ubnd tØnh hËu giang UBND TỈNH HẬU GIANG SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT Số 07 /BC SNN&PTNT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vị Thanh, ngày18 tháng 01 năm 2011 BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM 2010[.]
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT
Số: 07 /BC-SNN&PTNT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vị Thanh, ngày18 tháng 01 năm 2011
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2011
NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH HẬU GIANG -// -Phần 1 TỔNG KẾT NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT NĂM 2010
Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2010 tỉnh Hậu Giang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức: thời tiết nắng nóng, khô hạn xảy ra gay gắt; nước mặn xâm nhập, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi diễn biến phức tạp; cháy rừng xảy ra; giá xăng dầu tăng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, thị trường tiêu thụ nông sản khó khăn, Tuy nhiên, với sự quan tâm của TW, sự chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, sự hỗ trợ của các cấp các ngành và sự phối hợp của địa phương, ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung khắc phục khó khăn, đẩy mạnh sản xuất nên kết quả đạt được khá cao, tốc độ tăng trưởng khu vực I (nông, lâm, thủy sản) năm 2010
tăng 4,4% so năm 2009; Cơ cấu sản xuất nông nghiệp từng bước chuyển dịch
theo hướng tích cực, tập trung chuyên canh, luân canh phù hợp với từng địa bàn, hiệu quả sản xuất ngày càng cao, đời sống nông dân dần được ổn định
I/ Kết quả thực hiện năm 2010: (Theo số liệu của Cục Thống kê).
1/ Các chỉ tiêu chung:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (VA) khu vực I tăng 4,4% (KH 4-5%)
- Giá trị sản xuất (GO-giá SS 1994) khu vực I tăng 5,13% (KH 5-6%)
- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo đúng hướng Tỷ trọng khu vực I chiếm 34,06%, giảm 2,86% Cơ cấu giá trị sản xuất giữa nông - lâm nghiệp - thủy sản đã có bước chuyển dịch, với tỉ lệ năm 2009: 85,3% - 0,81%
- 13,89%, năm 2010 là: 82,75% - 0,85% - 16,4%
- Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác (quy ra giá hiện hành) năm 2010 đạt 61 triệu đồng/ha, tăng 3 triệu đồng/ha, lợi nhuận đạt bình quân trên 30%
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh khu vực nông thôn ước đạt 82% số hộ (KH 82%)
2/ Các chỉ tiêu sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
2.1/ Nông nghiệp:
a/ Trồng trọt:
Trang 2- Cây lúa: Diện tích gieo trồng lúa (3 vụ): 210.671 ha, đạt 103% kế
hoạch Năng suất bình quân 51,7 tạ/ha Sản lượng: 1.090.131 tấn, tăng 10% (bằng 96.239 tấn) so với năm 2009 Trong đó:
+ Lúa Đông xuân: Diện tích: 84.306 ha, đạt 102% kế hoạch, năng suất
bình quân 65,04 tạ/ha, sản lượng 548.458 tấn, tăng 29.618 tấn so cùng kỳ do tăng năng suất 1,96 tạ/ha Các giống trồng phổ biến: OM 4218 (25,56%), IR
50404 (19,72%), HG 2 (6,09%), OM 4900 (6,05%), OM 5460 (5,7%), OM
576 (6,4%), OM 2395 (4,6%), OM 6073 (4,04%), OM 5930, OM 6162,…
+ Lúa Hè thu: Diện tích: 77.558 ha, đạt 101% kế hoạch, năng suất bình quân 46,12 tạ/ha Sản lượng 357.694 tấn, tương đương năm 2009 Các giống chủ yếu: OM 4218 (21%), OM 4900 (7,5%), OM 576 (13,6%), IR 50404 (15,8%), OM 5464 (5%), OM 2395 (4,7%), HG 2 (2,3%), OM 6073 (2,7%),
…
+ Lúa Thu đông: Diện tích: 48.807 ha, đạt 110% kế hoạch, năng suất bình quân 37,69 tạ/ha, sản lượng 183.979 tấn, tăng 57% so cùng kỳ (do tăng diện tích gieo trồng) Các giống phổ biến: HG 2, OM 4218, OM 6073, OM
