1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

341436_619-qd-vkstc

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 123,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định 619/QĐ VKSTC Công ty luật Minh Khuê www luatminhkhue vn VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 619/QĐ VKSTC Hà Nội, ngày 19 tháng 12[.]

Trang 1

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN

DÂN TỐI CAO

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT, ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN TRONG NGÀNH KIỂM

SÁT NHÂN DÂN

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật thi đua, khen thương năm 2003 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005, 2013 và các văn ban hương dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hương dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến;

Xét đề nghị của Vụ trương Vụ Pháp chế và Quan lý khoa học, Vụ trương Vụ Thi đua - Khen thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét, công nhận sáng kiến trong ngành Kiểm

sát nhân dân

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân

dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Các đ/c Lãnh đạo VKSNDTC;

- Lưu: VT, V16.

VIỆN TRƯỞNG

Trang 2

QUY CHẾ

XÉT, ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 619/QĐ-VKSTC ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Viện

trương Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chinh

Quy chế này quy định về sáng kiến, nội dung sáng kiến, phân loại sáng kiến; nguyên tắc và điều kiện xét, đề nghị công nhận sáng kiến; Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến các cấp (sau đây viết tắt là Hội đồng); hồ sơ xét, đề nghị công nhận sáng kiến, trình tự, thủ tục xét, công nhận sáng kiến

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân, không áp dụng đối với hệ thống Viện kiểm sát quân sự

Điều 3 Giải thích từ ngữ

1 Sáng kiến là những giải pháp về kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (gọi chung là giải pháp) đáp ứng đây đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy chế này được người đứng đâu cơ quan, đơn vị công nhận Trong đó:

a) Giải pháp kỹ thuật là việc áp dụng kỹ thuật để giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) đã được xác định, bao gồm: Sản phẩm, quy trình, cách thức tiến hành một quy trình

b) Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều hành công việc trong các lĩnh vực hoạt động như: Phương pháp tổ chức công việc; phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc

c) Giải pháp tác nghiệp bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc các lĩnh vực hoạt động như: Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính; phương pháp thu thập thông tin, thẩm định, nghiên cứu tổng hợp, đánh giá; phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy

d) Giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn mang lại hiệu quả trong công tác

2 Tác giả sáng kiến là người trực tiếp tạo ra sáng kiến

Trang 3

3 Đồng tác giả sáng kiến là những người cùng nhau tạo ra sáng kiến.

4 Xét, đề nghị công nhận sáng kiến là hoạt động của Hội đồng sáng kiến nhằm thẩm định, đánh giá sáng kiến và đề nghị người có thẩm quyền công nhận sáng kiến

5 Công nhận sáng kiến là việc người có thẩm quyền căn cứ vào đề nghị của Hội đồng sáng kiến quyết định công nhận hoặc không công nhận sáng kiến

Chương II

NỘI DUNG SÁNG KIẾN, PHÂN LOẠI SÁNG KIẾN Điều 4 Nội dung, hình thức cua sáng kiến

1 Nội dung sáng kiến liên quan đến hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân, bao gồm:

a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp;

b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng Ngành;

c) Công tác phối hợp nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị trên cơ sở các quy định của pháp luật;

d) Các hoạt động khác của ngành Kiểm sát nhân dân

2 Hình thức của sáng kiến:

a) Giải pháp;

b) Đề án, đề tài;

c) Chuyên đề

Điều 5 Phân loại sáng kiến

1 Sáng kiến cấp cơ sở là sáng kiến đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy chế này, có quy mô áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị và được Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp cơ

sở đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận

2 Sáng kiến cấp ngành Kiểm sát nhân dân là sáng kiến đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều

7 của Quy chế này, có quy mô áp dụng trong phạm vi toàn ngành Kiểm sát nhân dân và được Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao công nhận

Điều 6 Nguyên tắc xét, đề nghị công nhận sáng kiến

Trang 4

1 Chặt chẽ, khách quan, dân chủ, công bằng và đúng thực chất.

2 Bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi cho người có sáng kiến yêu câu được công nhận sáng kiến nhằm thúc đẩy các hoạt động sáng kiến trong ngành Kiểm sát nhân dân

