dưỡng nâng cao kiến thức và huấn luyện nghềngắn hạn, hàng chục nghìn lượt nông dân được cung cấp thông tin qua mạngInternet, trang thông tin của Sở
Đến tháng 12/2008 toàn tỉnh có 233 HTX nông nghiệp, trong đó 89 HTXlàm dịch vụ, kinh doanh tổng hợp, 120 HTX dịch vụ từ 2 đến 5 khâu, 24 HTXchăn nuôi thuỷ sản, sản xuất giống Tuy có nhiều khó khăn do biến động củathời tiết, giá cả nhưng các HTX vẫn sản xuất, kinh doanh ổn định, phục vụ xãviên phát triển sản xuất có hiệu quả, góp phần tích cực vào thành công của sảnxuất nông nghiệp & PTNT
Hiện nay tỉnh có 1012 trang trại, trong đó chăn nuôi 227 trang trại; thuỷsản 128 trang trại; trồng cây ăn quả 124 trang trại; Lâm nghiệp 40 trang trại vàSXKD tổng hợp 513 trang trại Kinh tế trang trại góp phần khai thác tốt tiềmnăng đất đai, lao động ở nông thôn, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, nâng caothu nhập cho nông dân, góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn
Các chương trình dự án, di dân tiếp tục được tổ chức thực hiện Việc cơkhí hoá, hiện đại hoá nông nghiệp được điều tra, khảo sát, lập dự án Tiếp tụcthực hiện đề án hỗ trợ lãi suất cho nông dân mua máy nông nghiệp Việc làmđiểm mô hình xây dựng nông thôn mới theo dự án của Bộ được thực hiện tốt
Các doanh nghiệp nông nghiệp được sắp xếp lại theo hướng chuyển mạnhsang hoạt động theo mô hình công ty TNHH 1 thành viên Đời sống của đại bộphận nông dân, nhờ chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước, của tỉnh đượccải thiện đáng kể do năng suất cây trồng cao hơn, cơ sở hạ tầng được đầu tưnhiều hơn Việc hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh tăng Điều kiện ăn ở, đi lại, học
Trang 9tập, khám chữa bệnh của nông dân khá hơn, bộ mặt nông thôn thay đổi mạnh,đời sống, tinh thần, dân trí được nâng cao.
2.7 Tiếp tục đẩy mạnh Chương trình Cải cách hành chính (CCHC):
CCHC đã được triển khai trên 4 lĩnh vực chủ yếu: thể chế, tổ chức bộ máy, xây dựng
và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách tài chính công, kết quả cụ thể:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Thủ tụchành chính trên các lĩnh vực được công khai theo hướng đơn giản hóa, giảiquyết nhanh, thuận lợi công việc liên quan đến người dân, doanh nghiệp; thờigian giải quyết công việc, trả lời các văn bản của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhânđược rút ngắn Hiện nay, đã có gần 50 thủ tục hành chính được thống kê, rà soát,công khai hóa; gần 600 hồ sơ các loại được tiếp nhận và giải quyết đúng trình
tự, thủ tục; dự kiến khoảng 40 quy trình xử lý công việc áp dụng tiêu chuẩnTCVN ISO 9001:2000
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của cácphòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc phù hợp với yêu cầu thực tiễn trênnguyên tắc mỗi việc chỉ do một cơ quan phụ trách, khắc phục sự trùng lắp,chồng chéo; tập trung nhiều hơn vào việc thực hiện chức năng QLNN
- Công tác xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức được quan tâmtriển khai Thực hiện cải cách chế độ công vụ, đội ngũ cán bộ, công chức đã cóbước trưởng thành đáng kể Một bộ phận công chức hành chính đã có năng lực,trình độ, kỹ năng đáp ứng đòi hỏi của một nền hành chính chuyên nghiệp, hiệnđại Làm tốt công tác tuyển dụng công chức, công chức dự bị đảm bảo lựa chọncác cán bộ đủ năng lực chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt để phục vụ côngtác Ưu tiên công tác đào tạo, đào tạo lại, tập huấn cho cán bộ, công chức, viênchức trên các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý tàichính,…nhằm năng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn Công tác cán bộluôn được quan tâm, Sở đã chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt quyđịnh về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ; triển khai công tác quyhoạch cán bộ
- Tăng cường điều hành, chỉ đạo trực tiếp, giảm các khâu trung gian; phâncông rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cá nhân, tập thể; giảm chế độ hội họp, giaoban, giảm các văn bản, giấy tờ hành chính; tập trung đi cơ sở, phát hiện, đề xuất tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc của các địa phương đối với các lĩnh vực ngành quản lý
- Về cải cách tài chính công: Thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP,
26 đơn vị trực thuộc đều xây dựng và thực hiện chế độ khoán chi gắn với chế độ
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính.Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ gắn với việc thực hiện quy chế dân chủ ở
cơ sở, được các đơn vị thực hiện nghiêm túc
- Từng bước hiện đại hóa nền hành chính, các phòng, ban, đơn vị trực
thuộc Sở được đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất, đảm bảo yêu cầu phục vụ cho công
tác chuyên môn (trụ sở làm việc đảm bảo đúng tiêu chuẩn, trang bị máy móc
Trang 10thiết bị hiện đại như máy vi tính, máy in, máy Fax, máy chiếu, nối mạng LAN, mạng Internet, ).
