1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2015VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2016

124 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gian tới, trong đó có nhiều đề án lớn như: Luật An toàn thông tin mạng, Luật Báo chí sửa đổi, Quy hoạch phát triển và quản lý Báo chí toàn quốc đến năm2025, Chỉ thị của Ban Bí thư về đẩy

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BÁO CÁO

TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2015

VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2016

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015

Trang 2

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2015

VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2016

PHẦN THỨ NHẤT TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2015

Năm 2015 là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, năm tiến hành Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XII Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới còn diễn biến phức tạp, khó lường cùng với việc Trung Quốc ngang nhiên xây dựng các công trình lớn làm thay đổi hiện trạng các đảo chiếm giữ trái phép của Việt Nam tại Trường Sa khiến tình hình chính trị, an ninh, quốc phòng và kinh tế tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Trước những vấn đề đặt ra, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp để tập trung ổn định kinh tế vĩ

mô, thực hiện mạnh mẽ các đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinh tế; tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao công tác hợp tác quốc tế Vì vậy, lạm phát được kiểm soát thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây, kinh tế vĩ mô ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế vượt yêu cầu đề ra, GDP đạt 6,68% - mức cao nhất trong 5 năm 2011-2015; quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia được giữ vững; an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được đảm bảo; công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế đạt được nhiều kết quả tích cực Góp phần vào thành quả chung đó, ngành Thông tin và Truyền thông (TTTT) tiếp tục có những bước phát triển mới, khẳng định vị trí, vai trò trên các mặt trận chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, xã hội, cùng đất nước tiếp tục hội nhập sâu rộng với thế giới.

I KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2015

1 Công tác quản lý nhà nước

1.1 Công tác xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

Năm 2015, nhiều cơ chế chính sách mới đã được Bộ tập trung triển khai nghiên cứu xây dựng và thể chế hóa thành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch nhằm xác định mục tiêu, định hướng phát triển cho toàn ngành TTTT trong thời

Trang 3

gian tới, trong đó có nhiều đề án lớn như: Luật An toàn thông tin mạng, Luật Báo chí (sửa đổi), Quy hoạch phát triển và quản lý Báo chí toàn quốc đến năm

2025, Chỉ thị của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36- NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, Chương trình quốc gia về ứng dụng

CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020 (xem Phụ lục I) Trên cơ sở các đề án do Bộ tham mưu và xây dựng, năm 2015, Quốc hội,

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và thông qua 18 đề án, gồm: Luật

An toàn thông tin mạng, 02 nghị quyết và 01 nghị định của Chính phủ, 14 quyết

định của Thủ tướng Chính phủ (xem Phụ lục II).

Tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XIII, Luật An toàn thông tin mạng đã được Quốc hội biểu quyết thông qua với 424/425 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành Luật An toàn thông tin mạng gồm 8 chương, 54 điều quy định về hoạt động an toàn thông tin mạng, quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an toàn thông tin mạng; mật mã dân sự; tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật về an toàn thông tin mạng; kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin mạng; quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng Việc ban hành Luật sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý về

an toàn thông tin mạng theo hướng bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của các quy định trong lĩnh vực này; phát huy các nguồn lực của đất nước để bảo đảm

an toàn thông tin; tạo điều kiện phát triển ổn định, bình đẳng cho các tổ chức, cá nhân đang hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng Luật An toàn thông tin mạng sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.

Thực hiện Nghị quyết số 70/2014/QH13 của Quốc hội về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, Bộ TTTT đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Luật Báo chí (sửa đổi) thay thế Luật Báo chí năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí năm 1999 Luật Báo chí (sửa đổi) nhằm đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản

lý của Nhà nước đối với báo chí; đảm bảo quyền tự do báo chí, tự do ngôn luận trên báo chí của công dân; thể chế hoá chủ trương, chính sách của Đảng về báo chí được thể hiện ở các văn bản: Chỉ thị số 22-CT/TW, Thông báo số 162-TB/TW, Thông báo số 41-TB/TW, Thông báo số 68-TB/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa X) về công tác tư tưởng, lý luận và báo chí trước yêu cầu mới; cụ thể hóa đầy đủ, chính xác tinh thần và quy định của Hiến pháp năm 2013; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật về báo chí, trên cơ sở pháp điển hóa những quy định pháp luật về báo chí hiện hành; bảo đảm tính khả thi của các quy định pháp luật về báo chí trong điều kiện chính

Trang 4

trị, kinh tế - xã hội và hoạt động báo chí ở Việt Nam Dự thảo Luật Báo chí (sửa đổi) đã được Chính phủ trình lên Quốc hội cho ý kiến tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XIII và dự kiến sẽ được Quốc hội biểu quyết thông qua trong năm 2016 Thực hiện chương trình công tác của Chính phủ, Bộ TTTT được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng dự thảo Đề án Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025 Mục tiêu của Đề án là sắp xếp hệ thống báo chí gắn với đổi mới mô hình tổ chức, nâng cao hiệu quả lãnh đạo, quản lý báo chí, xây dựng một số cơ quan báo chí chủ lực, đa phương tiện làm nòng cốt, có vai trò định hướng thông tin báo chí, thông tin trên mạng viễn thông, internet; khắc phục tình trạng chồng chéo, buông lỏng quản lý, hoạt động xa rời tôn chỉ, mục đích; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, phóng viên, biên tập viên có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển của báo chí trong tình hình mới Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị đã có kết luận về Đề án Chính phủ đã

có chỉ đạo tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2015 (Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 01/6/2015) giao Bộ TTTT tổ chức triển khai Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ TTTT đã chủ trì xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế Theo đó, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ tổ chức triển khai thực hiện 8 nhiệm

vụ trọng tâm nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 36-NQ/TW đề ra, gồm: Đổi mới, nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với ứng dụng, phát triển CNTT; xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về ứng dụng, phát triển CNTT; xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin quốc gia đồng bộ, hiện đại; ứng dụng CNTT rộng rãi, thiết thực, có hiệu quả cao; phát triển công nghiệp CNTT, kinh tế tri thức; phát triển nguồn nhân lực CNTT đạt chuẩn quốc

tế, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ mới; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quốc phòng, an ninh; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, nâng cao năng lực quản lý các mạng viễn thông, truyền hình, Internet; tăng cường hợp tác quốc tế.

Ngày 26/10/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 1819/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020 Theo đó, Chương trình nhằm cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau Ứng dụng CNTT để giảm thời gian, số lần người dân, doanh nghiệp phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính

Trang 5

trong một năm; ứng dụng hiệu quả CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm tăng tốc độ xử lý công việc, giảm chi phí hoạt động Đồng thời phát triển

hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; tích hợp, kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trên quy mô quốc gia, tạo lập môi trường chia sẻ thông tin qua mạng rộng khắp giữa các cơ quan trên cơ sở Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.

Ngày 24/7/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 1168/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 thay thế Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 21/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ Theo đó, mọi người dân được hỗ trợ sử dụng miễn giá cước các dịch vụ viễn thông khẩn cấp và dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định; sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng của Chương trình theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Nhà nước được hỗ trợ sử dụng dịch vụ điện thoại cố định hoặc dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích nếu đã ký hợp đồng sử dụng dịch

vụ với doanh nghiệp viễn thông; ngoài ra, còn được hỗ trợ thu xem các chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu qua hệ thống truyền hình quảng bá công nghệ số Ngư dân trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển được hỗ trợ sử dụng miễn giá cước dịch vụ viễn thông di động hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển qua hệ thống đài thông tin duyên hải; sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải (điện thoại

HF, VHF) qua hệ thống đài thông tin duyên hải theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích Các trường học, bệnh viện, UBND cấp xã được hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích Kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình là 11.000 tỷ đồng, được đảm bảo từ nguồn thu của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

Ngày 16/10/2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, trong đó quy định dịch vụ bưu chính công ích là dịch vụ được nhà nước hỗ trợ cung ứng theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng Trong điều kiện nhà nước không còn trợ cấp trực tiếp bằng tiền cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đã nảy sinh những bất cập, không thực hiện được các quy định của Nghị định số 130/2013/NĐ-CP Với sự cần thiết đó, thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ TTTT đã nghiên cứu, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg ngày 24/9/2015 về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (thay thế Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg).

Trang 6

Bên cạnh việc xây dựng các đề án trình Quốc hội, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ cũng đã tích cực chỉ đạo công tác xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành theo thẩm quyền nhằm thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước, thúc đẩy ngành TTTT phát triển1 (xem Phụ lục III).

1.2 Công tác thực thi pháp luật và chỉ đạo điều hành

1.2.1 Về báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tin cơ

sở và thông tin đối ngoại

Năm 2015 là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, cũng là năm có nhiều sự kiện trọng đại của đất nước, Bộ đã chỉ đạo các cơ quan báo chí tập trung thông tin, tuyên truyền về các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, nhất là: các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Nghị quyết số 01/NQ-CP về những nhiệm

vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế

-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị quyết số 19/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016, các nghị quyết, quyết định và công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các hoạt động đối nội, đối ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước Thông tin toàn diện về công tác bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo của nước ta, nhất là việc Trung Quốc ngang nhiên xây dựng các công trình lớn làm thay đổi hiện trạng các đảo chiếm giữ trái phép của Việt Nam tại Trường Sa Phản ánh kịp thời về các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc như: Giỗ Tổ Hùng Vương; 70 năm ngày Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam; 40 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước; 85 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, và nhiều sự kiện lớn, trọng đại của đất nước như: Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII; Đại hội Thi đua yêu nước lần thứ IX; Đại hội đồng Liên minh Nghị viện Thế giới lần thứ

132 (IPU-132) tổ chức tại Việt Nam; Kỳ họp thứ 9, 10 Quốc hội Khóa XIII và Hội nghị Trung ương 11, 12, 13 khóa XI; ngày truyền thống các bộ, ngành, Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá về ASEAN, nhất là việc cộng đồng ASEAN chính thức ra đời với bản ký kết ngày 22/11/2015 Thông tin đầy đủ các vấn đề dân sinh; giá cả thị trường; an toàn thực phẩm; phòng, chống dịch, bệnh; an toàn giao thông; phòng, chống cháy, nổ; an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội Tuyên truyền, cổ vũ, động viên toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, các ngành, các cấp, các địa phương quán triệt và tổ chức thực hiện thắng lợi các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ; phân tích, đánh giá đúng mức về các sự kiện, vấn

đề thời sự trong nước và thế giới; quảng bá hình ảnh tươi đẹp của đất nước và

1 Trong năm 2015, Bộ đã ban hành 35 thông tư và phối hợp ban hành 02 thông tư liên tịch

Trang 7

con người Việt Nam với các nước trên thế giới Qua đó, làm tốt vai trò cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân; nâng cao nhận thức, tăng cường sự thống nhất tư tưởng, góp phần định hướng dư luận và tạo sự đồng thuận xã hội; củng

cố và tăng thêm niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới; phản bác những luận điệu sai trái của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

Bộ cũng đã tăng cường công tác kiểm tra, rà soát, phát hiện, chấn chỉnh và xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp đưa tin, bài sai sự thật, xa rời tôn chỉ, mục đích, vi phạm các quy định của pháp luật về báo chí, gây bức xúc trong dư luận

Tổ chức phổ biến, hướng dẫn Đề án Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025 tới các bộ, ngành, địa phương Tập trung triển khai thực hiện Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng Tăng cường công tác quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền tại các tỉnh, thành phố Triển khai Đề án cung ứng dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng Internet phục vụ người Việt Nam

ở nước ngoài giai đoạn 2015-2020 Tổng kết 5 năm công tác thông tin tuyên truyền phòng, chống ma túy giai đoạn 2011-2015 và An toàn giao thông giai đoạn 2012-2015 Tiếp tục triển khai công tác tuyên truyền về Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và các đề án tuyên truyền do Chính phủ giao Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2011-2016 và việc thực hiện Đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam Tổng kết Triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý” giai đoạn 2013-20152 Tổ chức và phối hợp tổ chức Chương trình “Đến với Trường Sa thân yêu năm 2015”

Về công tác thông tin đối ngoại, Bộ triển khai các chương trình thực hiện Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2011-2020; triển khai Tổng kết 05 năm công tác quản lý nhà nước và đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch thông tin đối ngoại của Chính phủ giai đoạn 2015-

2017 Tăng cường công tác nắm tình hình thế giới có liên quan đến Việt Nam và

dư luận báo chí nước ngoài nói về Việt Nam, kịp thời phát hiện các âm mưu, thủ đoạn chống phá Việt Nam từ bên ngoài thông qua các phương tiện truyền thông

để tham mưu cho cấp có thẩm quyền chỉ đạo công tác đấu tranh, phản bác các luận điệu xuyên tạc, chống phá Việt Nam, trong đó đã tập trung xây dựng website vietnam.vn Đặt hàng các chương trình truyền hình qua Internet và xây dựng các phim phục vụ nhiệm vụ chính trị và thông tin đối ngoại Phối hợp thường xuyên với Ban Chỉ đạo về nhân quyền đẩy mạnh công tác tuyên truyền

về nhân quyền trong tình hình mới Hoàn thành xây dựng và bàn giao Cụm

2 Từ tháng 6/2013 đến nay, Bộ đã tổ chức 45 cuộc triển lãm tại 30 tỉnh, thành phố, 09 điểmđảo, huyện đảo và 06 đơn vị lực lượng vũ trang trên toàn quốc

Trang 8

thông tin đối ngoại tại các cửa khẩu: Nậm Cắn (Nghệ An), Mộc Bài (Tây Ninh), Lào Cai, Cầu Treo (Hà Tĩnh) và Cha Lo (Quảng Bình) Tổ chức Liên hoan ảnh

và phim phóng sự các nước ASEAN; triển lãm Ảnh và Tuần phim “Việt Nam Điểm hẹn thế giới 2015” tại Đức, Liên bang Nga; các Hội báo Xuân trong nước

-và tại Lào, Pháp -và nhiều hội nghị tập huấn công tác thông tin đối ngoại, tuyên truyền biển đảo và hội nhập quốc tế.