576, OM 6561, BN, OM 6162, Jasmine 85, IR 50404, MTL 500, OMCS
2000, OM 8923, OM 5472, OM 5636,OM 2395, AS 996,…
Thông qua việc đẩy mạnh xã hội hóa công tác sản xuất giống, toàn tỉnh đã hình thành 120 tổ, CLB, HTX sản xuất giống cộng đồng với diện tích trên 1.500 ha, cung ứng giống lúa xác nhận vụ Đông xuân đạt 82,8%, Hè thu 73,5%, đã góp phần quan trọng trong việc tăng nhanh diện tích trồng lúa chất lượng cao với diện tích 32.000 ha, trong đó diện tích lúa đặc sản Hậu Giang 2 tăng lên 6.000 ha Việc ứng dụng chương trình IPM, “3 giảm - 3 tăng” trong sản xuất lúa được đa số nông dân tham gia thực hiện đã đem lại hiệu quả cao, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho nông dân và nâng cao chất lượng sản phẩm; Việc ứng dụng cơ giới hoá trong thu hoạch lúa mà đặc biệt là hỗ trợ cơ giới hóa thu hoạch lúa bằng máy gặt đập liên hợp, đến nay hỗ trợ được
15 máy mới, nâng toàn tỉnh có 56 máy gặt đập liên hợp, nâng diện tích đất canh tác lúa thu hoạch bằng cơ giới từ 2% lên 6% (4.500 ha) năm 2010
- Cây mía: Diện tích trồng mía: 13.063 ha, vượt 63 ha kế hoạch và tăng
102 ha so cùng kỳ Năng suất bình quân: 82,6 tấn/ha Tổng sản lượng: 1.079.005 tấn, có trên 80% sản lượng có hợp đồng bao tiêu sản phẩm, trong năm ngành tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức phân chia vùng nguyên liệu mía cho 3 nhà máy đường trong tỉnh và đang lập dự án quy hoạch vùng mía nguyên liệu bổ sung 5.000 ha để đạt diện tích quy hoạch 15.000 ha giai đoạn 2015-2020, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho 3 nhà máy đường
- Cây rau màu: Diện tích rau màu các loại: 14.407 ha, tăng 9% so cùng kỳ 2009, trong đó: bắp 1.766 ha; cây chất bột: 1.131 ha; rau màu và đậu các loại: 11.510 ha Cơ cấu cây trồng thay đổi theo hướng những cây trồng có hiệu quả kinh tế và có giá trị kinh tế cao được người dân tập trung trồng, các loại rau màu được trồng phổ biến như dưa hấu, bầu - bí - dưa, rau đậu các loại Tổng sản lượng: 153.935 tấn, tăng 13% so năm 2009
Trang 3- Cây lâu năm và cây ăn trái: Tổng diện tích: 27.906 ha, trong đó diện
tích trồng lâu năm (cây dừa) 4.933 ha, sản lượng 21.074 tấn và cây ăn trái 22.962 ha, tăng 8% so năm 2009, trong đó cây có múi: 8.704 ha, cây khóm: 1.662 ha, cây xoài: 4.158 ha, cây ăn trái các loại: 8.438 ha Có 1.444 ha được cải tạo, trồng mới bằng các loại cây có giá trị kinh tế cao, các mô hình sản xuất bưởi 5 roi, khóm Cầu Đúc theo vietGAP đang được triển khai thực hiện Tổng sản lượng 169.532 tấn, tăng 7,7% so với năm 2009
b/ Chăn nuôi, thú y:
- Chăn nuôi: Theo số liệu điều tra tại thời điểm 01/10/2010.
+ Đàn trâu: 1.862 con, tăng 3% so năm 2009
+ Đàn bò: 2.560 con, giảm 2,6% so năm 2009
+ Đàn heo: 129.551 con, giảm 14,4% so năm 2009
+ Đàn gia cầm: 3.573.110 con, giảm 3% so năm 2009, trong đó đàn gà giảm 6,08%, đàn vịt giảm 2%
Tổng đàn heo, đàn gia cầm giảm là do ảnh hưởng của dịch bệnh và do tâm lý người chăn nuôi vẫn chưa yên tâm với dịch bệnh, đồng thời đầu ra không ổn định nên quy mô đàn giảm, số hộ nuôi giảm
- Công tác thú y:
+ Tình hình dịch bệnh: Năm 2010, nhờ thực hiện tốt công tác tiêm phòng nên các bệnh dịch nguy hiểm như cúm gia cầm, lỡ mồm long móng không xuất hiện, tuy nhiên dịch bệnh tai xanh bắt đầu xuất hiện từ ngày 05/8/2010 và dịch bệnh lây lan ra 189 ấp, khu vực thuộc 50/73 xã, phường, thị trấn của 7 huyện, thị xã, thành phố trong toàn tỉnh Tổng số heo tiêu hủy 1.965 con với tổng trọng lượng 95.880 kg của 382 hộ chăn nuôi Đến ngày 25/11/2010, UBND tỉnh đã có Quyết định 2395/QĐ-UBND về việc công bố hết dịch heo tai xanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