Điều 7 Điều kiện xét, đề nghị công nhận sáng kiến

Sáng kiến được người đứng đâu cơ quan, đơn vị công nhận nếu đáp ứng đây đủ các điều kiện sau đây:

1 Có tính mới hoặc giải quyết được khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực công tác cụ thể của cơ quan, đơn vị

2 Không trùng với sáng kiến của người khác đã được công nhận hoặc đã được áp dụng

3 Đã được áp dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả thiết thực

Chương III

HỘI ĐỒNG XÉT, ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Điều 8 Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến

1 Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thành lập theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản

lý khoa học và Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng Thành phân Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách công tác khoa học;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;

c) Uy viên Thường trực là Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng;

d) Các Uy viên: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và một số Uy viên khác do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định;

đ) Thư ký Hội đồng là Trưởng phòng Tham mưu - Tổng hợp thuộc Vụ Thi đua - Khen thưởng

2 Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến của đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập theo đề nghị của Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tham mưu - Tổng hợp hoặc tương đương Thành phân Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là một Phó Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;

Trang 5

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là một Phó Thủ trưởng khác của cơ quan, đơn vị;

c) Uy viên thường trực là Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Tham mưu - Tổng hợp (hoặc tương đương);

d) Một số Uy viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện tổ chức công đoàn nơi tác giả (hoặc nhóm tác giả) là công đoàn viên;

d) Số lượng thành viên và Thư ký Hội đồng do cơ quan, đơn vị quyết định

Điều 9 Chức năng cua Hội đồng

1 Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân tham mưu, tư vấn cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả ứng dụng của sáng kiến làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp Ngành

2 Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến của đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu, tư vấn cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận sáng kiến để làm căn cứ đánh giá, phân loại công chức, viên chức, người lao động và xét, tặng danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở hoặc đề nghị xét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp Ngành

Điều 10 Nhiệm vụ cua Hội đồng

1 Xem xét, đánh giá, lựa chọn và đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận sáng kiến theo quy định của Quy chế này

2 Giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện các hình thức khen thưởng, các biện pháp phù hợp

để đẩy mạnh hoạt động sáng kiến

3 Thông tin, phổ biến về nội dung, lợi ích của sáng kiến trên hệ thống mạng nội bộ của cơ quan, đơn vị

Điều 11 Nhiệm vụ cua Ủy viên Thường trực Hội đồng

1 Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến (theo mẫu 03); tổng hợp, phân loại, gưi hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến tới các thành viên Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến để nghiên cứu trước khi tổ chức họp Hội đồng; tổng hợp kết quả họp Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận sáng kiến; thông báo công khai danh sách sáng kiến đã được công nhận trong cơ quan, đơn vị (đối với sáng kiến cấp

cơ sở) và trên hệ thống mạng nội bộ ngành Kiểm sát nhân dân (đối với sáng kiến cấp Ngành)

2 Báo cáo Chủ tịch Hội đồng đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận sáng kiến theo thủ tục giản đơn quy định tại Điều 18 Quy chế này

Trang 6

3 Cập nhật dữ liệu, bảo quản, lưu trữ hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến và các tài liệu kèm theo (nếu có)

4 Tham mưu trong việc tổng kết và khen thưởng hoạt động sáng kiến hằng năm và các hoạt động khác để tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả thiết thực

Điều 12 Nguyên tắc làm việc cua Hội đồng

1 Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; các thành viên Hội đồng độc lập trong quá trình chấm điểm và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng về ý kiến, kiến nghị và đề xuất của mình

2 Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc xét, đề nghị công nhận sáng kiến

3 Quyết định của Hội đồng dược thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng đề nghị công nhận sáng kiến Trường hợp số phiếu đề nghị công nhận hoặc không công nhận ngang bằng nhau thì Hội đồng quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng

Điều 13 Chế độ làm việc cua Hội đồng

1 Hội đồng họp mỗi năm ít nhất 01 lân Thời gian họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định

2 Cuộc họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự

3 Trong trường hợp cân thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định tổ chức cuộc họp bất thường

để xem xét, đánh giá, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến sáng kiến, công nhận sáng kiến