1.2.2 Về xuất bản, in và phát hành

Công tác quản lý nhà nước về xuất bản, in và phát hành được chú trọng đổi mới, nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Ngành, đặc biệt tập trung vào việc nghiên cứu sắp xếp, quy hoạch, tháo gỡ khó khăn cho các nhà xuất bản, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi in lậu, phát hành các xuất bản phẩm không chứng minh được nguồn gốc.

Bộ đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ về thực trạng và đề xuất giải pháp chấn chỉnh hoạt động của các nhà xuất bản; đánh giá tình hình và kiến nghị các chủ trương, biện pháp thực hiện Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị trong hoạt động xuất bản, in và phát hành Chỉ đạo triển khai dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành; thực hiện kế hoạch cấp chứng chỉ hành nghề biên tập Đề nghị các cơ quan chủ quản nhà xuất bản rà soát điều kiện hoạt động của các nhà xuất bản trực thuộc Phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng chính sách đặc thù cho hoạt động xuất bản, in, phát hành

Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030 Chỉ đạo các Sở TTTT, nhà xuất bản và cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành triển khai thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong hoạt động xuất bản và tăng cường xuất bản các xuất bản phẩm

có giá trị về tư tưởng, văn hóa, đề cao tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới hải đảo, quảng bá đất nước và con người Việt Nam Yêu cầu các nhà xuất bản rà soát, chấn chỉnh hoạt động liên kết xuất bản, nhất là phần liên kết giữa các chi nhánh, văn phòng đại diện nhà xuất bản với các đối tác liên kết Lĩnh vực in và phát hành đã có nhiều cố gắng, chủ động tìm các biện pháp, phương thức hoạt động để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tổ chức tốt các hoạt động chào mừng Ngày Sách Việt Nam lần thứ 2 tại

Hà Nội, Triển lãm, hội chợ Sách Quốc tế - Việt Nam lần thứ 5; phối hợp tổ chức Triển lãm sách kỷ niệm 40 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Ngày hội sách Hà Nội; tham gia triển lãm sách tại Hoa Kỳ, Đức Chủ động triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành các quy định pháp luật về xuất bản đến các Sở TTTT và đối tượng, chủ thể tham gia hoạt động xuất bản dưới nhiều hình thức khác nhau Mở nhiều lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập và các khóa bồi dưỡng, tập huấn

Trang 9

kiến thức pháp luật về xuất bản, in và phát hành Triển khai hiệu quả hoạt động của Đoàn liên ngành phòng, chống in lậu Trung ương

1.2.3 Về bưu chính

Cùng với việc tăng cường chỉ đạo hoạt động khai thác mạng lưới, vận chuyển trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát bảo đảm an toàn, đúng lịch trình, kịp thời, công tác quản lý nhà nước được tập trung vào việc nghiên cứu xây dựng các văn bản về hoạt động của mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước; xây dựng giá cước dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí Bộ đã ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung tên quận/huyện và 04 (bốn) số đầu mã Bưu chính Quốc gia cho các tỉnh, thành phố; ban hành Chương trình phát hành tem bưu chính năm 2017 Tổ chức Lễ phát hành đặc biệt 06 bộ tem bưu chính, trong đó có các bộ tem “Kỷ niệm 70 năm truyền thống ngành Bưu điện 1945-2015”, “Chào mừng cộng đồng ASEAN”,

“Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương - Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại”

và ban hành quyết định phát hành 12 bộ tem bưu chính Xây dựng Kế hoạch giao nhận bảo quản lưu giữ khai thác và sử dụng các kho tem thuộc quản lý của

Bộ TTTT Phối hợp với Hội Tem Việt Nam xây dựng Đề án đề xuất công nhận Ngày Tem Việt Nam.

Tổ chức thành công Triển lãm Tem bưu chính quốc gia VIETSTAMPEX

2015 Trong cuộc thi mẫu thiết kế bộ tem “Cộng đồng ASEAN”, Việt Nam đạt giải Nhất về mẫu tem, mẫu dấu kỷ niệm và sẽ được 10 nước ASEAN sử dụng để

in và phát hành chào mừng Cộng đồng ASEAN trong năm 2015 Tổ chức cuộc thi viết thư quốc tế UPU lần thứ 45 với chủ đề “Viết một bức thư cho chính mình năm 45 tuổi” Triển khai biên bản ghi nhớ giữa Bộ TTTT và Bộ Nội vụ - Truyền thông Nhật Bản về hợp tác trong lĩnh vực bưu chính; ký kết biên bản ghi nhớ về hợp tác trong lĩnh vực bưu chính với Tổng cục Bưu chính quốc gia Trung Quốc.

Triển khai kế hoạch điều tra thống kê và kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích năm 2015 Tiếp tục triển khai phương án đảm bảo bền vững Dự án

“Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập Internet công cộng tại Việt Nam” của Quỹ Bill-Melinda Gates và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tăng cường tổ chức hoạt động phục vụ sách, báo tại các Điểm Bưu điện - Văn hóa xã Thực hiện tốt việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư trong nước, quốc tế; hướng dẫn, xử lý khiếu nại của khách hàng liên quan đến việc cung ứng dịch vụ bưu chính; hướng dẫn nghiệp vụ bưu chính cho các doanh nghiệp, Sở TTTT các tỉnh, thành phố

Chỉ đạo VNPost về xây dựng kế hoạch đầu tư, phát triển giai đoạn

2016-2020 Phối hợp với các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo chi trả trợ cấp xã hội qua hệ thống bưu điện; Giao thông vận tải chỉ đạo về việc chuyển

Trang 10

phát kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải Chỉ đạo xây dựng Phương án triển khai dịch vụ nộp hộ tiền phạt và chuyển phát giấy tờ tạm giữ vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ qua bưu điện.

1.2.4 Về viễn thông, internet và tần số vô tuyến điện

Chỉ đạo tăng cường bảo đảm an toàn mạng lưới và thông tin phục vụ các

cơ quan Đảng, Nhà nước, chính quyền các cấp và người dân; nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông; quản lý giá cước dịch vụ Internet băng rộng, dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về Chỉ đạo đẩy mạnh triển khai Đề án cung cấp dịch vụ chuyển mạng giữ nguyên số thuê bao; công tác xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương Hoàn thành xây dựng kế hoạch chuyển đổi mã vùng Triển khai công nghệ 3G trên băng tần 900 MHz; cấp phép cho các doanh nghiệp viễn thông triển khai thử nghiệm mạng và dịch vụ 4G LTE đồng thời khẩn trương hoàn thiện các thủ tục cần thiết để thực hiện cấp phép chính thức triển khai 4G theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; kết nối dịch vụ Internet có quản lý trên phạm vi toàn quốc đối với mạng truyền số liệu chuyên dùng Tăng cường thanh kiểm tra việc thực hiện Thông tư số 04/2012/TT- BTTTT về quản lý thuê bao di động trả trước Chuẩn bị nội dung Tổng kết 5 năm thực thi Luật Viễn thông Tổ chức thành công Hội nghị Quan chức viễn thông ASEAN Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý chất lượng viễn thông của các doanh nghiệp.

Hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý tài nguyên Internet Tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động Internet Xây dựng kế hoạch tổng thể phát triển hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm Internet Việt Nam giai đoạn 2016-2020 Triển khai tiêu chuẩn DNSSEC trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia “.vn” Tiếp tục triển khai các công tác thúc đẩy ứng dụng IPv6 tại Việt Nam Việc cấp phát, quản lý tên miền “.vn” được duy trì tốt3 Bộ đã rà soát thanh lọc và thu hồi gần 200.000 tên miền tiếng Việt đã đăng ký nhiều năm nhưng chưa đưa vào sử dụng Số lượng tên miền phát triển mới tăng ổn định Theo dõi chặt chẽ và cập nhật thông tin đầy đủ về tình hình triển khai Chương trình cấp phát tên miền cấp cao nhất mới của Tổ chức quản lý tên miền và địa chỉ Internet quốc tế (ICANN)

để kịp thời có biện pháp bảo vệ quyền lợi của Việt Nam.

Tích cực triển khai thực hiện Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình

số mặt đất đến năm 2020: Tập trung chỉ đạo thực hiện Đề án tại các tỉnh, thành

3 Tính đến ngày 15/12/2015, tổng số tên miền tiếng Việt hiện đang tồn tại trên hệ thống là957.817 tên miền; tổng số địa chỉ IPv4 của Việt Nam là 15.767.296, Việt Nam là quốc giađứng thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 khu vực Châu Á và thứ 28 trong tổng số cácquốc gia giữ nhiều IPv4 nhất toàn cầu Có 05 khối/48 và 01 khối/32 địa chỉ IPv6 được cấpmới, tổng số các vùng địa chỉ IPv6 của Việt Nam là 28 khối/48 và 21 khối /32; có 146.261tên miền quốc tế đã thông báo trên trang http://thongbaotenmien.vn

Trang 11

phố thuộc giai đoạn 14, thực hiện dừng phát sóng analog tại Đà Nẵng, Bắc Quảng Nam và hỗ trợ đầu thu cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ đầu thu trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ, Hải Phòng,

Đà Nẵng và Bắc Quảng Nam; tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo về triển khai truyền dẫn phát sóng; tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về Đề án.

Chuẩn bị nội dung Tổng kết, đánh giá 5 năm thực thi Luật Viễn thông và Luật Tần số vô tuyến điện Triển khai đấu giá băng tần 2.6 GHz cho công nghệ 4G Duy trì tốt việc cấp phép tần số, quản lý mạng truyền thanh không dây, xử

lý các vụ can nhiễu và vi phạm trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện Công tác hợp tác và phối hợp tần số quốc tế đạt nhiều kết quả tích cực Bộ thực hiện đúng quy trình các công tác đăng ký phối hợp và xử lý hồ sơ vệ tinh, tần số quỹ đạo cho các mạng vệ tinh Triển khai các công việc liên quan đến vấn đề tần số trên Biển Đông với ITU, ký kết Biên bản ghi nhớ với Nhật Bản về quản lý tần số Tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo quốc tế về số hóa phát thanh, truyền hình, di động băng rộng, thông tin vệ tinh Tổ chức, điều phối tốt các hoạt động Uỷ ban Tần số

vô tuyến điện trong việc quản lý tần số giữa dân sự, quốc phòng và an ninh Thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm, cứu nạn Xây dựng kế hoạch đảm bảo thông tin liên lạc trong phòng chống lụt, bão mạnh

và siêu bão Triển khai hiệu quả các đợt nhắn tin qua Cổng thông tin nhân đạo quốc gia 1400, trong đó có chiến dịch nhắn tin Kết nối Biển Đông, Chung sức vì biển đảo quê hương ủng hộ cán bộ, chiến sỹ và nhân dân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, chiến dịch nhắn tin ủng hộ nhân dân tỉnh Quảng Ninh bị thiệt hại do mưa lũ

1.2.5 Về công nghệ thông tin

Bộ tiếp tục thực hiện tốt vai trò là Ủy viên thường trực của Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT Triển khai các quy định thí điểm về thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước; đẩy mạnh triển khai các dự án, nhiệm vụ trong Chương trình phát triển công nghiệp CNTT đến năm 2020 và hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp triển khai chính sách về thuế, khu CNTT tập trung, ứng dụng phần mềm nguồn mở Xây dựng và trình Đề án tham gia Hiệp định CNTT mở rộng (ITA), triển khai kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp điện tử thực hiện chiến lược CNH-HĐH Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản.