+ Thực hiện công tác tiêm phòng bảo vệ đàn chăn nuôi:
Tiêm phòng các bệnh thông thường như dịch tả, phó thương hàn, tụ huyết trùng, Ecoli, PRRS, Parvovirus, dại chó, Newcastle, Gumboro, đậu gà,
… Tổng liều tiêm 2.601.986 liều, trong đó heo: 240.137 liều; trâu, bò: 16 liều; chó 164.730 liều; gia cầm: 2.197.103 liều
Tiêm phòng bệnh LMLM: Tổng liều tiêm 45.517 liều, trong đó heo 44.478 con; trâu, bò: 980 con; dê, cừu: 59 con
Tiêm phòng bệnh cúm gia cầm:
Tiêm phòng 6 tháng đầu năm: Đã tiêm và giám sát tiêm phòng được 2.853.270 mũi tiêm/2.543.617 con Trong đó: Gà: 810.925 con, chiếm tỉ lệ 80,32%; vịt: 2.001.187 mũi/ 1.697.975 con, chiếm tỉ lệ 77,5%; vịt xiêm: 41.158 mũi tiêm/34.717 con, chiếm tỷ lệ 25%
Tiêm phòng 6 tháng cuối năm: Đã tiêm và giám sát tiêm phòng được 2.756.410 mũi tiêm/2.468.652 con Trong đó: Gà: 885.168 con, chiếm tỉ lệ 102,3%; vịt: 1.864.500 mũi/ 1.578.409 con, chiếm tỉ lệ 61,2%; vịt xiêm: 6.742 mũi tiêm/5.075 con, chiếm tỷ lệ 3,9%
Trang 4Tiêm phòng và giám sát sau tiêm phòng khảo nghiệm vắc xin nhược độc chủng JXA1-R phòng bệnh tai xanh Đã triển khai tiêm phòng khảo nghiệm 9.000 liều vắc xin tại xã Vĩnh Viễn A, Vĩnh Viễn, Thuận Hưng, Thuận Hòa huyện Long Mỹ, tổng số tiêm được 7.381 con/898 hộ và trại nuôi heo của Trung tâm giống nông nghiệp tỉnh
- Công tác kiểm dịch động vật - SPĐV: Kiểm dịch xuất, nhập tỉnh được
198.686 con heo; 10.534 con trâu, bò, dê; 9.754.912 con thủy cầm; 8.337.486 con gia cầm; 846,4 tấn thịt các loại; 378.145.807 quả trứng gia cầm, thủy cầm; 1 tấn mỡ heo, 140,6 tấn phủ tạng, phụ phẩm trâu, bò; 44 tấm da trâu; 0,7tấn xương trâu, bò; 13.000 con ba ba giống; 8.601.000 cá giống các loại Qua kiểm tra phát hiện 58 trường hợp vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trái phép, xử lý phạt hành chính 10,75 triệu đồng
- Kiểm soát giết mổ: Hiện toàn tỉnh có 37 cơ sở, điểm giết mổ gia súc
và 11 cơ sở, điểm giết mổ gia cầm Trong năm đã kiểm soát giết mổ 159.348 con heo; 3.704 trâu, bò; 217.405 gia cầm, xông trứng bán tại chợ: 1.689.282 quả Xử lý tiêu hủy 461 kg và luộc 403 kg thịt, phủ tạng không đảm bảo vệ sinh thú y
- Kiểm tra vệ sinh thú y: Phát hiện 67 trường hợp vi phạm, xử lý theo
quy định
- Thực hiện công tác tiêu độc sát trùng: Tiêu độc sát trùng phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật 7.6979 xe tải; 10.227 xe lam, hon đa; 55 vỏ tàu Và 9.899 lít benkocid tiêu độc tại các ổ dịch, hộ chăn nuôi, các vùng trọng điểm
2/ Lâm nghiệp:
- Tham mưu cho tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp đối với 5.003,58 ha đất lâm nghiệp theo Luật bảo vệ và phát triển rừng, cụ thể như: Thẩm định khai thác 1.133 cây trồng cặp theo tuyến lộ vào khu bảo tồn để xây dựng đường giao thông; 143 cây đỗ ngã; theo dõi khai thác 16,68/36,35 ha rừng sản xuất Khu
II, 11,33/15,3 ha khu vườn tràm Vị Thủy, tỉa thưa 4,15/5,4 ha tràm Úc và khai thác 1.200/1.476 cây bạch đàn theo tuyến đê; kiểm tra hiện trạng 15 ha đất lung hoang khu II - khu khu bảo tồn; Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng phương án tách khu bảo tồn thành 02 đơn vị: Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng (2.805,37 ha) và Công ty lâm nghiệp (1.434,98 ha); Hướng dẫn khu bảo tồn tiếp nhận 110 ha rừng trồng thuộc dự án 661 đã khép tán, đã nâng diện tích rừng đặc dụng hiện có từ 1.355 ha lên 1.465 ha