2.8 Công tác Đảng, đoàn thể được quan tâm thường xuyên, có nhiều hoạt động gắn liền với thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành:
Năm 2008, công tác lãnh đạo của Đảng ủy và Đảng bộ đã thực hiện đượcnhững kết quả đáng ghi nhận: Tập trung tuyên truyền quán triệt Nghị quyết, TW5,TW6, TW7 khóa X của Đảng; nhất là Nghị quyết số 26-NQ/TW, Nghị quyết số 03 –NQ/TU về nông nghiệp, nông thôn, nông dân; Tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND,HĐND ban hành các cơ chế để đưa Nghị quyết số 03 – NQ/TU đi vào cuộc sống,gắn với thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủtịch Hồ Chí Minh…Xây dựng kế hoạch khắc phục thiên tai, dịch bệnh của Tỉnh; Đềxuất với HĐND, UBND Tỉnh ban hành những chính sách nhằm giải quyết khó khăncho nông dân, đề xuất với Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, kêu gọi các cấp các ngành cùngnông dân xuống đồng khôi phục sản xuất
Trong công tác tổ chức cán bộ: tập trung Chỉ đạo theo Thông tư liên tịch số61/2008/TTLT-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp& PTNT và Bộ Nội Vụ
về Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quanchuyên môn thuộc UBND cấp Tỉnh; Quyết định số 39/2008-QĐ/UBND ngày08/8/2008 của UBND Tỉnh về Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Nông nghiệp & PTNT…Đảng ủy đã chỉ đạo Chính quyền xây dựng
Kế hoạch số 173-KH/SNN&PTNT về Luân chuyển cán bộ; Đổi tên, Quy định, vịtrí, chức năng, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cho các đơn vị trong Ngành cho phù hợpvới yêu cầu nhiệm vụ…Thực hiện tốt Nghị quyết TW 3 khoá VIII về chiến lượccán bộ thời kỳ CNH – HĐH đất nước, vì vậy, việc quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm và
bổ nhiệm lại cán bộ từ Sở đến các đơn vị đều được thực hiện đúng quy trình, quyđịnh Công tác bồi dưỡng, kết nạp Đảng viên được Đảng uỷ quan tâm chú trọng, năm
2008 kết nạp được số lượng đảng viên nhiều nhất từ trước đến nay: kết nạp được 17quần chúng ưu tú vào Đảng, trong đó 16 quần chúng là Đoàn viên thanh niên; cử
25 quần chúng ưu tú đi học lớp đối tượng Đảng, có 24 quần chúng là đoàn viênthanh niên, 7 đồng chí học lớp bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho Đảng viênmới, có 5 đồng chí là đoàn viên thanh niên…
Đảng ủy tập trung lãnh đạo chính quyền phối hợp với các tổ chức đoànthể phát động các phong trào thi đua yêu nước, góp phần hoàn thành tốt nhiệm
vụ chính trị của ngành.Với những thành tích đạt được, năm 2008 được Đảng bộđạt danh hiệu TSVM Tiêu biểu, 100% các Chi bộ đạt TSVM, trong đó 60% Chi
bộ đạt TSVM Xuất sắc…
H oạt động Công đoàn đã bám sát chức năng, nhiệm vụ và các Chỉ thị,
Nghị quyết của cấp trên để vận dụng sáng tạo vào tình hình hoạt động củangành, có sự năng động, sáng tạo đổi mới hình thức, biện pháp trong công tácchỉ đạo Thường xuyên sâu sát cơ sở, phối hợp chặt chẽ với chính quyền tậptrung chỉ đạo tổ chức triển khai các phong trào thi đua lao động giỏi, lao độngsáng tạo; học tập nâng cao trình độ mọi mặt; thực hành tiết kiệm, chống thamnhũng, lãng phí; thi đua Liên kết phục vụ sản xuất nông nghiệp; thi đua Giỏiviệc nước - Đảm việc nhà; phát động phong trào thi đua xuống đồng cùng nông