Tổ chức Sơ kết 5 năm triển khai Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 phê duyệt quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020;

chuẩn bị sơ kết 5 năm thực hiện Đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh

về CNTT-TT; phát hành Báo cáo ICT Index năm 2015 Tổ chức thẩm định các

Đề án thành lập khu CNTT tập trung: Chuỗi công viên phần mềm Quang Trung,

4 Các địa phương thực hiện giai đoạn 1 là: TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, TP Hải Phòng,

TP Đà Nẵng, TP Cần Thơ

Trang 12

TP Hồ Chí Minh; Yên Bình, Thái Nguyên; Khu Công viên công nghệ phần mềm Hà Nội.

Công tác ứng dụng CNTT tiếp tục được đẩy mạnh Bộ đã ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết

số 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; triển khai Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử, ban hành Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam (Phiên bản 1.0) Xây dựng lược đồ trao đổi dữ liệu dân cư giữa các hệ thống thông tin của các bộ, ngành địa phương với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổng kết thực hiện Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 Tổ chức Tổng kết công tác đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước giai đoạn 2008-2013; sơ kết tình hình thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg về tăng cường

sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước Chỉ đạo các Ban điều hành triển khai công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, các Chương trình phát triển công nghiệp CNTT, các Chương trình phát triển Công nghiệp CNTT Triển khai Chương trình phối hợp với Bộ Nội vụ về thúc đẩy gắn kết ứng dụng CNTT với cải cách hành chính Xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT của Bộ giai đoạn 2016-2020; thực hiện Kế hoạch thử nghiệm kết nối liên thông văn bản các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở TTTT Chỉ đạo về tiến độ kết thúc Dự án Phát triển CNTT-TT tại Việt Nam.

Sau khi Cục An toàn thông tin được thành lập và đi vào hoạt động, năm

2015, Bộ đã tích cực đẩy mạnh công tác xây dựng hành lang pháp lý về an toàn thông tin, phát hành các bản tin về tình hình an toàn thông tin Xây dựng Chỉ thị của Bộ trưởng về phòng, chống phần mềm độc hại trên thiết bị di động; tiêu chí hướng dẫn phát hiện, ngăn chặn tin nhắn rác Chỉ đạo về giám sát cung cấp thông tin an toàn mạng, phòng chống các sự cố mạng và tội phạm sử dụng mạng Tập trung triển khai Chỉ thị số 82/CT-BTTTT ngày 24/12/2014 về ngăn chặn tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo và tăng cường quản lý thông tin trên mạng Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về an toàn thông tin, bảo đảm an ninh mạng; tổ chức Hội nghị Sơ kết triển khai, thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và CNTT Thường xuyên hỗ trợ phân tích, khắc phục các điểm yếu an toàn thông tin và ứng cứu sự cố bị tấn công mạng cho Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, các bộ, ban, ngành, địa phương Thực hiện tốt chức năng điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố máy tính trong toàn quốc; cảnh báo kịp thời các vấn đề về website giả mạo; mã độc; tấn công thăm dò, từ chối dịch vụ, thay đổi giao diện Điều phối kịp thời công tác chống thư rác Bộ phối hợp với các nước tổ chức thành công diễn tập về điều phối ứng cứu sự cố

Trang 13

mạng máy tính khu vực Châu Á-Thái Bình Dương (APCERT) và các khóa đào tạo ngắn hạn về an toàn thông tin.

1.2.6 Công tác pháp chế, kiểm soát thủ tục hành chính

Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phù hợp tạo điều kiện thúc đẩy phát triển lĩnh vực TTTT, trong năm 2015,

Bộ đã nghiên cứu, góp ý 150 phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ và trên 700 lượt dự thảo văn bản của Bộ và các bộ, ngành Các văn bản quy phạm pháp luật

do Bộ ban hành đều bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, phù hợp với nội dung của luật, pháp lệnh cũng như các văn bản quy phạm pháp luật khác; đồng thời bảo đảm sự phù hợp giữa hình thức văn bản với nội dung văn bản, giữa nội dung văn bản với thẩm quyền ban hành văn bản và tính thống nhất của văn bản trong hệ thống văn bản pháp luật chuyên ngành; tuân thủ nghiêm túc quy trình, thủ tục theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Chất lượng văn bản ban hành đáp ứng được các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ.

Công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật Công tác rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra xử lý văn bản được thực hiện thường xuyên, xử lý kịp thời các văn bản trái pháp luật Bộ thực hiện pháp điển hóa đề mục CNTT và Giao dịch điện tử; xuất bản bộ sách

“Hệ thống hóa các văn bản thuộc lĩnh vực TTTT” Công tác tư pháp được thực hiện chủ động, có hiệu quả Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật ngày càng đi vào nền nếp, có chất lượng và hiệu quả Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hỗ trợ pháp

lý được tăng cường Bộ đã tổ chức nhiều hội nghị công tác phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật nói chung, chuyên ngành TTTT nói riêng dưới nhiều hình thức như hội thảo, hội nghị, triển lãm, tọa đàm phổ biến giáo dục pháp luật.

Về công tác kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ triển khai thực hiện phương

án đơn giản hóa nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động của các cơ sở in Thực hiện Đề án 896/QĐ-TTg về tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư năm 2015 của Bộ Thực hiện việc cập nhật, công bố công khai các thủ tục hành

chính theo quy định

1.2.7 Công tác tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, thi đua, khen thưởng Thực hiện Nghị định số 132/2013/NĐ-CP, Bộ đã hoàn thành ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc, đồng thời kiện toàn đội ngũ cán bộ ở các đơn vị mới thành lập; tiếp nhận Bưu điện Trung ương về Bộ TTTT Rà soát, quy hoạch lãnh đạo giai đoạn 2016-2021 Triển khai quy hoạch phát triển nhân lực ngành TTTT giai đoạn 2011-2020 Tiếp tục thực hiện việc xác định vị trí việc làm đối với công

Trang 14

chức, viên chức các tổ chức thuộc Bộ TTTT Thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và chiến lược quốc gia về bình đẳng giới năm 2011-2020 Tổ chức Sơ kết công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015 Thực hiện tốt nhiệm vụ cơ quan thường trực của Tổ Thông tin đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và các nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng - an ninh

Thực hiện nghiêm các quy định về công tác lao động, bổ nhiệm, điều chuyển, tiếp nhận, tuyển dụng, giải quyết thôi việc, nghỉ hưu, đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ5 Việc nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên nghề cho cán bộ, công chức, viên chức được quan tâm và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

Bộ đã có các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác thi đua, phát động thi đua và thường xuyên chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Ngành đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước; quán triệt và tổ chức triển khai các phong trào thi đua yêu nước, tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thi đua, khen thưởng với các nội dung bám sát nhiệm vụ chính trị, thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành, của từng đơn

vị cơ sở; bên cạnh đó phát động các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề với nội dung và hình thức phù hợp, bảo đảm thiết thực và hiệu quả; triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo bước chuyển biến mạnh về chất trong các phong trào thi đua Bộ đã tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước giai đoạn 2011- 2015; Tổng kết phong trào Thi đua yêu nước và công tác khen thưởng giai đoạn 2011-2015 và phương hướng nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng giai đoạn 2016-2020 Đề xuất với Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ xét truy tặng Huân chương Lao động Hạng nhì về thành tích cống hiến lâu dài cho 2 cá nhân, xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc cho 02 cá nhân, Huân chương Độc lập Hạng nhì cho 02 tập thể, Huân chương Lao động các loại cho 10 tập thể và 63 cá nhân, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 08 tập thể và 41 cá nhân, Cờ Thi đua của Chính phủ cho 42 tập thể.

1.2.8 Công tác kế hoạch, tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản

Bộ đã xây dựng, bảo vệ tốt dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2016 Hoàn thiện Kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch phát triển Ngành 5 năm giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch cung ứng dịch vụ công và Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020; Chương trình hỗ trợ mục tiêu về CNTT giai đoạn 2016-2020; Dự án thành phần Giảm nghèo về thông tin thuộc Chương

5 Năm 2015, Bộ đã cử 700 lượt cán bộ đi công tác, đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở nướcngoài; 350 cán bộ đi đào tạo ngắn hạn trong nước, 03 cán bộ đi đào tạo sau đại học ở nướcngoài, 15 cán bộ đi đào tạo cao cấp lý luận chính trị - hành chính; 04 cán bộ tham gia lớpbồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho đối tượng 2

Trang 15

trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Dự án thành phần Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống TTTT cơ sở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020

Tập trung chỉ đạo, điều hành đảm bảo đúng tiến độ thực hiện dự toán thu chi ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư năm 2015 Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch đầu tư, kế hoạch đấu thầu các dự án đúng nguyên tắc, thủ tục; các dự án trọng điểm đang thực hiện về cơ bản đảm bảo tiến độ đề ra; việc đấu thầu và giám sát đánh giá tổng thể đầu tư theo đúng quy định; tổ chức tốt Hội nghị giám sát, đánh giá đầu tư năm 2015 Thực hiện nghiêm công tác báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu và giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách nhà nước Thực hiện rà soát, quản lý tài sản công theo đúng quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính Tăng cường công tác kiểm tra quyết toán ngân sách chi thường xuyên, chi khoa học, công nghệ Triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở năm 2015 và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoàn thành công tác quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị triển khai phương án điều tra thống kê toàn quốc về hiện trạng phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet và nghe - nhìn Tăng cường chỉ đạo triển khai hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công - tư trong lĩnh vực TTTT.

1.2.9 Công tác khoa học, công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

Bộ đã xây dựng, hoàn thiện phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ giai đoạn 2016-2020 Triển khai Kế hoạch khoa học, công nghệ nguồn vốn ngân sách năm 2015 phù hợp với thực tiễn công nghệ, mạng lưới, đáp ứng yêu cầu quản lý, đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng6 Tăng cường chỉ đạo triển khai các hoạt động nghiên cứu, định hướng nghiên cứu khoa học, công nghệ, thúc đẩy phát triển công nghệ của ngành; thúc đẩy công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở các cơ quan, doanh nghiệp đồng bộ với các quy định của Nhà nước Tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu xây dựng bản đồ công nghệ trong lĩnh vực viễn thông phục vụ công tác định hướng công nghệ của Bộ Triển khai Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học, công nghệ với các tổ chức, các nước đến năm 2020.

Trong công tác xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Bộ tiếp tục tập trung vào các đối tượng tiêu chuẩn hóa cần thiết

6 Năm 2015, Bộ đã triển khai 93 nhiệm vụ KHCN cấp Bộ (bao gồm đề tài KHCN và nhiệm

vụ KHCN cấp Bộ khác) Giai đoạn 2011-2015, Bộ đã triển khai 01 đề tài cấp Nhà nước và

645 nhiệm vụ KHCN cấp Bộ

Trang 16

phục vụ các mục tiêu quản lý Bộ đã ban hành 15 QCVN và đề nghị Bộ Khoa học

và Công nghệ công bố 09 TCVN Tăng cường quản lý chất lượng, đo kiểm chuyên ngành Đánh giá, chỉ định và chỉ định lại 18 phòng đo kiểm; tổng số phòng đo kiểm được chỉ định phục vụ công tác quản lý chất lượng chuyên ngành TTTT đang có hiệu lực là 23 Tiếp tục triển khai thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về viễn thông và CNTT (TELMRA) trong khuôn khổ thỏa thuận chung đã được ký kết trong khu vực APEC và ASEAN; hiện nay, tổng số phòng đo kiểm nước ngoài đã thừa nhận đang có hiệu lực là 64 phòng Đối với công tác quản lý sở hữu trí tuệ, Bộ tiếp tục tham gia góp ý các nội dung liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian (ISP) đối với vi phạm bản quyền về nội dung thông tin số trong Hiệp định TPP, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU.

Chỉ đạo tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn CNTT theo quy định Thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ về tăng cường chia sẻ, trao đổi dữ liệu giữa các

cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước, điện tử hóa các thủ tục hành chính và quy trình làm việc; triển khai Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-

2020 Tiếp tục triển khai hoạt động thúc đẩy phát triển IPv6; Chương trình phối hợp hành động phòng và chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ giai đoạn II (2012-2015); các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ TTTT Thực hiện kế hoạch tổng thể xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia và kế hoạch kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong phạm vi quản lý của Bộ.