- Tổng kết công tác phòng chống cháy rừng (PCCR) năm 2009 và triển khai kế hoạch năm 2010; Tổ chức 39 cuộc tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ rừng, PCCCR với 1.267 lượt người tham dự Củng cố 14 tổ chữa cháy rừng, thành lập 46 tổ quần chúng tham gia với 1.058 người; Tổ chức tập huấn PCCR cho 54 cán bộ cơ sở và lực lượng dân quân nhằm đảm bảo an toàn PCCR, tu sữa 12 biển báo dự báo cấp cháy rừng, 15 pano tuyên truyền, cắm
280 bảng cấm lửa, 30 biển cấm vào rừng, 66 bảng Quy ước bảo vệ rừng; kiểm
Trang 5tra các phương tiện và dụng cụ chữa cháy; thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống cháy rừng và phân công cán bộ theo dõi trực PCCR 24/24h;…
- Tăng cường lực lượng kiểm lâm phụ trách địa bàn 14 xã có rừng để hướng dẫn, hỗ trợ dân trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, động vật hoang dã
và phát triển lâm nghiệp; thực hiện tuần tra bảo vệ rừng nhất là các khu vực trọng điểm Đã tổ chức 12 cuộc tuần tra với 43 lượt người tham dự; Tham gia kiểm tra sử dụng đất Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng, đã thẩm tra 17 hộ lấn chiếm 81.246 m2 đất rừng trong Khu I, vận động 03 hộ giao trả lại 7.930 m2, còn lại 14 hộ đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo xử lý
Mặc dù đã triển khai và thực hiện đồng các biện pháp PCCCR trong mùa khô nhưng trên địa bàn tỉnh vẫn xảy ra 03 vụ cháy rừng làm thiệt hại 9,88 ha rừng Nguyên nhân: có 02 vụ cháy nhỏ ở Khu BTTN LNH do người dân đốt ong và đốt đồng cháy lan; 01 vụ cháy do đốt cỏ lung gây cháy lan với diện tích thiệt hại 9,31 ha
- Thực hiện dự án 661 - năm 2010 trồng mới 600.000 cây lâm nghiệp phân tán các loại (400 ha) trên các tuyến kênh cấp 1, cấp 2, khu công cộng và đất thổ cư thuộc 40 xã, phường, thị trấn thuộc 05 huyện Tổng vốn 600 triệu đồng, giải ngân đạt 100%; thực hiện dự án vườn ươm cây giống lâm nghiệp, đến nay đã giải ngân 100% kế hoạch vốn năm 2010: 1.371 triệu đồng
- Quản lý lâm sản và động vật hoang dã: Toàn tỉnh hiện có 74 doanh nghiệp, cơ sở gia công, chế biến gỗ các loại, khối lượng gỗ nhập tỉnh năm 2010: 2.567 m3 gỗ tròn; 11 trại nuôi, 02 tổ chức và 171 hộ gia đình cho nuôi sinh trưởng, sinh sản động vật hoang dã với 147.235 cá thể như gấu, cá sấu, nhím, cầy mực, chồn hương, heo rừng lai, trăn, rắn ri voi, cua đinh, baba, kỳ đà,… Thực hiện công tác thừa hành pháp luật trong quản lý bảo vệ rừng và động vật hoang dã Xử lý 12 trường hợp vi phạm, phạt tiền 29,8 triệu đồng, tịch thu 12,7 kg trăn, rắn, rùa (có 17 rùa tai đỏ), thu hồi 0,535 m3 gỗ xà cừ, bạch đàn
3/ Thuỷ sản:
- Diện tích nuôi trồng thủy sản: 6.446,23, đạt 59% kế hoạch và tăng 4%
so năm 2009 (bằng 265,2 ha) Trong đó diện tích nuôi cá: 6.334,4 ha, tăng 3%
so năm 2009 (nuôi ao mương TC, BTC: 370,6 ha, ao mương thường: 1.768,97 ha; nuôi ruộng: 4.194,85 ha, tăng 3% so năm 2009; nuôi tôm 28 ha, nuôi thủy sản khác: 78,25 ha; ươm, nuôi giống thủy sản: 5,56 ha), các số đối tượng chủ lực như: Cá tra, cá trê lai, cá rô đồng, cá thát lát,
- Ngoài ra còn có hình thức nuôi cá lồng, vèo lưới trên sông, rạch có tổng số số 6.590 lồng, vèo (thể tích 10 - 20 m3/lồng-vèo) với 4.166 hộ nuôi
- Năng suất, sản lượng và hiệu quả các mô hình nuôi:
+ Nuôi ao thâm canh, bán thâm canh: đây là hình thức nuôi mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao, năng suất cá tra đạt 239 tấn/ha, cá rô đồng đạt 40-45 tấn/ha, thát lát còm ghép sặc rằn đạt 30 tấn/ha, cá trê lai đạt 120-130 tấn/ha, cá bống tượng 3 tấn/ha Đây là mô hình cần được nhân rộng và phát triển theo hướng bền vững ở địa phương, tuy nhiên với hình thức nuôi TC,
Trang 6BTC với mật độ nuôi cao đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật cao, đây cũng là thách thức lớn với người nuôi