Hội đồng có thể mời một số chuyên gia am hiểu sâu chuyên môn về lĩnh vực của sáng kiến, lãnh đạo cơ quan, đơn vị có cá nhân có sáng kiến tham dự cuộc họp

Chương IV

HỒ SƠ XÉT, ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT, CÔNG

NHẬN SÁNG KIẾN Điều 14 Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến

1 Đối với sáng kiến cấp cơ sở

Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến bao gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo mẫu 01);

Trang 7

b) Báo cáo mô tả sáng kiến (theo mẫu 02);

c) Các tài liệu khác có liên quan để chứng minh

2 Đối với sáng kiến cấp ngành Kiểm sát nhân dân

Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị công nhận sáng kiến cấp Ngành của Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến cấp cơ sở, kèm theo hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Biên bản họp Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến cấp cơ sở kèm phiếu nhận xét, đánh giá của các thành viên Hội đồng (theo mẫu 04); Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở; báo cáo giải trình sau công khai, hồ sơ giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo (nếu có)

Điều 15 Trình tự, thu tục xét, đề nghị công nhận sáng kiến

1 Đối với sáng kiến cấp cơ sở

a) Nộp hồ sơ đề nghị xét, công nhận sáng kiến

- Tác giả (nhóm tác giả) nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Quy chế này đến Thường trực Hội đồng của cơ quan, đơn vị;

- Thời gian nộp hồ sơ do Chủ tịch Hội đồng quyết định

b) Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thường trực Hội đồng thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ

c) Họp Hội đồng để xét, đề nghị công nhận sáng kiến

- Thường trực Hội đồng gưi hồ sơ và bản tổng hợp sáng kiến của các cá nhân đủ điều kiện đến các thành viên Hội đồng để nghiên cứu trước khi họp Hội đồng ít nhất 03 ngày làm việc;

- Hội đồng họp xem xét, đánh giá nội dung sáng kiến để quyết định trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận hoặc không công nhận sáng kiến Thời gian họp Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

- Chậm nhất là 01 ngày làm việc kể từ khi có kết quả xét, đề nghị công nhận sáng kiến, Thường trực Hội đồng thông báo công khai tại cơ quan, đơn vị để cá nhân có sáng kiến biết Thời hạn thông báo công khai là 03 ngày làm việc

d) Quyết định công nhận sáng kiến

Trang 8

Hết thời hạn thông báo công khai, nếu không có khiếu nại, tố cáo, Thường trực Hội đồng tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo Chủ tịch Hội đồng trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận sáng kiến (theo mẫu 05)

Trường hợp có khiếu nại, tố cáo, Thường trực Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định việc giải quyết theo quy định tại Điều 25 của Quy chế này

2 Đối với sáng kiến cấp ngành Kiểm sát nhân dân

a) Nộp hồ sơ đề nghị xét, công nhận sáng kiến

- Thường trực Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến cấp cơ sở gưi hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Quy chế này đến Thường trực Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân;

- Thời gian gưi hồ sơ: chậm nhất là ngày 30/10 hằng năm

b) Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thường trực Hội đồng thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ

c) Họp Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến

- Thường trực Hội đồng gưi hồ sơ và bản tổng hợp sáng kiến của các cá nhân đủ điều kiện xem xét đến các thành viên Hội đồng để nghiên cứu trước khi họp Hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc;

- Hội đồng họp xem xét, đánh giá nội dung sáng kiến để quyết định trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao công nhận hoặc không công nhận sáng kiến Thời gian họp Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ khi có kết quả xét, đề nghị công nhận sáng kiến, Thường trực Hội đồng thông báo công khai trên hệ thống mạng nội bộ Ngành Thời hạn thông báo công khai là 03 ngày làm việc

d) Quyết định công nhận sáng kiến

Hết thời hạn thông báo công khai, nếu không có khiếu nại, tố cáo, Thường trực Hội đồng tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quyết định công nhận và công khai trên hệ thống mạng nội bộ của Ngành Trường hợp không công nhận thì Thường trực Hội đồng thông báo cho đơn vị liên quan biết