Trang 11dân khắc phục thiên tai trong đợt rét đậm, rét hại và đợt mưa lũ cuối năm đãđộng viên được đông đảo CNVC-LĐ hưởng ứng tham gia tích cực, với mục tiêunăng suất, chất lượng, hiệu quả cao Xây dựng được 16 công trình sản phẩm chấtlượng tiêu biểu để chào mừng Đại hội Công đoàn các cấp và các ngày lễ lớn củađất nước; có 02 tập thể được Tổng LĐLĐ Việt Nam, LĐLĐ tỉnh tặng cờ thi đua;
85 tập thể và cá nhân được các cấp Công đoàn tặng bằng khen, giấy khen; 334
nữ đạt danh hiệu giỏi việc nước - đảm việc nhà cấp cơ sở, cấp ngành và Trungương
Tham gia quản lý nhà nước và chăm lo bảo vệ quyền lợi hợp pháp chínhđáng của người lao động Công đoàn ngành đã xây dựng kế hoạch, chỉ đạo cáccông đoàn cơ sở (CĐCS) phối hợp với Thanh tra Sở và Ban thanh tra nhân dântriển khai 3 đợt kiểm tra toàn diện để giám sát việc thực hiện các chế độ quyềnlợi của người lao động như: ký kết TƯLĐTT, HĐLĐ đúng pháp luật, giám sátthực hiện BHXH, BHYT cho 1868 CNVC-LĐ thuộc đối tượng bắt buộc (đạt98,94%), cấp sổ BHXH cho 1717 CNVC-LĐ (đạt 92,16%); Kiến nghị, yêu cầucác đơn vị hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để cấp sổ và nộp tiền BHXH đầy đủ, giảiquyết đủ việc làm, trả lương đúng kỳ, quan tâm giải quyết chế độ ốm đau, thaisản kịp thời cho 315 lượt CNVC-LĐ, nâng bậc lương cho 391 CNVC-LĐ giảiquyết chế độ dôi dư, các quyền, lợi ích khác cho 51 lao động trong quá trìnhchuyển đổi doanh nghiệp nhà nước Công tác chăm lo đời sống, thăm hỏi độngviên CNVC-LĐ luôn được quan tâm duy trì tốt, trong dịp tết Nguyên đán, kỷniệm ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7), ngày thương binh Liệt sĩ,Công đoàn ngành và CĐCS đã tổ chức thăm hỏi trao tặng quà cho 173 CNLĐ cóhoàn cảnh khó khăn, tổng số tiền là 34,6 triệu đồng Công đoàn ngành đã đềnghị LĐLĐ tỉnh cho một số CĐCS vay vốn giải quyết việc làm, với số tiền trên
90 triệu đồng, tạo việc làm thêm cho 46 CNLĐ, có thêm thu nhập Đời sống củaCNVC–LĐ trong ngành có cải thiện hơn theo xu thế phát triển chung của xã hội
Công đoàn ngành đã chỉ đạo các CĐCS đẩy mạnh công tác tuyên truyềngiáo dục sâu rộng trong CNVC-LĐ chấp hành tốt chủ trương chính sách phápluật của Đảng và Nhà nước Tổ chức cho 3817 lượt CNVC-LĐ nghiên cứu họctập Nghị quyết TW6, TW7 khoá X Tiếp tục tuyên truyền đẩy mạnh cuộc vậnđộng “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đã có nhiều cán
bộ, đảng viên tiêu biểu trong học tập và làm theo, thể hiện rõ tinh thần tráchnhiệm với tập thể và công việc được giao, tích cực thực hiện tiết kiệm, chốnglạm phát, tham nhũng, lãng phí, các tệ nạn xã hội, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,góp phần xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch vững mạnh, xây dựng Côngđoàn ngành đạt vững mạnh tiêu biểu của Tỉnh, CĐCS vững mạnh xuất sắc là 21đơn vị (= 72,41%), tăng 6,9%; vững mạnh là 6 đơn vị (= 20,68%); khá 2 đơn vị(= 6,89%); không có CĐCS trung bình và yếu kém
Đoàn TNCS Sở NN&PTNT đã triển khai công tác theo định hướng nhiệm
vụ chung của ngành, lãnh đạo ĐVTN hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đượcUBND Tỉnh Tặng Bằng khen có thành tích xuất sắc trong chiến dịch thanh niên tìnhnguyện; Trung ương đoàn tặng Bằng khen cho đơn vị có thành tích xuất sắc năm 2008;