+ Nuôi ao, mương quảng canh, quảng canh cải tiến: hình thức nuôi cá
trong ao, mương vườn thường nuôi đơn hoặc nuôi ghép nhiều đối tượng Các đối tượng nuôi phổ biến là các loài cá đồng, rô phi, chép, tai tượng,… năng suất trung bình 1,2 - 1,5 tấn/ha
+ Nuôi ruộng: các đối tượng nuôi chủ yếu như: cá chép, cá trôi, mè, rô phi…năng suất từ 0,5 - 0,7 tấn/ha
+ Nuôi lồng, vèo: các đối tượng nuôi chủ yếu là cá lóc, bống tượng, năng suất từ 0,3 - 0,4 tấn/lồng Tập trung chủ yếu ở huyện Long Mỹ, Phụng Hiệp, Vị thủy
- Tổng sản lượng thủy sản năm 2010: 47.477,8 tấn, đạt 60% kế hoạch
và tăng 8% so với năm 2009, trong đó sản lượng nuôi 44.429,5 tấn, tăng 9%
so với năm 2009; sản lượng khai thác: 3.048,3 tấn
- Về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
+ Phối hợp với các địa phương kiểm tra hoạt động ghe cào trên một số
tuyến trọng điểm như: TX Ngã Bảy, Châu Thành, Châu Thành A; tổ chức 154 cuộc tuyên truyền giáo dục pháp luật về thủy sản với 2.388 lượt người tham dự; lắp đặt 06 pano tuyên truyền nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản; tịch thu tiêu hủy 1.698 xuyệt điện và 10 dynamo
+ Rà soát tình hình thực hiện Chỉ thị 01/1998/CT.TTg và Chỉ thị số 06/CT-UBND, có 4/7 huyện, thị thành lập Ban Chỉ đạo 01.CT.TTg đến xã, phường, các huyện còn lại Phụng Hiệp, Vị Thủy, TP Vị Thanh chưa thành lập
- Về công tác kiểm tra - quản lý: Hướng dẫn thủ tục đăng ký đối với
các cơ sở sản xuất - kinh doanh giống thủy sản và thức ăn thuỷ sản trên địa bàn tỉnh; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sản xuất - kinh doanh giống thủy sản, cửa hàng kinh doanh thức ăn thủy sản trên địa bàn tỉnh, đã kiểm tra 57/57 cơ sở sản xuất - kinh doanh giống thủy sản, 91/91 cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản
II/ Công tác phát triển nông thôn:
1/ Kết quả triển khai thực hiện các dự án đầu tư XDCB: Tổng mức
kế hoạch vốn năm 2010 do ngành quản lý: 184.611 triệu đồng Khối lượng thưc hiện 361.530 triệu đồng, đạt 196% kế hoạch vốn, cấp phát 183.864 triệu
đồng, đạt 99,6% kế hoạch vốn (Chi tiết xem biểu bảng kèm theo)
2/ Công tác thủy lợi, kiểm soát mặn và phòng chống lụt bão - tìm kiếm cứu nạn:
a/ Chiến dịch thủy lợi - giao thông mùa khô: Tổng khối lượng thực
hiện trong chiến dịch Giao thông - Thủy lợi mùa khô: 1.872.009 m3, đạt 301% kế hoạch, trong đó thủ công: 82.115 m3, cơ giới: 1.789.894m3 Tổng kinh phí 33.551 triệu đồng, trong đó: Nhà nước 13.562 triệu đồng, chiếm 40% và nhân dân đóng góp: 19.899 triệu đồng, chiếm 60% Nâng chất lượng phục vụ trên 10.230 ha, nâng
Trang 7tổng số diện tích có thuỷ lợi cơ sở lên 128.320 ha/ 139.338 ha, chiếm 92% tổng diện tích
b/ Công tác phòng chống hạn hạn và xâm nhập mặn: Tình hình hạn
hán và xâm nhập mặn diễn ra hết sức phức tạp, kéo dài từ đầu tháng 3 đến giữa tháng 05/2010 Hướng xâm nhập mặn đi từ Bạc Liêu lên qua ngã sông Ngan Dừa và từ Kiên Giang qua ngã sông Cái lớn, vệt mặn đi từ xã Thuận Hoà, Thuận Hưng, Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Thuận Tây, TP Vị Thanh, xã Vị Đông có khoảng 9.000 ha đất nông nghiệp bị ảnh hưởng, độ mặn biến động từ 1,3 - 10,7%o, riêng TP Vị Thanh độ mặn cao nhất tại khu vực trung tâm 5,9%o, gây ảnh hưởng rất lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân Ngành đã chỉ đạo Chi cục Thuỷ lợi thực hiện đóng các cống ngăn mặn, cùng với các địa phương trong vùng bị nhiễm mặn chuẩn bị điều kiện cần thiết để đắp đập thời
vụ và có kế hoạch trữ nước ngọt trong đồng, tuyên truyền vận động người dân tranh thủ lấy nước theo triều phục vụ sản xuất nông nghiệp nên cơ bản thiệt hại không ảnh hưởng lớn