Điều 16 Tiêu chí chấm điểm sáng kiến

Trang 9

I Tinh mới cua sáng kiên (chọn 1 trong 3 tiêu chi)

1 Có tính mới, được áp dụng lân đâu tiên tại đơn vị 20

2 Có tính mới, được áp dụng lân đâu tiên tại đơn vị và có thể áp dụng tại một số đơn vị trực thuộc 30

3 Có tính mới, được áp dụng lân đâu tiên tại đơn vị và có thể áp dụng tại tất cả các đơn vị trực thuộc 40

II Tinh hiệu quả cua sáng kiên (chọn 1 trong 3 tiêu chi)

1 Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và điều kiện thực tế của đơn vị; mang lại hiệu quả trong công tác của đơn vị 40

2 Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và điều kiện thực tế của đơn vị; mang lại hiệu quả cao trong công tác và có thể áp

dụng tại một số đơn vị trực thuộc

50

3

Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và điều kiện thực

tế của đơn vị; mang lại hiệu quả cao trong công tác và có thể áp

dụng tại tất cả các đơn vị trực thuộc

60

Điều 17 Quy định điểm công nhận sáng kiến

Điểm chấm của từng thành viên Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến đủ để công nhận sáng kiến đối với mỗi loại sáng kiến phải đạt số điểm như sau:

- Đối với sáng kiến cấp cơ sở: đạt từ 60 điểm trở lên; trong đó tiêu chí I đạt 20 điểm trở lên, tiêu chí II đạt 40 điểm trở lên;

- Đối với sáng kiến cấp ngành Kiểm sát nhân dân: đạt từ 80 điểm trở lên; trong đó, tiêu chí I đạt

30 điểm trở lên, tiêu chí II đạt 50 điểm trở lên

Điều 18 Công nhận sáng kiến theo thu tục giản đơn

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận sáng kiến theo thủ tục giản đơn (không thông qua họp Hội đồng) nếu sáng kiến đáp ứng đây đủ các quy định tại Điều 7 Quy chế này và hiệu quả của sáng kiến đã được thừa nhận

Điều 19 Huy bỏ việc công nhận sáng kiến

Theo yêu câu của cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân, người đứng đâu cơ quan, đơn vị có quyền hủy

bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả (hoặc đồng tác giả) trong các trường hợp sau đây:

1 Người nộp đơn yêu câu công nhận sáng kiến không phải là tác giả (hoặc đồng tác giả) sáng kiến theo quy định tại Khoản 2, 3 của Điều 3 Quy chế này

Trang 10

2 Đối tượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đây đủ các điều kiện quy định tại Điều

7 Quy chế này

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN Điều 20 Gửi quyết định công nhận sáng kiến

1 Uy viên Thường trực Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến cấp ngành Kiểm sát nhân dân

và Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến cấp cơ sở của đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm gưi quyết định công nhận sáng kiến về:

- Vụ Thi đua - Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để phục vụ cho việc xét, đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng liên quan đến sáng kiến

- Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao để làm căn cứ đánh giá, phân loại công chức, viên chức, người lao động

2 Uy viên Thường trực Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến cấp cơ sở của đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gưi quyết định công nhận sáng kiến về:

- Vụ Thi đua - Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để phục vụ công tác thẩm định, xét, đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng liên quan đến sáng kiến cấp cơ sở;

- Phòng Tổ chức cán bộ của địa phương, đơn vị mình để làm căn cứ đánh giá, phân loại công chức, viên chức và người lao động

Điều 21 Phổ biến sáng kiến

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi trong hệ thống đơn vị trực thuộc đối với các sáng kiến là giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp đã được áp dụng, mang lại hiệu quả cao

Điều 22 Lưu trữ hồ sơ công nhận sáng kiến

Thường trực Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến cấp cơ sở và Thường trực Hội đồng xét, đề nghị công nhận sáng kiến cấp ngành Kiểm sát nhân dân có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ và kết quả công nhận sáng kiến theo quy định hiện hành Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lưu trữ hồ sơ

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Ngày đăng: 19/04/2022, 23:52

w