UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Số 3016/QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vĩnh Phúc, ngày 25 tháng 11 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Chương trình khuyến[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
giai đoạn 2020-2025
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ vềKhuyến nông;
Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại Thông báo số UBND ngày 20/11/2019 của UBND tỉnh về kết quả phiên họp UBND tỉnh tháng11/2019;
255/TB-Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số158/TTr-SNN&PTNT ngày 04 tháng 11 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình khuyến nông
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn
cứ Quyết định thi hành./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Khước
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN
Sau hơn 20 năm tái lập tỉnh, từ một tỉnh thuần nông, kinh tế - xã hội củatỉnh đã phát triển vượt bậc với cơ cấu công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Theo
đó, nông nghiệp - nông thôn của tỉnh cũng phát triển mạnh theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Kinh tế nông nghiệp liên tục tăng trưởng và chuyển dịchtích cực, giảm tỷ trọng trồng trọt từ 72,64% năm 1997 xuống 38,56% năm 2018,tăng tỷ trọng chăn từ 24,84% lên 55,7% năm 2018; chăn nuôi trở thành ngành sảnxuất chính Tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản bình quân giaiđoạn (1997-2018) đạt 5,38%/năm Diện mạo nông thôn có nhiều đổi mới, cơ sở
hạ tầng thiết yếu trong nông nghiệp và nông thôn được quan tâm đầu tư
Trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đặc biệt quan tâmđầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn, ban hành nhiều cơ chế, chính sách hỗtrợ phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong đó, công tác khuyến nông đượcquan tâm chỉ đạo, đã có nhiều mô hình được triển khai hiệu quả như: Mô hìnhthuê đất sản xuất nông nghiệp, mô hình cấy máy, mô hình chuỗi liên kết sảnxuất và tiêu thụ rau an toàn theo VietGAP, mô cơ giới hóa đồng bộ trên cây lúa,
mô hình sản xuất na an toàn theo VietGAP, mô hình chăn nuôi gà Ác lai không
sử dụng thức ăn chứa đạm động vật gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm…là tiền
đề để phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, quy mô lớn, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc hình thành và phát triển DN, HTX Tuy nhiên, nông nghiệpcủa tỉnh còn một số khó khăn, hạn chế như: Diện tích đất manh mún, quy mô sảnxuất nhỏ lẻ; nông nghiệp công nghệ cao chậm hình thành và phát triển; côngnghiệp chế biến bảo quản sau thu hoạch chưa có; HTX kém phát triển…
Trong bối cảnh hiện nay, khoa học, công nghệ ngày càng phát triển và cótác động tích cực vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản; việc ứng dụng khoa
Trang 3học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp là nhu cầu tất yếu, góp phần tăng năngsuất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế cao; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp, tạo sinh kế cho người sản xuất, tăng khả năng thích ứng với biếnđổi khí hậu, bảo đảm an ninh lương thực trước mắt và lâu dài.
Từ những vấn đề nêu trên, cần thiết xây dựng Chương trình Khuyến nôngtỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 - 2025 để thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệptheo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người nông dân,góp phần đảm bảo an sinh xã hội và tạo động lực phát triển nông nghiệp, nôngthôn tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đồng thời đáp ứng nhu cầungười sản xuất
2 Căn cứ pháp lý
2.1 Các văn bản của Trung ương
(1) Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ vềKhuyến nông; Văn bản 1808/BNN-TC ngày 14/3/2019 của Bộ Nông nghiệp &PTNT về áp dụng tạm thời nội dung, mức chi khuyến nông trung ương 2019
(2) Thông tư 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt độngKhuyến nông
(3) Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 cuả Liên BộTài chính - Bộ Khoa học & Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ
dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sửdụng ngân sách nhà nước
(4) Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quyđịnh về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
(5) Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chínhhướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành chocông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
(6) Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010, của Thủ tướng Chính phủphê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020
(7) Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013, của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trịgia tăng và phát triển bền vững
(8) Quyết định số 918/QĐ-BNN-TC ngày 05/5/2014 của Bộ Nông nghiệp
& PTNT về việc phê duyệt quy định tạm thời nội dung, mức hỗ trợ và mức chicho các hoạt động khuyến nông