c/ Công tác phòng chống lụt bão - TKCN: Từ đầu mùa mưa đến nay,
do ảnh hưởng hoàn lưu của bão và một vùng áp thấp nhiệt đới biển Đông, trên địa bàn tỉnh gây mưa vừa, có nơi mưa to, trong mưa có dông và sấm chớp, lốc xoáy gây thiệt hại như sau: Sập nhà hoàn toàn: 66 căn, tốc mái: 13 căn, sét đánh chết 02 người, vỡ 24 cống, đập và sạt lở 23 điểm, mất đất 3.729,85 m2
(huyện Châu Thành), sạt lở trên tuyến đê bao Ô Môn - Xà No: 29 điểm với tổng chiều dài 365 m, ngập 31 km đê bao, ngập nhà 31.245 hộ dân, lộ giao thông bị ngập 139.865 km, lúa Đông xuân sớm chạy mặn bị ngập và mất trắng ở huyện Long Mỹ là 580 ha, vườn cây ăn trái, hoa màu, mía, khóm bị ngập: 1.766 ha Tổng thiệt hại ước khoảng: 4.234.700.000 đồng
3/ Lĩnh vực kinh tế hợp tác và thực hiện một số chương trình trọng điểm về phát triển nông nghiệp nông thôn:
a/ Lĩnh vực kinh tế hợp tác nông nghiệp:
Tổng số HTX NN hiện có là 98 HTX, trong đó thành lập mới 16 HTX, giải thể 16 HTX Tổng số xã viên 1.851 xã viên, vốn điều lệ đăng ký 20.482 triệu đồng (bình quân 209 triệu đồng/HTX), tổng diện tích sản xuất trên 1.869 ha; Tổ hợp tác sản xuất 2.154 tổ và 94 trang trại
Phối hợp các huyện, thị, thành phố tổ chức đánh giá phân loại 81 HTX
NN, qua kết quả phân loại đã lựa chọn được 07 HTX điểm (mỗi huyện, thị chọn 01 HTX) gắn với sự hỗ trợ của các Chi cục, Trung tâm thuộc Sở nhằm giúp các HTX hoạt động hiệu quả; Phối hợp củng cố HTX 26/3 - huyện Phụng Hiệp, hỗ trợ thành lập HTX nông thôn mới xã Tân Tiến - TP Vị Thanh, HTX nuôi cá da trơn - Thị xã Ngã Bảy, tư vấn HTX mía ấp 3 xã Vị Tân - Thị xã Vị Thanh; Phối hợp các Sở, Ban, ngành tỉnh hướng dẫn HTX Tân Thuận (xã Vị Tân), HTX Vị Đông I (xã Vị Đông) thực hiện liên kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với Công ty CP mía đường Cần Thơ (CASUCO) và Công ty CP Lương thực Hậu Giang; Xây dựng triển khai kế hoạch hỗ trợ hợp tác xã năm 2010
Trang 8b/ Thực hiện một số chương trình trọng điểm về phát triển nông nghiệp nông thôn:
+ Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 193/2006/QĐ-TTg: Tổng vốn 1 tỷ đồng Đã hỗ trợ di dời cho 98/98 hộ với số tiền 980 triệu đồng, giải ngân đạt 100%
+ Chương trình 135 - giai đoạn 2: giao cho huyện, thị, thành phố làm chủ đầu tư và theo báo cáo các huyện, thị, thành phố thì hiện nay đã cấp phát xong
+ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo: Thực hiện 5 mô hình khuyến nông, lâm, ngư, trong đó: 2 mô hình nông nghiệp, 2 mô hình chăn nuôi, 01 mô hình thủy sản; Hỗ trợ các dụng cụ máy móc như: máy phun xịt thuốc, máy phát cỏ, máy bơm nước; xây dựng 01 ngành nghề điêu khắc, trong
đó hỗ trợ các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ ngành nghề Tổng vốn 2,1 tỷ đồng, giải ngân đạt 100%
+ Xây dựng mô hình hỗ trợ phát triển đàn trâu tại xã Lương Nghĩa -huyện Long Mỹ Kinh phí thực hiện mô hình 200 triệu đồng
+ Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Tổng nguồn vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia: 15.190 triệu đồng, trong đó: Vốn thực hiện XDCB: 13.540 triệu đồng, đến nay đã hoàn thành khối lượng 100%, giải ngân 98%, riêng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia khối lượng giải ngân 99% KH vốn; Vốn sự nghiệp: 1.650 triệu đồng, giải ngân 98,7% Trong năm thực hiện hoàn thành đưa vào hoạt động 3 Trạm cấp nước tập trung: Trạm cấp nước xã Hoà An (Công suất 20 m3/giờ), Trạm cấp nước xã Long Trị A (công suất 25 m3/giờ), Trạm cấp nước xã Vĩnh Tường (công suất 15 m3/giờ) Phục vụ cho trên 1.000 hộ dân ( kể cả phần đấu nối các Trạm Mini liền kề) Ước tính đến hết năm 2010, tỉ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch đạt 82%, tăng 11% so năm 2009
+ Tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh công nhận 03 xã nông thôn mới (theo 13 tiêu chí); Tham mưu kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Hiện nay đang tổng hợp số liệu
11 xã đăng ký các huyện, thị, thành phố; xây dựng, tổng hợp các tiêu chí hướng dẫn thực hiện theo 19 tiêu chí quy định
4/ Công tác tổ chức và cải cách hành chính; Thực hành tiết kiếm, chống lãng phí, chống tham nhũng:
- Công tác tổ chức: Sở Nông nghiệp và PTNT có 07 Chi cục, 03 Trung tâm với tổng số cán bộ công chức hiện có: 625 người (theo đề án 739 biên chế), trong đó: hành chính 106 biên chế, sự nghiệp 519 biên chế, hợp đồng theo Nghị định 68: 13 biên chế
- Thực hiện công tác thống kê, rà soát các thủ tục hành chính để loại
bỏ các văn bản không phù hợp và tiếp tục điều chỉnh, bổ sung phù hợp, đến nay hoàn thành giai đoạn 2 rà soát các thủ tục hành chính được 109/113thủ tục hành chính, đơn giản được 71 thủ tục, đạt 65%; Xây dựng hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 trong quản lý hành chính của Sở;
Trang 9Triển khai xây dựng phần mềm quản lý văn bản và lưu trữ hồ sơ công việc trong toàn ngành
- Các nhiệm vụ về phòng, chống tham nhũng thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được triển khai nghiêm túc
III/ Các hoạt động chuyên ngành:
1/ Công tác khuyến nông: Trong năm mạng lưới khuyến nông tổ
chức 669 cuộc tập huấn 360 cuộc hội thảo, 63 cuộc tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm và đẩy mạnh chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật có 34.212 người tham dự; xây dựng 21 mô hình khuyến nông - khuyến ngư kết hợp với sản xuất theo quy trình vietGAP trên các đối tượng cây trồng như cây bưởi 5 roi (12 ha), khóm cầu đúc (9 ha), nhân giống lúa (230 ha), sản xuất lúa theo VietGap (80 ha), thâm canh giống mía mới (5 ha), vườn rau ao cá dọc quốc lộ
61 (1,3 ha), và rau màu (19 ha), thâm canh bưởi 5 roi xen ổi theo tiêu chuẩn vietGap (9,5 ha), sản xuất lúa chất lượng cao (58 ha), sử dụng hầm ủ Biogas đảm bảo vệ sinh môi trường (50 ha), sản xuất dưa hấu, mướp đắng, dưa chuột
an toàn (19 ha), trồng thâm canh bưởi 5 roi xen ổi theo vietGAP năm thứ 3 (9,5 ha), nuôi lợn sinh sản hướng nạc đảm bảo vệ sinh môi trường (166 con), chăn nuôi vịt thịt an toàn sinh học (2.400 con), nuôi gà an toàn sinh học (5.800 con), cải tạo đàn bò địa phương, nuôi cá thát lát còm ghép cá sặc rằn (1 ha), nuôi cá rô đồng thâm canh ghép cá sặc rằn (1,3 ha), nuôi cá trên ruộng lúa (10 ha), nuôi cá tra thâm canh bậc 2 (0,35 ha), nuôi ghép cá thát lát, sặc rằn (1 ha), sử dụng máy gặt đập liên hợp (2 máy), máy phun thuốc trừ sâu (30 máy), ; ngoài ra còn phối hợp với Viện, Trường tổ chức chuyển giao kỹ thuật
và công nghệ mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất In ấn 500 sổ tay sản xuất theo vietGAP, biên soạn và phát hành bản tin khuyến nông mỗi quý một lần, xây dựng và đưa tin thường xuyên lên Wedsite khuyến nông
2/ Công tác Bảo vệ Thực vật:
Chi cục Bảo vệ Thực vật đã tích cực chỉ đạo và phối hợp với các địa phương theo dõi chặt chẽ tình hình sâu bệnh trên cây trồng, xử lý kịp thời khi dịch bệnh xuất hiện và phát sinh Các dịch hại xuất hiện phổ biến như: rầy nâu, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, chuột, nhện gié, bệnh đốm vằn, lem lép hạt,… tổng diện tích sâu bệnh xuất hiện: 101.646 ha lượt nhiễm, giảm 12.279,08 ha so với năm 2009, trong đó nhiễm nặng 2.458,7 ha (do rầy nâu: 1.464,85 ha, đạo ôn lá 882 ha, sâu cuốn lá 23 ha, sâu đục thân 24ha)