1.2.10 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Hoạt động thanh tra, kiểm tra được tăng cường trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, nhất là trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và viễn thông Xử lý nghiêm, đình bản nhiều ấn phẩm báo chí, xuất bản, trang thông tin điện tử và thu hồi Thẻ Nhà báo, giấy phép hoạt động của một số nhà báo, phóng viên, cơ quan báo chí

vi phạm pháp luật7 Các doanh nghiệp viễn thông đã chặn được gần 1.000.000 thuê bao phát tán tin nhắn rác, tạm ngừng cung cấp dịch vụ đối với 361 đầu số, cắt dịch vụ đối với 52 đầu số Tiếp tục thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020; triển khai thực hiện tổng kết 10 năm thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng

Tổ chức thanh tra và phối hợp thanh tra liên ngành việc chấp hành pháp luật tại 47 tổ chức, doanh nghiệp và 08 đơn vị hành chính; ban hành 66 quyết

7 Điển hình như: Thu hồi Giấy phép Tạp chí Kính và Kiến trúc; Tạp chí Doanh nghiệp,Doanh nhân và Thương hiệu; trang thông tin điện tử tổng hợp với tên miềnwww.triviet24h.vn

Thu hồi 14 Thẻ Nhà báo

Trang 17

định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền xử phạt hơn 3,4 tỉ đồng, thu hồi hơn 350 triệu đồng; tiếp 32 lượt công dân; tiếp nhận 112 đơn, trong đó có

104 đơn đủ điều kiện xử lý, gồm 86 đơn khiếu nại, đề nghị, phản ánh và 18 đơn

tố cáo Qua công tác thanh, kiểm tra đã kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm, đúng pháp luật các trường hợp sai phạm Thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện Năm 2015, Bộ không có khiếu kiện kéo dài cũng như khiếu kiện đông người.

1.2.11 Công tác quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp

Bộ đã tập trung chỉ đạo triển khai mạnh mẽ công tác sắp xếp, đổi mới, tái

cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Cơ bản hoàn thành đề án tái cơ cấu VNPT theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: thực hiện chia tách 10 đơn vị sự nghiệp về các địa phương và Bộ, ngành; thành lập 03 Tổng công ty (hạ tầng, kinh doanh và truyền thông đa phương tiện); kiện toàn tổ chức Ban lãnh đạo và Hội đồng thành viên theo quy định, từng bước ổn định tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh; hoàn thiện phương án tăng vốn điều lệ của VNPT giai đoạn 2014-2017; trình Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT Thực hiện các thủ tục tăng vốn điều lệ, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của MobiFone, triển khai các thủ tục trình tự thực hiện cổ phần hoá tại MobiFone trong giai đoạn 2015-2016, xác định giá trị doanh nghiệp, hoàn thiện phương án cổ phần hóa MobiFone Quyết định tổ chức lại VNPost, ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPost Chỉ đạo xây dựng phương án tái cơ cấu VTC giai đoạn 2015-2016 trình Thủ tướng Chính phủ Tổng kết công tác tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2011-2015

và đề ra mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2016-2020 đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ; giải quyết kịp thời các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, giúp cho các doanh nghiệp hoạt động ổn định và hiệu quả trong quá trình thực hiện tái cơ cấu theo đúng mục tiêu, định hướng đã đề ra Qua quá trình tái cơ cấu, đến nay các doanh nghiệp như VNPT, MobiFone, VNPost, VTC đều đảm bảo hoạt động ổn định, phát triển bền vững.

Nghiêm túc thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc Bộ theo phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ Thực hiện công khai, minh bạch hóa kết quả hoạt động, giao chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp và thực hiện đánh giá, xếp loại hiệu quả hoạt động đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ Thực hiện công tác giám sát đầu tư đối với VNPT và giám sát tài chính doanh nghiệp đối với VNPost Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ xếp hạng Tổng công ty đặc biệt, kiện toàn kiểm soát viên kiêm nhiệm tại MobiFone và VNPost, phê duyệt Quỹ tiền lương viên chức quản lý đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ Phê duyệt

Trang 18

kế hoạch phát triển 5 năm, giai đoạn 2016-2020 đối với MobiFone, VNPost, VTC và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch phát triển 5 năm, giai đoạn 2016-2020 đối với VNPT.

Bộ đã chỉ đạo tốt hoạt động và kiện toàn mô hình tổ chức của các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; bàn giao các Trường Trung học về địa phương, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC về Đài Tiếng nói Việt Nam Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét việc giữ lại các bệnh viện đa khoa, điều dưỡng Bưu điện theo Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; xây dựng Đề án nâng cấp Trường Cao đẳng CNTT Hữu nghị Việt - Hàn thành trường đại học, phê duyệt Đề án phát triển Trường Cao đẳng Công nghiệp In, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án đổi mới cơ chế hoạt động của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Việt Nam Triển khai đúng kế hoạch công tác tuyển sinh, đào tạo, nghiên cứu tại các trường, cơ sở đào tạo thuộc Bộ.

1.2.12 Công tác hợp tác, hội nhập quốc tế

Thực hiện chủ trương đối ngoại của Đảng và Nhà nước, Bộ đã tiếp tục chủ động tham mưu và triển khai nhiều nội dung hợp tác về TTTT, tham gia các hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước nhằm góp phần làm sâu rộng mối quan hệ giữa Việt Nam với các tổ chức quốc tế và các nước trên thế giới Các đoàn công tác nước ngoài được tổ chức theo trọng tâm của ngành và định hướng phát triển quan hệ với các nước Kết quả các chuyến đi mở ra nhiều hoạt động hợp tác thiết thực, hiệu quả, đặc biệt là các chuyến công tác của Lãnh đạo Bộ: tới Úc, New Zealand, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nam Phi, Tanzania, Hà Lan, Thái Lan, Tây Ban Nha, Malaysia, Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Bên cạnh, ngoại giao chính trị, công tác ngoại giao kinh tế được đẩy mạnh nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập và mở rộng thị trường nước ngoài, thông qua các hoạt động xúc tiến đầu tư như Diễn đàn xúc tiến đầu tư CNTT-TT tại Nhật Bản, Chương trình đối tác chiến lược CNTT-TT Việt Nam - Hàn Quốc tại Hàn Quốc; tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp và các Sở TTTT tham gia các triển lãm lớn ở nước ngoài Công tác xây dựng và triển khai các thỏa thuận, cam kết quốc

tế được chú trọng như: xây dựng, tham mưu cho Chính phủ ký Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực TTTT giữa Việt Nam với các nước Lào, Đan Mạch, Venezuela, Hungary, Cuba, Thổ Nhĩ Kỳ, Singapore ; ký kết các biên bản thỏa thuận với Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản.

Tiếp tục đẩy mạnh và tích cực tham gia sâu trong các hoạt động của các tổ chức quốc tế chuyên ngành, đóng góp nhiều sáng kiến của Việt Nam trên các diễn đàn quốc tế thông qua các nhóm công tác, nhóm nghiên cứu trong ITU, APT; xây dựng phương án và các nội dung của Việt Nam tham gia hiệu quả các hội nghị, hội thảo quốc tế; tổ chức tốt cuộc thi viết thư quốc tế UPU; tổ chức

Trang 19

tổng kết, đánh giá kết quả sau 10 năm thực hiện Kế hoạch hành động của Hội nghị thượng đỉnh thế giới về xã hội thông tin (WSIS) của Việt Nam, tổ chức thành công Hội nghị Bộ trưởng Viễn thông và CNTT ASEAN lần thứ 15

Hoạt động hội nhập quốc tế được chú trọng triển khai thông qua việc tham gia các hiệp định thương mại đầu tư song phương và khu vực, triển khai công tác rà soát chính sách thương mại theo nghĩa vụ WTO, đặc biệt tập trung xây dựng phương án cam kết phục vụ đàm phán các hiệp định thương mại tự do Bộ tập trung và chủ động tổ chức nghiên cứu xây dựng các phương án đàm phán phục vụ cho đàm phán và ký kết các Hiệp định trọng điểm mà Việt Nam tham gia như: Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP); Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - EU (EVFTA); Hiệp định thương mại tự do song phương Việt Nam Liên minh kinh tế Á - Âu (VN-EEU FTA), Việt Nam - Hàn Quốc; Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Khối thương mại tự do Châu Âu (EFTA); Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP); Hiệp định CNTT ITA mở rộng trong khuôn khổ WTO

Bộ đã chủ trì kiện toàn bộ máy và triển khai nhiều hoạt động của Tiểu ban Thông tin thuộc Ủy ban quốc gia UNESCO Việt Nam Tích cực tăng cường các hoạt động tuyên truyền, quảng bá ASEAN, chuẩn bị tốt cho việc hình thành cộng đồng ASEAN vào cuối năm 2015 và được Ban Thư ký ASEAN xếp là một trong các nước có chuẩn bị tốt nhất về tuyên truyền quảng bá ASEAN.

Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác với các đối tác nước ngoài để phát triển nguồn nhân lực và hợp tác nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực TTTT, trong đó

ưu tiên triển khai các chương trình đào tạo các chuyên gia hàng đầu, tư vấn xây dựng chính sách, đầu tư cơ sở hạ tầng trang thiết bị nhằm hỗ trợ thu hẹp khoảng cách số cho các khu vực còn khó khăn của Việt Nam Tăng cường xúc tiến các hoạt động hợp tác nghiên cứu với các doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu nước ngoài để xây dựng năng lực nghiên cứu và từng bước sáng tạo và sản xuất các sản phẩm công nghệ mới mang thương hiệu Việt Nam.

1.2.13 Công tác Đảng, đoàn thể

Ban Cán sự Đảng Bộ TTTT thường xuyên họp, thảo luận, quyết định các vấn đề lớn để thúc đẩy ngành TTTT tiếp tục phát triển, từ đó cụ thể hóa vào việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Ngành và của từng cơ quan, đơn vị Hướng tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Đảng ủy Bộ TTTT

đã quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương Đảng, Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, tổ chức thành công Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ TTTT nhiệm kỳ 2015-2020 Tham gia chỉ đạo các đoàn thể, cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng chi bộ, kiện toàn tổ chức đảng; thực hiện nghiêm túc chế độ

Trang 20

học tập lý luận chính trị trong Đảng Chỉ đạo các tổ chức đảng tổng kết “Năm nâng cao chất lượng chi bộ” nhằm đổi mới nội dung sinh hoạt chi bộ theo hướng thiết thực, hiệu quả; gắn với việc tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; triển khai học tập chuyên đề “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

về trung thực, trách nhiệm”; chỉ đạo tổng kết đánh giá kết quả 02 năm thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/ĐUK của Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương về

“Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của Đảng trong Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương; gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh”, quan tâm công tác xây dựng và phát triển đảng viên mới Tổ chức thành công việc chuyển giao Đảng bộ Bưu điện Trung ương và Chi bộ cơ quan Công đoàn Bưu điện Việt Nam từ trực thuộc Đảng ủy Tập đoàn VNPT về trực thuộc Đảng ủy Bộ TTTT; chuyển giao Đảng bộ Đài Truyền hình Kỹ thuật

số VTC từ trực thuộc Đảng ủy Bộ TTTT về trực thuộc Đảng ủy Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV).

Công đoàn TTTT Việt Nam đã chính thức ra mắt và đi vào hoạt động từ tháng 5/2015 Cùng với kiện toàn tổ chức, nhân sự, Công đoàn TTTT Việt Nam

đã triển khai tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các nghị quyết, chính sách,

pháp luật của Đảng, Nhà nước và công tác của Công đoàn đến các công đoàn cơ

sở và toàn thể cán bộ, đoàn viên công đoàn dưới nhiều hình thức; tuyên truyền

và tổ chức tốt các hoạt động nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước; tích cực thực hiện các phong trào thi đua và thường xuyên vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học; triển khai tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động tại đơn vị; chỉ đạo và phối hợp với các đoàn thể khác thực hiện tốt nhiệm vụ của cơ quan và các phong trào đoàn thể, các hoạt động xã hội Tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tham nhũng, chống tiêu cực, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm

Công tác tư tưởng và giáo dục truyền thống cho đoàn viên, thanh niên được Đoàn Thanh niên Bộ đẩy mạnh theo hướng chú trọng về chất lượng giáo dục, hướng đoàn viên, thanh niên vào các hoạt động cụ thể, thiết thực, tạo cơ hội cho tuổi trẻ thể hiện, khẳng định mình và đóng góp sức mình vào các phong trào chung Đoàn Thanh niên Bộ phối hợp với Công đoàn duy trì thường xuyên, đều đặn dưới nhiều hình thức các phong trào thi đua Các cơ sở Đoàn đã tổ chức nhiều chương trình, hoạt động, nhất là các chương trình ủng hộ, tuyên truyền về biển đảo Việt Nam Công tác bồi dưỡng và phát triển Đảng viên trẻ cũng luôn là một trong những trọng tâm hoạt động của Đoàn Thanh niên Bộ

Hội Cựu chiến binh Bộ TTTT tiếp tục kiện toàn tổ chức, xây dựng quy chế làm việc và tích cực triển khai kế hoạch hoạt động toàn khóa I (nhiệm kỳ 2012- 2017) và kế hoạch công tác hoạt động năm 2015 Tổ chức cho các hội viên tham

Trang 21

dự Triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu về “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam

- những bằng chứng lịch sử và pháp lý”, thăm và tặng quà cho cán bộ chiến sỹ, nhân dân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và đi thực tế ở các địa phương 1.2.14 Công tác văn phòng và các công tác khác

Công tác văn phòng đã thực hiện tốt chức năng tổng hợp, tham mưu giúp Lãnh đạo Bộ trong công tác chỉ đạo, điều hành; tăng cường và phát huy tốt vai trò là đơn vị đầu mối tạo nên nhiều chuyển biến tích cực trong việc phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan của Văn phòng Chính phủ, các cơ quan liên quan khác trong công tác xây dựng các đề án trong Chương trình công tác trình

Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị của Văn phòng Quốc hội trong việc chuẩn bị phục vụ các kỳ họp của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội và trả lời kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 9 và kỳ họp thứ

10 Quốc hội Khóa XIII; thường xuyên phối hợp với các đơn vị chức năng trong công tác phục vụ Đại hội Đảng lần thứ XII Thực hiện tốt công tác tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của Chính phủ và của Bộ, trong đó có báo cáo Chính phủ về Tổng kết công tác nhiệm kỳ 2011-2016 về lĩnh vực TTTT Chủ động tổng hợp các kiến nghị, phản ánh những khó khăn, vướng mắc của địa phương để tham mưu cho Lãnh đạo Bộ hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương

Thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật và đi vào nề nếp công tác văn thư, lưu trữ; tài chính, kế toán; quản lý cơ sở vật chất; phòng, chống khủng bố, bảo

vệ bí mật nhà nước; bảo đảm phương tiện đi lại, làm việc cho Lãnh đạo Bộ và khối cơ quan tham mưu của Bộ Chuẩn bị tốt nội dung và công tác hậu cần phục

vụ các hội nghị giao ban tháng, quý, sơ kết năm và nhiều hội nghị lớn của Ngành; tổ chức tốt các hội nghị tập huấn công tác văn phòng, bảo vệ bí mật nhà nước và văn thư, lưu trữ cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, doanh nghiệp và Sở TTTT Bộ đã tổ chức thành công Triển lãm thành tựu kinh tế - xã hội kỷ niệm

70 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2/9 của ngành TTTT, các hoạt động kỷ niệm 70 năm ngày truyền thống ngành Bưu điện Duy trì tốt công tác bảo vệ, bảo đảm trật tự, an toàn và phòng, chống cháy, nổ; lễ tân, khánh tiết; đầu mối thực hiện các nghĩa vụ của cơ quan Bộ đối với địa phương Đặc biệt, lực lượng phòng cháy, chữa cháy tại trụ sở cơ quan Bộ đã được Đảng ủy - HĐND - UBND phường Hàng Bài ghi nhận và cảm ơn về sự nhiệt tình, trách nhiệm giúp

đỡ nhân dân trong hoạn nạn Cổng thông tin điện tử nội bộ về công tác văn phòng tiếp tục cung cấp tài liệu phục vụ nhu cầu tham khảo nội bộ cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thực hiện tốt trách nhiệm của Người phát ngôn báo chí, các buổi họp báo và công tác tuyên truyền về Ngành.

Trang 22

Cục Công tác phía Nam và cơ quan đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung

- Tây Nguyên đã theo dõi sát, tổng hợp đầy đủ thông tin về công tác quản lý nhà nước tại khu vực miền Nam và miền Trung - Tây Nguyên để phản ánh cho Lãnh đạo Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ về tình hình hoạt động của các tỉnh, thành phố trên địa bàn được giao phụ trách, đồng thời đề xuất các phương án giải quyết nhằm tháo gỡ khó khăn cho các địa phương Đảm bảo tốt phương tiện

đi lại và điều kiện làm việc cho các đoàn công tác Tổ chức và phối hợp tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, hoạt động góp phần thúc đẩy công tác quản lý nhà nước tại các địa phương.

Công tác thông tin và ứng dụng CNTT trong cơ quan Bộ tiếp tục được duy trì Việc cung cấp, cập nhật thông tin trên Trang thông tin điện tử của Bộ được cải thiện, phản ánh đầy đủ, kịp thời các văn bản quản lý nhà nước, công tác điều hành, các hoạt động của Bộ và ngành TTTT Tính đến tháng 12/2015, tổng số tin, bài viết cập nhật ở tất cả các mục trên Trang thông tin điện tử của Bộ là gần 3.500 tin, bài viết Số lượt truy cập tăng khoảng 160% so với năm trước.

Năm 2015, Bộ đã làm thủ tục tiếp nhận 15.338 văn bản đến; phát hành 7.895 văn bản, trong đó có 35 thông tư, 2.425 quyết định, 703 giấy phép, 03 chỉ thị, 72 tờ trình, 109 báo cáo, 304 thông báo, 4.244 công văn

2 Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước tại địa phương

Lãnh đạo Bộ đã đến thăm, làm việc với 35 Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện chương trình công tác của Ngành năm 2015 Bên cạnh các chuyến thăm và làm việc với Lãnh đạo các tỉnh, thành phố, Sở TTTT, Lãnh đạo Bộ cũng thường xuyên chỉ đạo triển khai công tác quản lý nhà nước tại địa phương thông qua các hội nghị, cuộc họp chuyên ngành, chuyên đề để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về TTTT tại địa phương.

Hướng dẫn các Sở TTTT tham mưu cho UBND các tỉnh, thành phố căn cứ vào các quy hoạch, kế hoạch chung để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển Ngành tại địa phương như: Đề án quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025; Quy hoạch phát triển xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến năm 2020; Kế hoạch truyền thông xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2015-2020 Hướng dẫn các Sở xây dựng Chương trình hành động của tỉnh thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị

về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020 Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2011-2020 và các đề án tuyên truyền Chính phủ giao; phối hợp tổ chức triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu

Trang 23

“Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý” tại các quận, huyện.

Các Sở TTTT đã định hướng các cơ quan báo chí địa phương tập trung thông tin, tuyên truyền về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của địa phương; tình hình thời sự trong nước và quốc tế, tình hình quốc phòng – an ninh, đời sống chính trị, kinh tế, xã hội và các sự kiện, hoạt động quan trọng của đất nước và các địa phương; những vấn đề mà dư luận, xã hội và nhân dân quan tâm Tuyên truyền rộng rãi đến nhân dân cả nước, kiều bào ta ở nước ngoài và bạn bè quốc tế

về Quốc hội Việt Nam, về ý nghĩa quan trọng của việc Quốc hội Việt Nam lần đầu tiên đăng cai tổ chức Đại hội đồng Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU-132) Năm 2015 cũng là năm cuối của giai đoạn 2011-2015, Bộ đã tập trung chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Ngành, hướng dẫn các Sở TTTT triển khai các chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực TTTT đạt hiệu quả, góp phần quan trọng vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương Bộ đã tổ chức Hội nghị phổ biến, tập huấn văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động xuất bản cho các Sở TTTT, nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành; lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ biên tập cho biên tập viên các nhà xuất bản Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát tổ chức kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác các dịch vụ bưu chính, chuyển phát, đảm bảo an toàn việc tiếp nhận, chuyển phát các loại bưu phẩm, ấn phẩm Chỉ đạo các Sở TTTT báo cáo các nội dung về công tác thực thi pháp luật bưu chính tại địa phương; điều tra thống kê và kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích năm 2015 Kiểm tra công tác đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ Đại hội Đảng bộ các địa phương tại các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp và mọi mặt của đời sống nhân dân Hướng dẫn các địa phương ban hành quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn Hướng dẫn triển khai Chỉ thị số 82/CT-BTTTT về ngăn chặn tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo và tăng cường quản lý thông tin trên mạng Tiếp tục triển khai Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất đến năm 2020 tại các địa phương Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; triển khai hiệu quả các hệ thống ứng dụng dùng chung Hướng dẫn các địa phương thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; tổ chức triển khai ứng dụng chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong các

cơ quan nhà nước năm 2015 Triển khai hướng dẫn Quyết định số TTg quy định thí điểm về thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước Công tác triển khai ứng dụng CNTT những năm qua đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc của các cơ quan nhà nước; trình độ CNTT của đội ngũ cán

Trang 24

80/2014/QĐ-bộ, công chức ngày càng được nâng cao, các dịch vụ công trực tuyến được cải thiện và nâng cấp lên mức độ 3, 4 góp phần đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tạo bước đột phá trong chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo giai đoạn 2011-2015 đã góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, nhất là việc tiếp cận thông tin của nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo Sự phát triển của lĩnh vực viễn thông thời gian qua đã giúp rút ngắn khoảng cách về không gian và thời gian cho người dân nhờ việc phổ cập dịch vụ điện thoại cố định và Internet tới tất cả các xã, huyện trên toàn quốc Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đang được triển khai mạnh mẽ tại các địa phương nhằm tạo điều kiện phát triển bền vững cơ sở

hạ tầng viễn thông quốc gia Chương trình phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch trong việc tăng cường tổ chức các hoạt động phục vụ sách, báo tại các Điểm Bưu điện - Văn hóa xã và dự án Nâng cao khả năng sử dụng máy tính

và truy nhập Internet công cộng tại Việt Nam do Quỹ Bill-Melinda Gates tài trợ

là chủ trương, nội dung và chương trình có ý nghĩa rất lớn trong công tác đưa văn hóa đọc phục vụ cộng đồng, phát huy thế mạnh về cơ sở vật chất, nguồn lực con người sẵn có nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu thông tin, văn hóa của người dân vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

3 Tình hình phát triển lĩnh vực TTTT

Với sự vào cuộc quyết liệt trong việc thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ, cùng với sự năng động, sáng tạo và quyết tâm của các tổ chức, doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực TTTT tiếp tục có bước phát triển mạnh mẽ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, góp phần ổn định giá cả thị trường trong nước, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế

Đến nay, cả nước có 858 cơ quan báo chí in8; 105 cơ quan báo điện tử 9,

207 trang thông tin điện tử tổng hợp của các cơ quan báo chí; 66 đài phát thanh, truyền hình10 với gần 18.000 nhà báo được cấp thẻ đang hoạt động trên khắp mọi vùng miền của Tổ quốc và ở nước ngoài Nhìn chung, các cơ quan báo chí hoạt động và thông tin đúng tôn chỉ, mục đích và đúng định hướng Do nền kinh tế

8 Trong đó có: 199 cơ quan báo in chiếm 24% (86 báo trung ương và các bộ, ngành, đoànthể; 113 báo địa phương) và 659 tạp chí chiếm 76% (522 tạp chí trung ương, các bộ, ngành,trường đại học và viện nghiên cứu; 137 tạp chí địa phương)

9 Trong đó có: 83 báo, tạp chí điện tử của cơ quan báo chí in và 22 báo, tạp chí điện tử độc lập

10 Trong đó có: 02 đài Trung ương, 64 đài địa phương (riêng TP Hồ Chí Minh có 02 đài: ĐàiTruyền hình TP Hồ Chí Minh và Đài Tiếng nói nhân dân TP Hồ Chí Minh)

Trang 25

gặp nhiều khó khăn nên nguồn thu chủ yếu của các cơ quan báo chí là từ thu quảng cáo, đặc biệt là báo in, giảm đáng kể; mặt khác do nguồn ngân sách hạn hẹp nên các đơn vị, cơ quan báo chí phải vừa đảm bảo hoạt động chuyên môn chính trị, vừa phải khắc phục khó khăn về kinh phí để đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ

Hiện cả nước có tổng số 182 kênh chương trình phát thanh, truyền hình quảng bá, gồm: 105 kênh chương trình truyền hình quảng bá, 77 kênh chương trình phát thanh, quảng bá Đặc biệt có 06 kênh truyền hình hoạt động không có

hạ tầng phát sóng truyền hình riêng, bao gồm các kênh: Truyền hình VOV, Truyền hình Công an nhân dân, Truyền hình Thông tấn, Truyền hình quốc phòng, Truyền hình Quốc hội, Truyền hình Nhân dân Hệ thống truyền hình trả tiền đến hết năm 2015 có 31 đơn vị cung cấp dịch vụ với 73 kênh truyền hình và

09 kênh phát thanh trong nước Số lượng kênh truyền hình nước ngoài được cấp phép biên tập trên hệ thống truyền hình trả tiền là 40 kênh Truyền hình trả tiền

sử dụng 04 loại công nghệ truyền dẫn, gồm: truyền hình cáp (gồm cả IPTV), truyền hình mặt đất kỹ thuật số, truyền hình trực tiếp qua vệ tinh và truyền hình

di động Hiện nay, số lượng thuê bao truyền hình trả tiền khoảng 9,9 triệu, trong

đó số lượng thuê bao truyền hình cáp chiếm 80,8% Tổng doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền là 9.624 tỷ đồng, thu hút khoảng 9.500 lao động.

Ngành xuất bản, in và phát hành vẫn duy trì được chất lượng sản phẩm và phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị Mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn nhưng phần lớn các nhà xuất bản đã khắc phục, chủ động khai thác nguồn bản thảo trong và ngoài nước, tổ chức có hiệu quả việc huy động nguồn lực trong xã hội nên số đầu sách trong giai đoạn này không giảm Toàn quốc có 63 nhà xuất bản11, thu hút khoảng 5.500 lao động, trong đó có khoảng 1.200 biên tập viên Ngành đã xuất bản được hơn 24.000 đầu sách với hơn 270,4 triệu bản; xuất bản 375 loại văn hóa phẩm với hơn 22,4 triệu bản, trong đó xuất bản trên 200 loại mẫu lịch với trên 16 triệu bản Có khoảng 1.500 cơ sở in công nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Sản lượng ngành in ước đạt khoảng hơn 1.000 tỉ trang in 13x19cm Hơn 13.700 cơ sở phát hành xuất bản phẩm, trong đó có 117 công ty, đơn vị phát hành sách tỉnh, thành phố, hơn 100 công ty thuộc thành phần kinh tế khác

và khoảng gần 13.500 trung tâm, siêu thị sách, nhà sách, hộ kinh doanh, các điểm bán sách trên toàn quốc Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu xuất bản phẩm ước đạt 23 triệu USD, trong đó nhập khẩu là 18,9 triệu USD, xuất khẩu là 4,1 triệu USD Tổng doanh thu toàn ngành xuất bản ước đạt 5.100 tỷ đồng.

Mạng lưới bưu chính tiếp tục hoạt động ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo toàn an toàn thông tin bưu chính phục vụ sự chỉ đạo điều hành

11 Trong đó có: 44 nhà xuất bản tổ chức hoạt động theo loại hình sự nghiệp, 19 nhà xuất bảnhoạt động theo loại hình Công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước

Trang 26

của Đảng và Nhà nước Hệ thống bưu chính từng bước được mở rộng vùng phục

vụ đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin và giao lưu văn hoá của nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo

an ninh - quốc phòng của đất nước Mạng lưới bưu chính công cộng hiện nay có 12.757 điểm phục vụ bưu chính12, bán kính phục vụ bình quân đạt 2,87 km/điểm, số dân phục vụ bình quân đạt 7.032 người/điểm Thị trường dịch vụ bưu chính những năm gần đây đã có sự cạnh tranh khá mạnh mẽ giữa các nhà cung cấp dịch vụ với số lượng các doanh nghiệp tham gia hoạt động trong lĩnh vực này tăng lên nhanh chóng và thành phần doanh nghiệp cũng đa dạng hơn, trong đó có cả các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài.

Hạ tầng mạng lưới viễn thông, internet tiếp tục hoạt động ổn định, thị trường dịch vụ viễn thông và internet cạnh tranh mạnh Số lượng thuê bao internet băng rộng ước đạt khoảng 7,6 triệu thuê bao Số lượng thuê bao di động đạt khoảng 122 triệu thuê bao, giảm so với năm 2014 do tăng cường công tác quản lý nên số sim rác giảm Trong số thuê bao di động, thuê bao 3G có chiều hướng tăng nhanh và số thuê bao 2G giảm mạnh Số lượng thuê bao cố định tiếp tục giảm chậm, ước còn khoảng 5,9 triệu thuê bao Doanh thu trong lĩnh vực viễn thông năm 2015 ước đạt 340.000 tỷ đồng, lợi nhuận ước đạt 56.000 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước trên 46.880 tỷ đồng Cùng với việc tăng cường, củng cố thị trường trong nước, các doanh nghiệp viễn thông tiếp tục thực hiện tốt các dự án đầu tư ra nước ngoài, tập trung vào một số thị trường như: Lào, Campuchia, Môdămbích, Peru.

Công nghiệp CNTT trở thành ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh, bền vững, doanh thu cao, có giá trị xuất khẩu lớn Việt Nam đủ khả năng phát triển, sản xuất các sản phẩm, dịch vụ CNTT đáp ứng tốt nhu cầu thị trường trong nước

và quốc tế, tạo nền tảng để phát triển kinh tế tri thức, góp phần làm chủ các hệ thống thông tin, bảo đảm an toàn thông tin và chủ quyền số quốc gia Trong điều kiện nền kinh tế thế giới còn nhiều khó khăn và phục hồi chậm nhưng nhiều doanh nghiệp, tập đoàn lớn tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất tại Việt Nam như: Samsung, LG, Panasonic, Canon, Intel Các doanh nghiệp phần mềm tiếp tục giữ vững thị trường xuất khẩu, dịch vụ CNTT phát triển khá, đa dạng các loại hình dịch vụ Tổng doanh thu công nghiệp CNTT tiếp tục đạt mức cao, tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, đóng góp ngày càng tăng vào tăng trưởng GDP cũng như xuất khẩu của cả nước

Về ứng dụng CNTT, 100% cơ quan nhà nước có Trang/Cổng thông tin điện tử, cung cấp hơn 100.000 dịch vụ công trực tuyến các loại phục vụ người dân và doanh nghiệp Hệ thống đào tạo nhân lực CNTT tiếp tục được duy trì ổn

12 Trong đó có: 2.538 bưu cục (cấp 1, 2, 3), 8.195 Điểm Bưu điện - Văn hoá xã, 706 bưu cụcphát, 1.318 thùng thư công cộng độc lập

Trang 27

định với khoảng 290 cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng và gần 150 cơ sở đào tạo nghề về CNTT-TT.

Một số chỉ tiêu cụ thể đạt được trong năm 2015:

1 Tổng doanh thu phát sinh toàn ngành: ước đạt 520.000 tỷ đồng (không tính công nghiệp CNTT)

2 Tổng nộp ngân sách nhà nước: ước đạt 63.880 tỷ đồng.

3 Tỷ lệ thuê bao di động: 140 thuê bao/100 dân

4 Tỷ lệ thuê bao internet băng rộng cố định: 8,2 thuê bao/100 dân.

5 Tỷ lệ thuê bao băng rộng di động: 40 thuê bao/100 dân

6 Tỷ lệ người sử dụng internet: 52% dân số.

7 Tỷ lệ phủ sóng di động: 94%.

8 Tỷ lệ số xã có máy điện thoại: 100%.

9 Tỷ lệ số xã có Điểm Bưu điện-văn hoá xã: 98%.

10 Tỷ lệ phủ sóng phát thanh: trên 98% diện tích cả nước.

11 Tỷ lệ phủ sóng truyền hình: trên 98% diện tích cả nước.

II ĐÁNH GIÁ CHUNG

1 Kết quả đạt được

1.1 Năm 2015, công tác quản lý nhà nước tiếp tục được tăng cường và duy trì tốt trên tất cả các lĩnh vực của Ngành Bộ luôn bám sát, tích cực và nghiêm túc triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nhiệm vụ xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được chú trọng Trong đó, Luật An toàn thông tin mạng đã được Quốc hội thông qua; dự thảo Luật Báo chí (sửa đổi) đã được trình bày trước Quốc hội và đang được hoàn thiện theo góp ý của các đại biểu Quốc hội; Đề án quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025 được Bộ Chính trị thông qua

và đang được tập trung triển khai tới các bộ, ngành, địa phương Bộ đã xây dựng, tham mưu để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 18 đề án và 18

đề án xây dựng trong năm đang được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét ban hành Năm 2015 cũng là một trong những năm Bộ ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật với 37 thông tư và thông tư liên tịch, góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển lĩnh vực TTTT Ngoài ra,

Bộ cũng đã kịp thời ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ, cùng nhiều kế hoạch, chương trình hành động khác

Trang 28

Hoạt động báo chí theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước Công tác theo dõi, chỉ đạo thông tin tuyên truyền kịp thời, đạt hiệu quả cao Các cơ quan báo chí, xuất bản đã đưa tin chính xác, phản ánh đầy đủ và kịp thời các ngày lễ lớn của đất nước, về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; phân tích, nêu rõ được các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các sự kiện chính trị lớn của thế giới và trong nước; làm tốt chức năng vừa

là cơ quan ngôn luận của Đảng, Nhà nước, vừa là diễn đàn của nhân dân góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Công tác thông tin về việc bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo của Việt Nam tiếp tục được chú trọng, báo chí đã phản bác có hiệu quả những luận điệu sai trái của các thế lực thù địch trong và ngoài nước, nhất là việc đấu tranh phản bác việc Trung Quốc ngang nhiên xây dựng trái phép các đảo thuộc chủ quyền Việt Nam tại Trường

Sa, đồng thời tổ chức thành công các cuộc Triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu

về chủ quyền của Việt Nam đối với 02 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa Tập trung triển khai Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020; Nghị định về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại Bên cạnh đó, Bộ cũng tăng cường các biện pháp quản lý, kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm trường hợp thông tin sai sự thật, bịa đặt ảnh hưởng xấu đến dư luận; tăng cường công tác hậu kiểm các hoạt động liên kết sản xuất chương trình truyền hình, để cho hoạt động này phát triển lành mạnh, đúng định hướng, phát huy các ưu điểm và ngăn chặn những hoạt động bán kênh, bán sóng, tư nhân núp bóng.

Công tác quản lý xuất bản, in và phát hành được chú trọng tăng cường trên tất cả các mặt, đặc biệt vào việc rà soát, xây dựng phương án tháo gỡ, sắp xếp, chuyển đổi, tái cơ cấu, chấn chỉnh hoạt động của các nhà xuất bản; thực hiện kế hoạch cấp chứng chỉ hành nghề biên tập; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc phát hành các xuất bản phẩm, xử lý các hành vi in lậu Tổ chức tốt các hoạt động chào mừng Ngày Sách Việt Nam lần thứ 2 và các triển lãm sách trong nước cũng như quốc tế.

Hoạt động của mạng bưu chính công cộng ổn định, thị trường bưu chính phát triển ngày càng sôi động Bộ đang khẩn trương triển khai đề án cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí Để chào mừng Cộng đồng ASEAN, Việt Nam đã tham gia và đạt giải Nhất

về mẫu tem và mẫu dấu kỷ niệm ASEAN Các hoạt động phục vụ sách, báo và nâng cao khả năng sử dụng máy tính, truy nhập Internet công cộng của Điểm Bưu điện - Văn hóa xã tiếp tục được quan tâm thực hiện.

Công tác quản lý nhà nước về viễn thông tiếp tục được tăng cường, hướng tới phát triển thị trường viễn thông bền vững, lành mạnh, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và người dân Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước và phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão đảm bảo thông suốt, kịp thời Các doanh nghiệp viễn thông từng bước nâng

Trang 29

cao chất lượng, mở rộng dịch vụ Việc triển khai Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất đến năm 2020 được thực hiện khẩn trương với trọng tâm ở 05 thành phố lớn trong giai đoạn 1 Triển khai hiệu quả nhiều chiến dịch nhắn tin qua Cổng thông tin nhân đạo 1400 bên cạnh việc tập trung triển khai Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.

Trong lĩnh vực CNTT, Bộ tiếp tục chú trọng triển khai các đề án lớn, phát triển công nghiệp CNTT, ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước nhằm tạo bước đột phá, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đất nước13 Cùng với việc đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghiệp

và nguồn nhân lực CNTT, công tác đảm bảo an toàn thông tin luôn được chú trọng Bộ đã tổ chức Sơ kết 05 năm thực hiện Quyết định số 63/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020, xây dựng kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin quốc gia giai đoạn 2016-2020, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin.

Công tác hợp tác quốc tế được quan tâm với việc tích cực chuẩn bị các nội dung thuộc lĩnh vực TTTT trong đàm phán các hiệp định thương mại tự do, nhất

là Hiệp định TPP và Việt Nam - EU; ký kết các biên bản hợp tác với các bộ chức năng của Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc; diễn tập ứng cứu sự cố an ninh mạng ASEAN CERT 2015; phát động Cuộc thi viết thư quốc tế UPU lần thứ 45 Đặc biệt trong năm 2015, đã tổ chức thành công Hội nghị Bộ trưởng Viễn thông và CNTT ASEAN lần thứ 15 tại Việt Nam, khẳng định năng lực hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao uy tín và vị thế của ngành TTTT Việt Nam.

Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Nghị định số 132/2013/NĐ-CP, kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo các đơn

vị, đặc biệt là các đơn vị mới được thành lập Công tác thanh tra được tăng cường và tập trung vào việc thanh tra, kiểm tra, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và hành vi phát tán tin nhắn rác

Thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển ngành TTTT một cách bền vững, Bộ đã xây dựng và hoàn thiện Kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch phát triển Ngành 5 năm giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch cung ứng dịch vụ công và Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020; Chương trình hỗ trợ mục tiêu về CNTT giai đoạn 2016- 2020; Dự án thành phần Giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu

13 Tập trung xây dựng và thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về đẩy mạnh ứngdụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Chươngtrình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp CNTT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn2016-2020; ban hành Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam

Trang 30

quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Dự án thành phần Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống TTTT cơ sở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Đảm bảo đúng tiến độ thực hiện dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư.

Các đơn vị, doanh nghiệp trong lĩnh vực TTTT tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có đóng góp quan trọng về các mặt chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, xã hội của cả nước Tiếp theo đà phát triển các năm trước, năm 2015, viễn thông - tin học - CNTT

đã vươn lên trở thành lĩnh vực có sự phát triển ấn tượng và có các doanh nghiệp đóng thuế nhiều nhất Việt Nam14 Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về công tác tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, Bộ đã chỉ đạo tốt hoạt động và kiện toàn mô hình tổ chức của các doanh nghiệp thuộc Bộ, bàn giao nhiều đơn vị sự nghiệp về các địa phương và cơ quan nhà nước Bên cạnh đó,

Bộ luôn phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương, nhất là các Sở TTTT, qua đó tích cực triển khai toàn diện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực TTTT hiệu quả, thiết thực

1.2 Giai đoạn 2011-2015, với việc xây dựng các kế hoạch, quy hoạch chung cho toàn Ngành và từng lĩnh vực cụ thể, rõ ràng ngay từ đầu nhiệm kỳ làm định hướng cho công tác chỉ đạo, thực thi quản lý nhà nước trong suốt nhiệm kỳ, Bộ đã từng bước đưa lĩnh vực TTTT phát triển mạnh mẽ cả trong công tác quản lý nhà nước và dịch vụ công, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, đồng thời mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế, xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ổn định và phát triển sản xuất, kinh doanh Một khối lượng lớn các văn bản quản lý nhà nước trong lĩnh vực TTTT đã được ban hành đồng bộ trên các lĩnh vực quản lý chuyên ngành, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế15

Báo chí Việt Nam đã lớn mạnh và phát triển không ngừng, đúng định hướng, thực sự là phương tiện thông tin đại chúng thiết yếu, song hành cùng với

cả hệ thống chính trị trong việc thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; công tác bảo vệ chủ quyền biển, đảo; các chính sách, giải pháp về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng, đảm bảo an sinh xã hội; là kênh thông tin quan trọng giúp Chính phủ điều hành kinh tế - xã hội, đấu tranh phòng, chống tiêu cực, chống “diễn biến

14 Theo Vietnam Report

15 Trong giai đoạn 2011-2015, Bộ đã trình Quốc hội thông qua 02 dự án luật (Luật Xuất bản,Luật An toàn thông tin mạng) và Luật Báo chí (sửa đổi) đang được Quốc hội xem xét, cho

ý kiến Số lượng đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành nhiều nhất từ trướctới nay với 92 đề án Bộ cũng đã ban hành 151 thông tư, thông tư liên tịch và hàng nghìnvăn bản chỉ đạo, điều hành

Trang 31

hòa bình” và các luận điệu xuyên tạc, phản động của các thế lực thù địch Báo chí đã khẳng định được vai trò, vị trí của mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc Hiện nay, Bộ đang đẩy mạnh triển khai Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025 Bên cạnh đó, công tác thông tin cơ sở được đẩy mạnh, góp phần tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền tới mọi vùng miền của đất nước; các hoạt động thông tin đối ngoại thực hiện theo đúng Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2011-2020 đã chuyển tải ra thế giới thông tin sinh động, đa chiều về đất nước, con người Việt Nam

Hoạt động xuất bản, in và phát hành góp phần tích cực vào công tác thông tin tuyên truyền của Đảng và Nhà nước; cung cấp các kiến thức, thông tin phong phú cho nhân dân; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực để tăng cường quảng bá, phổ biến và mở rộng thị trường xuất bản phẩm của Việt Nam Bộ đã tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Ngày Sách Việt Nam; tập trung triển khai thực hiện Luật Xuất bản (sửa đổi), Quy hoạch phát triển xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Thực hiện đồng

bộ các giải pháp tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm, trong đó tăng cường công tác phòng, chống in lậu, in trái phép xuất bản phẩm Triển khai kiện toàn mô hình các nhà xuất bản theo quy định của pháp luật giai đoạn 2011-2016; xây dựng mô hình đơn vị sự nghiệp để phát triển hệ thống phát hành sách tại địa phương

Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia với công nghệ hiện đại tiếp tục được xây dựng Mạng lưới bưu chính tiếp tục phát triển, từng bước được mở rộng vùng phục vụ đến tận vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới và hải đảo, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin và giao lưu văn hoá của nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng của đất nước Bưu chính phát triển theo hướng tự động hoá, tin học hóa, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ với chất lượng phục vụ tốt, mọi lúc, mọi nơi Cơ chế quản lý dịch vụ bưu chính công ích được hoàn thiện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam sau khi tách khỏi Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam hoạt động theo hướng độc lập đã từng bước đảm bảo cân đối thu, chi và có lãi

Trong lĩnh vực viễn thông, đã tập trung triển khai tốt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 và lộ trình tái cơ cấu doanh nghiệp viễn thông, từng bước thiết lập môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với mục tiêu phát triển nhanh và bền vững Trong giai đoạn 2011-2015, lĩnh vực viễn thông đạt tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm từ 30-50% Hạ tầng mạng lưới viễn thông, Internet của Việt Nam tiếp tục được đầu tư phát triển mạnh mẽ, phát triển tài nguyên Internet mới phù hợp với xu hướng hội tụ và phát triển của khoa học,

kỹ thuật, đặc biệt là mạng di động 3G Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện, tên miền và địa chỉ Internet;

Trang 32

đẩy mạnh triển khai Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, Đề án số hoá truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020, thúc đẩy ứng dụng IPv6 và tiếp tục mở rộng băng thông Internet trong nước và quốc tế đáp ứng nhu cầu của xã hội

CNTT phát triển mạnh mẽ với nhiều thành tựu về công nghiệp, dịch vụ và ứng dụng CNTT tại các cơ quan nhà nước cũng như trong đời sống xã hội Bộ

đã tham mưu Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014

về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; tham mưu Thủ tướng Chính phủ thành lập Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT nhằm đẩy mạnh chỉ đạo công tác ứng dụng và phát triển CNTT Đẩy mạnh tốc độ phát triển, tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước để xây dựng Chính phủ điện tử Tập trung triển khai các chương trình, dự án về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020, Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp CNTT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, Quy hoạch tổng thể phát triển khu CNTT tập trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 Tăng cường công tác đảm bảo an toàn thông tin; tiếp tục thực hiện chủ trương chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tạo sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp và thu hút đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam Lĩnh vực CNTT tiếp tục phát triển mạnh mẽ, thu hút được nhiều tập đoàn, doanh nghiệp lớn trên thế giới đến hợp tác và đầu tư vào Việt Nam với nhiều dự án hàng tỷ USD

uy tín, danh dự của tổ chức, nhân phẩm của công dân, không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam; nhiều cơ quan báo chí khai thác thông tin tội ác qua các

vụ án, mô tả chi tiết hành vi man rợ, khai thác đời tư,… gây hiệu ứng xấu cho xã hội Nhiều trang thông tin điện tử sao chép các thông tin trên các báo mà không xin phép, vi phạm quyền sở hữu tác giả Bên cạnh đó, một số nhà báo vi phạm nghiêm trọng đạo đức hành nghề và Luật Báo chí bị thu hồi Thẻ Nhà báo

- Vẫn còn sự chênh lệch lớn về sự hưởng thụ thông tin báo in giữa các khu vực, địa bàn hoặc vùng, miền Hiện có tới 75% báo in được phát hành ở khu vực thành phố, thị xã; trong khi đó ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa chỉ chiếm 25%.

Trang 33

- Mô hình tổ chức và chức năng nhiệm vụ trong hệ thống phát thanh, truyền hình trên phạm vi toàn quốc chồng chéo Chất lượng chương trình ở

nhiều đài phát thanh, truyền hình, đặc biệt các đài khu vực miền núi còn nghèo

nàn, các chương trình tự sản xuất ít về số lượng và chưa cao về chất lượng, thực hiện không đúng các quy định về liên kết sản xuất chương trình Do không có khả năng sản xuất đủ chương trình nên đa số thời lượng còn lại đã được các đài

bù đắp bằng cách khai thác chương trình phim, văn nghệ, thể thao của nước ngoài Các chương trình quảng cáo xuất hiện với tần suất cao trên các kênh chương trình truyền hình, kể cả kênh, chương trình thời sự - chính trị - kinh tế tổng hợp hay kênh, chương trình khoa học - giáo dục

- Ngành xuất bản, in, phát hành đang đứng trước những thách thức rất lớn

từ sự chuyển đổi của các quy định pháp luật, sự phổ biến của các thiết bị kỹ thuật số, của xã hội về văn hóa và phương thức đọc Nhận thức về vị trí, vai trò của hoạt động xuất bản còn chưa đầy đủ, đúng mức ở nhiều cấp, ngành Đa số nhà xuất bản đang trong tình trạng khó khăn Đội ngũ biên tập ở một số nhà xuất bản còn thiếu và yếu về chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận và bản lĩnh chính trị Tình trạng vi phạm pháp luật về quyền tác giả vẫn diễn biến phức tạp Trong hoạt động xuất bản vẫn còn hiện tượng đề cao lợi ích kinh tế, chạy theo thị hiếu tầm thường của một bộ phận bạn đọc Một số cơ quan xuất bản để xảy

ra sai phạm, vi phạm liên quan đến hình ảnh, chủ quyền của đất nước trên một

số ấn phẩm Vai trò, ảnh hưởng của tư nhân trong liên kết xuất bản có biểu hiện gia tăng từ sự chi phối về vốn, tìm kiếm bản thảo và tổ chức phát hành Hoạt động in lậu, in nối bản trái phép gia tăng, Tình trạng giá sách, chiết khấu bị đẩy lên cao đã trở nên phổ biến, dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh Hệ thống phát hành xuất bản phẩm ở một số địa phương bị tan rã, xuất hiện ngày càng nhiều những điểm trắng về phát hành sách, khiến cho nhu cầu tiếp cận với tri thức của nhân dân thông qua xuất bản phẩm giảm sút, đặc biệt là tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới hải đảo nhưng vẫn chưa có giải pháp tháo gỡ, khắc phục hiệu quả.

- Công nghiệp bưu chính tuy đã được đổi mới, nhưng so với các nước trong khu vực vẫn còn lạc hậu, tự động hoá và tin học hoá chưa nhiều Việc ứng dụng công nghệ mới, đầu tư trang thiết bị hiện đại trong việc cung ứng dịch vụ chưa phổ biến Hoạt động thủ công, năng suất lao động thấp, tính chuyên nghiệp kém vẫn tồn tại ở hầu hết các doanh nghiệp bưu chính Năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp bưu chính mới tham gia thị trường còn thấp, khó cạnh tranh với các doanh nghiệp bưu chính lớn có nhiều năm tham gia cung ứng dịch

vụ trên thị trường bưu chính.

- Việc quản lý thuê bao di động trả trước còn nhiều khó khăn, tình trạng tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo vẫn còn nhiều, gây bức xúc cho nhân dân Tồn tại tình

Trang 34

trạng các công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động có thu cước nhưng không thông báo đầy đủ cho người tiêu dùng.

- Công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; tình hình các vụ tấn công diễn biến ngày càng phức tạp cả về quy mô lẫn mức độ ảnh hưởng Nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng Internet làm phương tiện

để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật trong khi việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước tại một số địa phương còn hạn chế và nhiều trang thông tin điện tử của các doanh nghiệp, tổ chức trong nước đang tồn tại lỗ hổng an ninh mạng, thường xuyên bị tấn công.

- Quy mô phát triển của ngành công nghiệp CNTT nhỏ, năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực và trên thế giới còn yếu; công nghiệp phần mềm mặc dù phát triển nhanh, nhưng còn khá manh mún, thiếu tập trung nguồn lực, năng lực nghiên cứu và phát triển lĩnh vực này chưa cao, đội ngũ nhân lực cho công nghiệp phần mềm còn thiếu về số lượng và yếu về các kỹ năng chuyên sâu cũng như ngoại ngữ; công nghiệp phần cứng, điện tử nặng về lắp ráp, tỷ lệ nội địa hoá và hàm lượng giá trị gia tăng đem lại không cao, chỉ chiếm khoảng hơn 10% tổng doanh thu Công nghiệp nội dung

số và công nghiệp dịch vụ tuy có sự bùng nổ, tốc độ phát triển nhanh và có nhiều tiềm năng phát triển nhưng vẫn còn mang tính sơ khai, hành lang pháp lý điều chỉnh còn thiếu dẫn đến hoạt động lúng túng và có thể giảm sút nếu thiếu

sự đồng bộ và nhất quán giữa chính sách quản lý và chiến lược phát triển.

- Tiến độ triển khai một số chương trình, đề án đã được phê duyệt còn chậm, chưa đạt mục tiêu đề ra Số lượng các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch được ban hành hàng năm đều tăng lên so với các năm trước nhưng vẫn còn một số văn bản phải điều chỉnh tiến độ xây dựng

3 Nguyên nhân của thành công và hạn chế, yếu kém

3.1 Nguyên nhân của thành công

- Sự quyết tâm và quan tâm chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển các lĩnh vực TTTT; sự phối hợp chặt chẽ của các

cơ quan, ban, ngành, địa phương với Bộ TTTT trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

- Bộ TTTT đã chú trọng xây dựng, ban hành và thực thi nhiều cơ chế, chính sách, giải pháp, hoàn thiện môi trường pháp lý, từng bước giải quyết các khó khăn, vướng mắc nhằm thúc đẩy lĩnh vực TTTT phát triển theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Bộ TTTT luôn tuân thủ, chấp hành nghiêm sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Sự điều hành tập trung, thống nhất từ Trung

Trang 35

ương đến địa phương, bảo đảm nhất quán, thiết thực, phù hợp về mục tiêu, nội dung, tiến độ triển khai từ các văn bản quy phạm pháp luật đến các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án

- Sự quyết tâm, đoàn kết, nhất trí, tâm huyết và sự nỗ lực phấn đấu, tinh thần sáng tạo của tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

đã tạo nên sức mạnh để toàn ngành TTTT chung sức, chung lòng hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

3.2 Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém

- Nhận thức về vai trò của TTTT của một số cấp ủy đảng, chính quyền các cấp chưa đầy đủ, sâu sắc; chưa thấy rõ TTTT là nền tảng của phương thức phát triển mới trong điều kiện thế giới đang tiến vào kỷ nguyên mới xây dựng xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức; chưa nhận thức rõ thách thức to lớn khi các nước khác trên thế giới đang tăng cường năng lực cạnh tranh dựa trên nền tảng phát triển công nghiệp CNTT và ứng dụng mạnh mẽ CNTT

- Hành lang pháp lý trong nhiều lĩnh vực của ngành TTTT chưa đầy đủ Nhiều lĩnh vực trong phạm vi Ngành còn mới mẻ không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới, do vậy cơ chế, chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

để quản lý đôi khi chưa theo kịp thực tiễn phát triển, còn thiếu do xuất hiện nhiều nhân tố mới Chưa có cơ chế, chính sách rõ ràng, cụ thể trong việc thúc đẩy sự phát triển một số lĩnh vực đặc thù Các chế tài xử phạt các hành vi vi phạm còn thấp, chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa.

- Năng lực quản lý nhà nước ở một số nơi chưa theo kịp với thực tiễn luôn phát triển và biến đổi sinh động, trong khi đó việc xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý chưa mềm dẻo, cản trở đến sự phát triển Nhiều nội dung, nhiệm vụ, chủ trương, chính sách đã được đặt ra nhưng đến nay vẫn chưa được triển khai thực hiện (như: yêu cầu đưa vào hệ thống mục lục Ngân sách Nhà nước loại chi riêng cho lĩnh vực TTTT; việc hình thành các quỹ hỗ trợ, quỹ đầu tư khắc phục rủi ro; việc xây dựng tiêu chuẩn ngành, nghề với mức lương và chế độ đãi ngộ hợp lý; việc phổ cập và nâng cao trình độ ngoại ngữ; việc chuẩn hoá thông tin và các hệ thống thông tin; quy định các dự án đầu tư về CNTT giao cho các tổ chức, cá nhân trong nước đấu thầu thực hiện; xây dựng các chương trình hỗ trợ xuất khẩu CNTT; yêu cầu chú trọng ưu tiên đầu tư các khu công nghiệp phần mềm, các dự án nghiên cứu - phát triển ).

- Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn, ngành TTTT cũng gặp rất nhiều khó khăn do hoàn cảnh chung mang lại Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp ở nhiều mảng công việc bị hạn chế để phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ khiến cho công tác triển khai thực hiện theo kế hoạch gặp nhiều khó khăn.

Trang 36

- Thu nhập của cán bộ và người lao động thấp, chưa đủ hấp dẫn để giữ và thu hút nhân tài trong khi nhiều lĩnh vực do Bộ TTTT quản lý có tốc độ phát triển nhanh, đòi hỏi trình độ cao Điều kiện làm việc của một số đơn vị, cơ quan thuộc Bộ TTTT và nhiều Sở TTTT còn nhiều khó khăn Bộ máy quản lý nhà nước còn mỏng, thiếu nhân sự dù nhiệm vụ tăng thêm, nhất là ở địa phương.

4 Một số kinh nghiệm

- Không ngừng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực TTTT với trọng tâm là mạnh dạn mở cửa thị trường, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng; cùng với đó là đẩy mạnh cải cách hành chính, minh bạch thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân Đẩy mạnh công tác xây dựng, hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế, chính sách; ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành theo thẩm quyền nhằm hướng dẫn và cụ thể hóa các chính sách của Nhà nước, tăng cường công tác quản lý nhà nước trong tất cả các lĩnh vực TTTT

- Tập trung xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển để khai thác, phát huy lợi thế, tiềm năng của Ngành, trong đó phải xây dựng các kế hoạch, quy hoạch chung cho toàn Ngành và từng lĩnh vực cụ thể, rõ ràng ngay từ đầu nhiệm

kỳ, làm định hướng cho công tác chỉ đạo, thực thi quản lý nhà nước trong suốt nhiệm kỳ Mở rộng hợp tác song phương và đa phương trong quan hệ quốc tế; chủ động đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước nhằm tăng thêm nguồn lực, tạo điều kiện cho ngành TTTT phát triển bền vững.

- Coi trọng công tác thông tin tuyên truyền Tập trung chỉ đạo tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tập trung nâng cao chất lượng công tác thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành, các địa phương và toàn

xã hội nhận thức sâu sắc về tình hình thế giới, trong nước, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các giải pháp kiềm chế lạm phát,

ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tiền tệ, giá cả thị trường kịp thời, chính xác, đầy đủ, rõ ràng để các doanh nghiệp, nhân dân hiểu rõ, qua đó tạo sự đồng thuận xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành TTTT phải đồng bộ, có kế thừa, có bước đi phù hợp Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông, CNTT quốc gia đi thẳng vào hiện đại, ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực;

sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng bưu chính, nhất là các Điểm Bưu điện - Văn hóa xã Luôn cập nhật, tiếp thu các tri thức, công nghệ tiên tiến, hiện đại, hội tụ, phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới và sự phát triển của khoa học, công nghệ làm điều kiện quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực này một

Trang 37

cách đồng bộ và hiệu quả Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế nhằm phát huy nội lực và sự năng động, sáng tạo của doanh nghiệp để thúc đẩy kinh tế phát triển Tiếp tục thực hiện chủ trương tạo sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp và thu hút đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam

- Chú trọng công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ngành TTTT đáp ứng nhu cầu phát triển chung trong giai đoạn cạnh tranh và hội nhập quốc tế; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và Internet.

- Chủ động phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương Tăng cường công tác quản lý nhà nước tại địa phương, cơ sở Lãnh đạo Bộ và các đơn vị chức năng cần thường xuyên làm việc, trao đổi với địa phương, cơ sở để nắm bắt thực tiễn, giải quyết tháo gỡ khó khăn, bất cập trong công tác quản lý nhà nước tại địa phương.

- Luôn coi trọng xây dựng, hoàn thiện bộ máy tổ chức, tăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chăm lo đời sống cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động để họ yên tâm công tác, tâm huyết với nghề Trong quản

lý, điều hành phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và có chế tài xử phạt

đủ sức răn đe đối tượng vi phạm trong các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực báo chí, xuất bản, viễn thông, Internet, đảm bảo thực hiện nghiêm kỷ cương, phép nước.

Trang 38

PHẦN THỨ HAI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM NĂM 2016

Năm 2016 là năm có ý nghĩa rất quan trọng đối với nước ta, năm mở đầu của kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016-2020 và diễn ra Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XII, đồng thời là năm đầu triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội; là năm tổ chức bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp Trong bối cảnh xu hướng hòa bình, hợp tác là chủ đạo, nhưng tình hình an ninh chính trị thế giới sẽ vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi, nhưng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro; bạo loạn, bất ổn chính trị còn diễn ra ở nhiều quốc gia; cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các nước lớn trên thế giới và trong khu vực; dự báo tình hình Biển Đông tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp Cộng đồng ASEAN mà Việt Nam là một thành viên chính thức đi vào hiện thực từ ngày 01/01/2016.

Kinh tế - xã hội nước ta tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực, đúng hướng Kinh tế vĩ mô dần ổn định, lạm phát thấp hơn, tăng trưởng trên đà phục hồi Tiềm lực quốc phòng, an ninh được tăng cường; an sinh xã hội được bảo đảm; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế sẽ ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, kinh tế - xã hội nước ta vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế, yếu kém và đứng trước nhiều nguy cơ, thách thức, đó là: Việt Nam phải xử lý tốt mối quan hệ giữa hợp tác với đấu tranh; năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn hạn chế; nhu cầu nguồn lực để thực hiện ba đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh là rất lớn; nguy cơ lạm phát tăng cao vẫn còn tiềm ẩn; dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp cả về tần suất và cường độ

I PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG

Năm 2016, Bộ TTTT tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa việc thực hiện Hiến pháp; các nghị quyết của Đảng, Quốc hội; các chỉ thị, nghị quyết, kết luận của

Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Đại hội lần thứ XII của Đảng và các nội dung liên quan tới bảo vệ chủ quyền biển, đảo Hoàn thiện môi trường pháp lý, thực thi hiệu quả công tác quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương Tập trung triển khai thực hiện các đề án lớn đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các Chương trình hành động Bộ đã ban hành Hoàn thiện cơ cấu, tổ chức, bộ máy, nhân lực để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; tiếp tục tập trung thực hiện Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước Ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy các doanh nghiệp

Trang 39

TTTT phát triển lành mạnh Tăng cường cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí

II CÔNG TÁC TRỌNG TÂM

1 Quán triệt, thực hiện Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng; các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; các chỉ thị, nghị quyết, kết luận của Bộ Chính trị, Ban

Bí thư Thực hiện nghiêm Quy chế làm việc, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

2 Bảo đảm tiến độ và nâng cao chất lượng xây dựng, hoàn thiện các văn bản đã đăng ký với Quốc hội, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là Luật Báo chí (sửa đổi) Tăng cường ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật góp phần quản lý và phát triển bền vững ngành TTTT

3 Tăng cường triển khai Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Quy hoạch phát triển và quản lý Báo chí toàn quốc đến năm

2025 và các đề án đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt như: Đề

án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất đến năm 2020; Đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT-TT; Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020; Đề án cung ứng dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2015-2020; Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020; Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020; Quy hoạch phát thanh, truyền hình đối ngoại đến năm 2020; Quy hoạch phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình Việt Nam đến năm 2020; Quy hoạch phát triển xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020; Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020; Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp CNTT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 và các Chương trình hành động Bộ đã ban hành như: Bộ TTTT thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta

cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; Bộ TTTT thực hiện Nghị quyết số 31/NQ-CP và Nghị quyết số 22-NQ/TW về hội nhập quốc tế; Bộ TTTT thực hiện Đề án Đổi mới cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công.

4 Tập trung chỉ đạo thực hiện công tác quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại Chỉ đạo các cơ quan báo chí tập trung tuyên truyền Đại hội đại biểu toàn

Trang 40

quốc lần thứ XII của Đảng và việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

5 Tổ chức thực hiện Luật An toàn thông tin mạng Đẩy mạnh công tác đảm bảo an toàn thông tin, hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương ứng phó kịp thời trước các nguy cơ tấn công từ bên ngoài qua mạng Internet, bảo đảm chủ quyền quốc gia về không gian mạng.

6 Thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư phát triển và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016, giai đoạn 2016-2020 Tập trung điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong lĩnh vực TTTT, dự toán thu chi ngân sách nhà nước, giám sát công tác đầu tư các dự án và tiết kiệm chi tiêu công

7 Tổ chức và triển khai hiệu quả các chương trình, hoạt động hợp tác quốc

tế Tăng cường và mở rộng các mối quan hệ hợp tác song phương, đa phương Thực hiện hiệu quả nội dung các văn bản Chính phủ Việt Nam và Bộ TTTT đã

ký kết với các nước và đối tác nước ngoài.

8 Tiếp tục triển khai Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TTTT Triển khai hiệu quả đề án tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực TTTT; thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TTTT phát triển mạnh mẽ và bền vững.

9 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trên tất cả các lĩnh vực TTTT Chỉ đạo, hướng dẫn các Sở TTTT thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước tại địa phương Thực hiện tốt công tác trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của cử tri và nhân dân cả nước.

10 Quán triệt và thực hiện nghiêm các quan điểm, chủ trương của Đảng, các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính

và tăng cường ứng dụng CNTT trong thực thi nhiệm vụ.

III MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Về báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tin cơ

sở và thông tin đối ngoại

- Hoàn thiện dự thảo Luật Báo chí (sửa đổi) theo ý kiến góp ý của các đại biểu, ủy ban của Quốc hội và xây dựng các văn bản hướng dẫn khi Luật được thông qua; hoàn thiện và triển khai thực hiện Chỉ thị của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới Tập trung xây dựng các văn bản hướng dẫn nhằm triển khai có hiệu quả Nghị định về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; Nghị định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh,

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w