(9) Quyết định số 3661/QĐ-BNN-TCCB ngày 19/9/2018 Quy chế quản
lý chương trình, dự án khuyến nông trung ương và nhiệm vụ khuyến nôngthường xuyên
2.2 Các văn bản của Tỉnh
(1) Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 18/12/2017 của HĐND tỉnh
Trang 4Vĩnh Phúc về việc quy định một số mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộchội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
(2) Nghị quyết số 38/2018/NQ-HĐND ngày 18/12/2018 của HĐND tỉnhVĩnh Phúc quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ởtrong nước trên địa bàn tỉnh
(3) Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 10/11/2015 của UBND tỉnhVĩnh Phúc về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn vớichuyển đổi lao động nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đếnnăm 2030
(4) Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 04/4/2018 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc phê duyệt quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Vĩnh Phúc đếnnăm 2025
II MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân hoạtđộng trong lĩnh vực nông nghiệp để thích ứng với các điều kiện sinh thái, khíhậu tạo ra lợi thế so sánh cho các sản phẩm nông sản của tỉnh
Chuyển mục tiêu sản xuất nông nghiệp từ gia tăng sản lượng sang nângcao chất lượng, tạo ra giá trị gia tăng cao và bền vững Đồng thời, nâng cao hiệuquả và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản có lợithế; góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho dân cư nông thôn;đảm bảo an ninh lương thực, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng ngành nông, lâmnghiệp, thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025
2 Mục tiêu cụ thể
Xây dựng và nhân rộng các mô hình có hiệu quả vào sản xuất, bảo quản,chế biến nông sản; góp phần hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung cónăng suất, chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm gắn với bảo vệ môi trườngsinh thái; chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng chống thiêntai, dịch bệnh đối với các loại cây trồng, vật nuôi; góp phần xây dựng nông thônmới có cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại theo quy hoạch; Cụ thể như sau:
- Tổ chức 150 lớp đào tạo, tập huấn cho khoảng 4.500 lượt cán bộ khuyếnnông, cán bộ kỹ thuật HTX, nông dân điển hình về những tiến bộ khoa học kỹthuật mới, tiên tiến được ứng dụng vào sản xuất
- Thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền đối với các nội dung thựchiện trong chương trình khuyến nông đảm bảo nông dân nắm bắt được thông tinnhanh nhất, đầy đủ, kịp thời
- Xây dựng 5 nhóm mô hình với 18 mô hình trình diễn và nhân rộng,chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật là cơ sở để sản xuất đại tràtrên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao chất lượng, giá trị nông sản và tăng giá trịkinh tế ≥ 20% so với trước khi thực hiện
III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1 Tập huấn TOT
Trang 5Tập huấn chuyển giao tiến bộ KHKT và ứng dụng công nghệ cao vào sảnxuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và bảo quản chế biến cho cán bộ khuyến nông,
cán bộ kỹ thuật HTX, nông dân điển hình ; quy mô 150 lớp (30 người/lớp).
2 Xây dựng và nhân rộng các mô hình trình diễn
2.1 Lĩnh vực trồng trọt (xây dựng 4 mô hình):
- Mô hình chuyển đổi cây vườn tạp, cây lâm nghiệp, cây lúa, sắn kémhiệu quả sang trồng cây ăn quả
- Mô hình thâm canh cây ăn quả
- Mô hình chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm rau an toàn theo VietGAP
- Mô hình ứng dụng mạ khay cấy máy trong sản xuất lúa
2.2 Chăn nuôi (xây dựng 6 mô hình):
- Phát triển chuỗi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà
- Phát triển chuỗi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi lợn thươngphẩm theo VietGAHP
- Mô hình phát triển chăn nuôi đại gia súc theo hướng nâng cao giá trị
- Mô hình phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm ứng dụng công nghệ cao
- Xây dựng mô hình trồng cỏ chất lượng cao và chế biến thức ăn thô xanhphục vụ chăn nuôi bò sữa cao sản
- Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
2.3 Lĩnh vực thủy sản: Xây dựng 3 mô hình gồm:
- Mô hình nuôi thủy sản ứng dụng công nghệ mới
- Mô hình nuôi thủy sản thâm canh cao gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm
- Mô hình nuôi cá lồng giá trị cao gắn với liên kết tiêu thị sản phẩm
2.4 Lĩnh vực lâm nghiệp: Xây dựng 2 mô hình gồm:
- Phát triển cây gỗ lớn (giống mới) trên đất rừng sản xuất
- Trồng và phát triển cây dược liệu dưới tán rừng
2.5 Lĩnh vực bảo quản, chế biến: Xây dựng 2 mô hình gồm:
- Mô hình chế biến các sản phẩm làm từ thịt gia súc, gia cầm đảm bảo an toànthực phẩm
- Mô hình khu kinh doanh nông sản thực phẩm đảm bảo ATTP tại các chợtruyền thống trên địa bàn tỉnh
IV ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1 Định mức hỗ trợ: Áp dụng theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày
14/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông và các Văn bản liên quan
2 Tổng kinh phí thực hiện: 332.248,7 triệu đồng.
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ: 163.502,0 triệu đồng
- Vốn đối ứng của người dân đóng góp: 168.746,7 triệu đồng
3 Phân kỳ kinh phí nhà nước hỗ trợ:
Trang 6- Tổ chức rà soát, xây dựng và hoàn thiện các chính sách phục vụ hoạtđộng khuyến nông theo hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, hỗ trợ các nôngsản chủ lực phù hợp với tiềm năng, lợi thế gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
2 Đổi mới nội dung và phương pháp hoạt động để nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông
Bám sát mục tiêu, chương trình hành động của Trung tâm Khuyến nôngQuốc gia, của tỉnh, của ngành nông nghiệp hàng năm Đặc biêt là các chươngtrình xây dựng nông thôn mới; các chương trình mục tiêu về nước sạch và vệsinh môi trường; giảm nghèo bền vững; đào tạo nghề cho nông dân; an toàn vệsinh thực phẩm… để tổ chức triển khai có hiệu quả công tác khuyến nông
Thực hiện rà soát, cập nhật, chọn lọc các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới,
mô hình sản xuất thiết thực, phù hợp với điều kiện địa phương để triển khai ápdụng trên diện rộng nhằm phát triển ngành nông nghiệp một cách bền vững, cóhiệu quả về kinh tế và xã hội, tránh dàn trải, lãng phí
Đẩy mạnh áp dụng các phương pháp tiếp cận tiên tiến, có sự tham gia củangười dân, nhất là phương pháp lớp học hiện trường (FFS); phương pháp giảngdạy lấy học viên làm trung tâm (LCTM)… vào hoạt động khuyến nông để nângcao hiệu quả và tính bền vững của các hoạt động
3 Chú trọng nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác khuyến nông
Chú trọng đầu tư nâng cấp cơ sở, vật chất, trang bị phương tiện làm việccho hệ thống khuyến nông, tăng cường đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực chocán bộ khuyến nông Đặc biệt tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ khuyếnnông cơ sở; cải thiện điều kiện môi trường làm việc và tạo cơ hội phát triển chocán bộ khuyến nông trẻ
4 Về thông tin, tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền; nâng cao vai trò của cơ quanquản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông
Trang 75 Đẩy mạnh việc tổ chức các hình thức liên kết sản xuất nông nghiệp gắn với tiêu thụ sản phẩm
Xác định liên kết sản xuất với tiêu thụ nông sản là một trong các giải phápthen chốt để phát triển nông nghiệp của tỉnh theo hướng tăng giá trị gia tăng vàphát triển bền vững trong thời gian tới
Đẩy nhanh việc hình thành và đổi mới hình thức hoạt động của các hợptác xã nông nghiệp, câu lạc bộ khuyến nông, tổ hợp tác theo hình thức dịch vụtrọn gói từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến tìm đầu ra cho sản phẩm xứngđáng là đầu mối đại diện cho nông dân trong mối liên kết “bốn nhà” trong sảnxuất nông nghiệp
Khuyến khích các hình thức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, cánh đồnglớn… để tạo đầu ra bền vững cho sản phẩm, tạo vùng sản xuất hàng hóa tậptrung mang lại thu nhập ổn định cho nông dân
6 Về nguồn lực
- Kinh phí hỗ trợ của Nhà nước, từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế
- Huy động nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban,ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chứctriển khai thực hiện chương trình
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở theo nhiệm vụ được giao xây dựng kếhoạch thực hiện và dự toán kinh phí cho từng năm, trình phê duyệt để triển khaithực hiện theo đúng quy định
- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các sở, ngành liên quan hàngnăm xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết thực hiện
- Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả
- Tổng hợp kết quả thực hiện, đánh giá kết quả đạt được, những khó khăn,vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh
2 Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định dự toán, cấp kinhphí Chương trình khuyến nông trên địa bàn tỉnh
3 Sở Kế hoạch - Đầu tư:
Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu đề xuất với UBND tỉnh phân bổ nguồnkinh phí để thực hiện Chương trình khuyến nông trên địa bàn tỉnh
4 Các Sở, ban, ngành liên quan:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNTtriển khai thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình
5 UBND các huyện, thành phố:
Trang 8Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn, UBND cấp xã phối hợp với các đơn vị trựcthuộc Sở Nông nghiệp & PTNT triển khai Chương trình khuyến nông trên địa bànđảm bảo hiệu quả./.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Khước
THUYẾT MINH NỘI DUNG CÁC MÔ HÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TỈNH VĨNH PHÚC
1.2 Nội dung thực hiện
a) Quy mô: Thực hiện chuyển đổi sang các loại cây: Cây na (150 ha), cây
ổi (75 ha), cây cam (100 ha), cây bưởi (200 ha); trong đó, diện tích trung bình 1năm: Cây na (30 ha), cây ổi (15 ha), cây cam (20 ha), cây bưởi (40ha)
b) Địa điểm: Các huyện, thành phố trong tỉnh, chủ yếu tập trung tại cáchuyện Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc
c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến 2025
d) Định mức và hạng mục hỗ trợ
Trang 9- Hỗ trợ 50% chi phí mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và vật tưliên quan.
- Hỗ trợ 100% chi phí triển khai gồm: công chỉ đạo mô hình, tập huấn kỹthuật, hội nghị tham quan, tổng kết mô hình
- Hỗ trợ chi phí quản lý mô hình cho đơn vị triển khai bằng 5% kinh phívật tư mô hình
e) Dự kiến kết quả đạt được
- Hàng năm mở rộng thêm 105 ha cây ăn quả mới
- Đến năm 2025: Phấn đấu mỗi huyện, thành phố có ít nhất 1 vùng cây ănquả tập trung
1.3 Kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện: 16.999,4 triệu đồng
- Kinh phí nhà nước hỗ trợ: 9.878 triệu đồng
2 Mô hình thâm canh cây ăn quả
2.1 Mục tiêu
Trên cơ sở diện tích cây ăn quả đã có, xây dựng mô hình hỗ trợ các vật tưthiết yếu, hệ thống tưới, đồng bộ quy trình kỹ thuật, hình thành các vùng sảnxuất cây ăn quả có diện tích phù hợp, để khuyến khích hình thành chuỗi từ sảnxuất đến tiêu thụ
2.2 Nội dung thực hiện
a) Quy mô:Thực hiện thâm canh với 3 loại cây ăn quả sau: Cây na(100ha), cây bưởi (100ha), cây nhãn (50ha) Trong đó, diện tích trung bình mộtnăm như sau: Cây na (20ha); cây bưởi (20ha), cây Nhãn (10ha)
b) Địa điểm: Các huyện, thành phố trong tỉnh
c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến 2025
e) Dự kiến kết quả đạt được:
- Hàng năm tăng 50ha diện tích cây ăn quả có giá trị kinh tế cao của tỉnh,thu hút được thương lái tiêu thụ sản phẩm
- Đến 2025, mỗi huyện, thành phố có ít nhất 1 vùng thâm canh cây ăn quảtập trung, xây dựng 1 thương hiệu cây ăn quả đặc trưng
2.3 Kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện: 22.269 triệu đồng
Trang 10- Kinh phí nhà nước hỗ trợ: 11.917,5 triệu đồng
3 Mô hình chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm rau an toàn theo VietGAP
3.1 Mục tiêu:Nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn
theo VietGAP trên địa bàn tỉnh, tạo sản phẩm rau an toàn cho hiệu quả kinh tếcao Đồng thời, sản phẩm sau khi thu hoạch được sơ chế và bao gói đảm bảo antoàn, hợp vệ sinh, sản phẩm được tiêu thụ trong các cửa hàng, siêu thị, đại lýđảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Giúp người nông dân tiếp cận và hướng tớisản xuất các đối tượng nông sản theo hướng VietGAP
3.2 Nội dung thực hiện
a) Quy mô:
- Mỗi năm xây dựng 04 chuỗi sản xuất rau an toàn theo Viet GAP trên địabàn tỉnh
- Xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ chuỗi diện tích 20ha
- Xây dựng 04 ha nhà lưới sản xuất rau phục vụ chuỗi
b) Địa điểm: Các huyện, thành phố trong tỉnh
c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến 2025
d) Định mức và hạng mục hỗ trợ:
- Hỗ trợ 50% chi phí mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và vật tưliên quan (thiết bị, vật liệu thiết yếu xây dựng nhà lưới được hỗ trợ theo quyđịnh hiện hành)
- Hỗ trợ 100% chi phí triển khai gồm: công chỉ đạo mô hình, tập huấn kỹthuật, hội nghị tham quan, tổng kết mô hình
- Hỗ trợ chi phí quản lý mô hình cho đơn vị triển khai bằng 5% kinh phívật tư mô hình
e) Dự kiến kết quả đạt được: Đến năm 2025, hình thành mới 5 chuỗi sảnxuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh Từ đó hình thành vùng rau an toàndiện tích 50ha phục vụ chuỗi
3.3 Kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện: 8.779,4 triệu đồng
- Kinh phí nhà nước hỗ trợ: 4.669,4 triệu đồng
4 Mô hình ứng dụng mạ khay cấy máy trong sản xuất lúa
4.1 Mục tiêu
Đưa cơ giới hóa khâu gieo cấy (mạ khay, cấy máy) vào sản xuất lúa nhằmtăng năng suất lao động trong khâu gieo cấy, giảm chi phí sản xuất (giống, cônglao động), khắc phục thời tiết bất thuận khi gieo cấy, nâng cao hiệu quả sản xuấtlúa, góp phần đẩy nhanh đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất lúa Đồng thờitạo tiền đề hình thành các tổ hợp tác dịch vụ cơ giới hóa trong sản xuất
4.2 Nội dung thực hiện
Trang 11a) Quy mô: Xây dựng nhóm mô hình mạ khay cấy máy tổng quy mô1.000 ha
b) Địa điểm thực hiện: Các huyện, thành phố trong tỉnh
c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến 2025 Trong đó mỗi năm triểnkhai 200 ha
Vụ xuân: 2 mô hình, mỗi mô hình 50ha/vụ; Vụ mùa: 2 mô hình, mỗi môhình 50ha/vụ
d) Định mức và hạng mục hỗ trợ:
- Hỗ trợ 50% chi phí mua giống, phân bón, thuốc BVTV và vật tư liên quan
- Hỗ trợ 50% chi phí mua khay nhựa, máy gieo hạt, máy cấy trong mô hình
- Hỗ trợ 100% chi phí triển khai gồm: công chỉ đạo mô hình, tập huấn kỹthuật, hội nghị tham quan, tổng kết mô hình
- Hỗ trợ chi phí quản lý mô hình cho đơn vị triển khai bằng 5% kinh phívật tư mô hình
e) Dự kiến kết quả đạt được:
- Giai đoạn 2021-2025, diện tích mô hình mạ khay cây máy đạt 1.000ha
- Đến năm 2025, hình thành 8-10 HTX, hoặc tổ dịch vụ sản xuất mạ khay,cấy máy trên địa bàn tỉnh
4.3 Kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện: 26.972 triệu đồng
- Kinh phí nhà nước hỗ trợ: 14.159,5 triệu đồng
II CHĂN NUÔI THÚ Y
1 Phát triển chuỗi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà
1.1 Mục tiêu
- Góp phần nâng cao năng suất và chất lượng thịt, chất lượng con giống,tăng giá trị, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước
- Xây dựng được mô hình chăn nuôi hiệu quả gắn với chuỗi giá trị ngành hàng
- Ứng dụng TBKT, công nghệ mới sản xuất gắn với giết mổ, xây dựngnhãn hiệu, tiêu thụ sản phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi giacầm an toàn theo chuỗi giá trị
- Tổ chức sản xuất theo mô hình (THT/HTX/Nhóm liên kết…) có khả
năng nhân rộng ra toàn tỉnh
1.2 Nội dung thực hiện