Cháy rầy cục bộ theo chòm trên lúa Thu Đông 2010, tỷ lệ từ 20-30%: 51ha ở huyện Long Mỹ
Bệnh VL-LXL: Xuất hiện 25 ha diện tích lúa bị nhiễm nhẹ ở Tx Vị Thanh, tỷ lệ bệnh thấp từ 1-2%, nông dân đã tự nhổ bỏ những cây lúa bị nhiễm bệnh
Nhìn chung, dịch hại có xuất hiện nhiều nhưng mật số và tỷ lệ gây hại thấp chưa ảnh hưởng đến cây trồng, mức độ và tỷ lệ gây hại giảm hơn so với cùng kỳ, dịch bệnh rầy nâu, vàng lùn và lùn xoắn lá cơ bản được khống chế
Trang 10Trong năm thực hiện 32 điểm trình diễn, 22 điểm khảo nghiêm thuốc BVTV, 12 mô hình cánh đồng ba giảm ba tăng với 570 lượt người dự, diện tích từ 30 - 40 ha/điểm, 01 mô hình công nghệ sinh thái với diện tích 30 ha tại
ấp 4 - xã Vĩnh Trung - huyện Vị Thủy; Tổ chức 215 cuộc tập huấn, có 6.260 lượt người dự về nội dung phòng trừ dịch hại trên lúa, cây trồng khác, và an toàn trong sử dụng thuốc BVTV, sản xuất khóm theo hướng GAP, sản xuất rau
an toàn, IPM trên cây ăn trái; triển khai các văn bản pháp luật cho các tổ chức,
cá nhân kinh doanh thuốc BVTV: thực hiện 05 lớp, có 411 người dự; tập huấn
an toàn vệ sinh lao động trong nông nghiệp: 7 cuộc với 230 người tham quan; Huấn luyện 01 lớp IPM trên lúa (FFS) cho 50 cán bộ kỹ thuật của Tổ kỹ thuật
và Trạm BVT; tổ chức 01 lớp tập huấn về thuốc BVTV, có 56 người tham dự
3/ Công tác giống cây trồng, vật nuôi:
- Giống lúa: Tổng lượng lúa giống nhập kho cả hai vụ Đông Xuân và
Hè Thu là 120,528 tấn (trong đó: Nguyên chủng: 78,754 tấn và xác nhận: 41,774 tấn), đã xuất bán 115,805 tấn (nguyên chủng: 74,031 tấn, xác nhận: 41,774 tấn) Các giống chủ yếu là: OM 6161 (HG 2), OM 5464, OM 5451,
OM 6561, OM2395, OM 6976, AS 996, OM 8923,…
- Giống cây ăn trái: sản xuất và cung ứng khoảng 50.000 cây các loại chủ yếu cây có múi, ổi không hạt, vú sữa lò rèn,
- Giống thủy sản: hiện có 57 cơ sở sản xuất kinh doanh và thuần dưỡng giống thủy sản các loại, đối tượng tự sản xuất là cá thát lát, rô đồng, trê sặc rằn, tai tương, chép, tổng sô giống thủy sản được sản xuất trong năm 772 triệu con, trong đó: cá giống các loại: 759,3 triệu con, tôm giống các loại: 10.3 triệu con, giống thủy sản khác: 2,4 triệu con, đáp ứng tương đối đủ cho nhu cầu cho sản xuất
- Giống vật nuôi: Thực hiện chương trình cải tiến chất lượng giống vật
nuôi như chăn nuôi vịt thịt an toàn sinh học (2400 con), chăn nuôi lợn sinh sản hướng nạc bảo đảm VSMT (166 con), nuôi gà an toàn sinh học (5800 con), cải tạo đàn bò địa phương, quản lý và nhân giống bò, heo, gà tại Trung tâm Giống nông nghiệp; hướng dẫn cho các trang trại chăn nuôi heo đăng ký tiêu chuẩn giống, đã có 143 trại với 1.426 con, trong đó heo nái 66 trại/ 1.160 con, heo đực giống 77/ 266 con, heo thịt 24 trại/ 4.840 con; trâu, bò, dê 43 trại/ 664 con; Gà: 104 trại/ 172.736 con (quy mô từ 200 - 3.000 con: 184 trại/ 83.633 con, quy mô trên 3.000 con có 20 trại/89.103 con); quản lý đàn vịt chạy đồng theo sổ: 4.611 sổ/ 4.655 đàn/ 1.637.856 con
4/ Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành:
Phối hợp với các đơn vị Sở, ngành chức năng tổ chức 08 cuộc thanh tra, trong đó có 01 cuộc thanh tra phòng chống tham nhũng và 07 cuộc thanh, kiểm tra chuyên ngành với tổng số 411 lượt cơ sở (Công ty, cửa hàng, đại lý,
…), có 94 cơ sở vi phạm, chiếm 23% Kết thúc các đợt thanh tra ban hành 8 Quyết định cảnh cáo và 50 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng
số tiền nộp vào Kho bạc nhà nước là 78,8 triệu đồng
- Về phân bón thuốc bảo vệ thực vật: