1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

20160513_DTQC

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 230,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ VKSTC V4 ngày tháng năm 2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao) Chương I NHỮNG Q[.]

Trang 1

QUY CHẾ

CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-VKSTC-V4 ngày tháng năm 2016

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn (sửa đổi, bổ sung)

Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự là một trong những công tác quan trọng, thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện

kiểm sát nhân dân, theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo:

- Việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự; chế độ tạm giữ, tạm giam,

quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù; trình tự, thủ tục xem xét, quyết

định việc hoãn, miễn chấp hành, giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại của Tòa án

(Sau đây gọi tắt là áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân

dân); Quyền khiếu nại, tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật trong tạm

giữ, tạm giam và thi hành án hình sự được thực hiện theo pháp luật;

- Quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ; Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh;

- Mọi vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình

sự và việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh;

Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, Viện kiểm sátnhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Trực tiếp kiểm sát tại cơ sở giam giữ; cơ quan thi hành án hình sự

cùng cấp và cấp dưới; cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trực tiếp kiểm sát việc tuân theo pháp

luật, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu đối với trại giam đóng tại địa phương đótrong việc thi hành án phạt tù;

2 Kiểm tra hồ sơ tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự và hồ sơ áp

dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân Gặp, hỏi người bị

tạm giữ, tạm giam và người chấp hành án về việc giam, giữ, thi hành án;

3 Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, thi hành tạmgiữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù; kiểm sát việctuân theo pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thi hành án hìnhsự;

4 Yêu cầu thông báo tình hình chấp hành pháp luật; cung cấp hồ sơ, tài

liệu có liên quan; ra quyết định thi hành án và giải thích, sửa chữa bản án, quyết

định của Tòa án; tự kiểm tra và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát; trả lời về

quyết định, biện pháp hoặc việc làm vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạmgiam và thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật;

DỰ THẢO

Trang 2

5 Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật theo thẩmquyền; quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam, người đangchấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật;

6 Đề nghị và kiểm sát việc miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hànhán; tham gia và kiểm sát việc xét, quyết định miễn, giảm thời hạn chấp hành án,

chấp hành biện pháp tư pháp, rút ngắn thời gian thử thách của án treo; ra văn

bản thể hiện quan điểm, tham gia và kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại phiên họp tha tù trước thời hạn, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; có

ý kiến bằng văn bản và kiểm sát việc hưởng thời hiệu thi hành bản án, xóa án

8 Kháng nghị, kiến nghị yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền

và cá nhân có liên quan trong việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự,đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luậttrong việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự; chấm dứt hành vi vi phạmpháp luật và yêu cầu xử lý người vi phạm pháp luật;

Quyết định kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm

các quyết định của Toà án theo quy định của pháp luật;

9 Khởi tố hoặc yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố về hình sự khi phát hiện

có dấu hiệu tội phạm và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát việc

tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật

Điều 2 Đối tượng kiểm sát (sửa đổi, bổ sung)

Đối tượng của công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án

hình sự là việc tuân theo pháp luật của Tòa án; cơ quan quản lý tạm giữ, tạm

giam; cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam; cơ quan quản lý thi hành án hình sự;

cơ quan thi hành án hình sự; cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thihành án hình sự, người có thẩm quyền và cá nhân có liên quan trong việc thi

hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự và việc áp dụng các biện pháp xử lý

hành chính tại Tòa án nhân dân.

Điều 3 Phạm vi kiểm sát (sửa đổi, bổ sung)

Kiểm sát việc thi hành tạm giữ, tạm giam thực hiện từ khi có người bị tạm giữ, tạm giam và kết thúc khi chấm dứt việc tạm giữ, tạm giam;

Kiểm sát việc thi hành án hình sự thực hiện từ khi bản án và quyết định được thi hành; kết thúc khi chấm dứt việc thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật (bao gồm việc xóa án tích);

Kiểm sát việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân thực hiện từ khi nhận được thông báo thụ lý hồ sơ đề nghị và kết thúc khi quyết định hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian

Trang 3

áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại của Tòa án có hiệu lực và việc gửi quyết định đó của Tòa án nhân dân cùng cấp

Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM

Điều 4 Kiểm sát việc tiếp nhận và hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam (sửa

đổi, bổ sung)

1 Khi tiếp nhận người bị tạm giữ, tạm giam, cơ sở giam giữ thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định tại Điều 16 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và các quy định có liên quan

2 Hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam đầy đủ các tài liệu theo đúng quy định tại Điều 17 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và các quy định về chế độ quản lý hồ sơ tạm giữ, tạm giam.

Điều 5 Kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý giam giữ (sửa đổi, bổ

sung)

Kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý giam giữ nhằm đảm bảo:

1 Việc giam, giữ được bố trí theo khu và phân loại theo quy định; chốngthông cung, liên lạc, phá hủy cơ sở giam giữ, trốn khỏi nơi giam giữ; vi phạmnội quy và phạm tội mới trong thời gian giam giữ

2 Việc trích xuất; gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự; việc

kỷ luật, chuyển giao người bị tạm giữ, tạm giam của Trưởng buồng tạm giữ Bộđội Biên phòng, Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam theo quy định củapháp luật

3 Kịp thời phát hiện vi phạm pháp luật và những sơ hở, thiếu sót trongquản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam để kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu cơ quanquản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam khắc phục ngay và có biện phápchấn chỉnh, tổ chức phòng ngừa nhằm hạn chế đến mức thấp nhất vi phạm, tộiphạm xảy ra ở nơi giam, giữ

Điều 6 Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam đảm bảo có căn cứ và đúng

quy định của pháp luật (Mới)

1 Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam nhằm đảm bảo mọi trường hợp tạm giữ, tạm giam phải có căn cứ, đúng thời hạn và thủ tục theo quy định của pháp luật

2 Kiểm sát chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giam giữ; trong đó, chú ý việc thông báo bằng văn bản cho cơ quan đang thụ lý vụ án trước khi hết thời hạn; kiến nghị khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam theo quy định tại điểm h Khoản 1 Điều 13 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.

Trước khi hết thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ 01 ngày, trước khi hết thời hạn tạm giam 02 ngày, trước khi hết thời hạn gia hạn tạm giam 03 ngày, phối hợp với cơ quan có liên quan để kiểm tra việc giải quyết các trường hợp gần hết thời hạn đã được cơ sở giam giữ thông báo, nếu chưa giải quyết thì

ra văn bản yêu cầu giải quyết ngay

3 Khi phát hiện việc tạm giữ, tạm giam không có căn cứ hoặc có căn cứ nhưng thủ tục chưa đầy đủ theo quy định của pháp luật, Viện kiểm sát phải xác

Trang 4

định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, cá nhân; tùy theo tính chất, mức

độ vi phạm để kháng nghị, kiến nghị yêu cầu xử lý; đồng thời báo cáo Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp để chỉ đạo, phối hợp giải quyết.

4 Khi phát hiện việc tạm giữ, tạm giam không có căn cứ và trái pháp luật, Viện kiểm sát phải:

- Lập biên bản vi phạm về việc tạm giữ, tạm giam không có căn cứ và trái pháp luật;

- Căn cứ Luật tổ chức VKSND và Luật thi hành tạm giữ, tạm giam, quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam; đồng thời báo cáo ngay về VKSND tối cao (Vụ 8) để quản lý, chỉ đạo thống nhất;

- Kháng nghị, kiến nghị cơ quan đang thụ lý vụ án, cơ sở giam giữ (nếu vi phạm); đồng thời thông báo cho Cơ quan điều tra VKSND tối cao xem xét, xử lý đối với cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 7 Kiểm sát việc thực hiện chế độ của người bị tạm giữ, tạm giam (sửa đổi, bổ sung)

Kiểm sát việc thực hiện chế độ của người bị tạm giữ, tạm giam nhằm đảm bảo:

1 Người bị tạm giữ, tạm giam thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa

vụ công dân nếu không bị hạn chế bởi pháp luật Bảo đảm nhân đạo, không tra tấn, truy bức, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào xâm phạm quyền

và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

2 Thực hiện đầy đủ các chế độ: Ăn, ở, mặc và tư trang; gửi và nhận thư,sách báo, tài liệu; chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần đối với người bị tạm giữ, tạm

giam; trong đó chú ý các chế độ đối với người bị tạm giữ, tạm giam là người dưới

18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người bị kết án tử hình theo đúng quy định của pháp luật.

Chương III NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ Điều 8 Kiểm sát việc Toà án ra các quyết định về thi hành án, quyết

định uỷ thác thi hành án, quyết định áp dụng bắt buộc chữa bệnh và gửi

bản án, quyết định về thi hành án (sửa đổi, bổ sung)

1 Kiểm sát việc Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án hoặc

ủy thác cho Toà án khác cùng cấp ra quyết định thi hành án theo đúng thẩm

quyền, đảm bảo đúng nội dung quyết định của bản án theo quy định tại Điều 364

Bộ luật tố tụng hình sự và Khoản 1 Điều 21 Luật thi hành án hình sự.

Trường hợp Toà án chậm ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác thi hành

án, ra các quyết định thi hành án không đúng thẩm quyền, nội dung bản án đãtuyên, tuỳ từng trường hợp cụ thể Viện kiểm sát ban hành văn bản yêu cầu,kháng nghị hoặc kiến nghị đối với Toà án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định thi

hành án hoặc uỷ thác thi hành án theo đúng quy định tại Điều 364 Bộ luật tốtụng hình sự, các quy định của Luật thi hành án hình sự về việc ban hành quyếtđịnh thi hành án; khắc phục các vi phạm pháp luật

Trang 5

2 Khi nhận được quyết định ủy thác, trong thời hạn 03 ngày làm việcViện kiểm sát nơi Toà án ủy thác phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sátnơi nhận ủy thác biết để kiểm sát thi hành án theo quy định của pháp luật.

3 Viện kiểm sát cấp tỉnh kiểm sát việc Tòa án cùng cấp ra quyết định thi

hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn thi hành án theo đúng quy

định của Điều 452 Bộ luật tố tụng hình sự.

4 Kiểm sát việc Toà án gửi bản án, các quyết định thi hành án; quyết định

uỷ thác thi hành án, quyết định áp dụng biện pháp tư pháp, quyết định hoãn chấphành án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án, giảm thời hạn chấp hành

án, miễn chấp hành án, quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, quyết định

buộc người đang chấp hành án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, quyết định hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, quyết định rút ngắn thời hạn thử thách của án treo, xóa án tích đúng quyđịnh của pháp luật

Điều 9 Kiểm sát việc thi hành quyết định thi hành án phạt tù

1 Đối với người bị kết án đang bị tạm giam, kiểm sát thời hạn tống đạtquyết định thi hành án phạt tù, thời hạn lập hồ sơ, danh sách báo cáo cơ quanquản lý thi hành án hình sự

2 Kiểm sát việc thực hiện chế độ đối với người chấp hành án trong thờigian chờ chuyển đến nơi chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật

3 Đối với người bị kết án đang tại ngoại, kiểm sát thời hạn người chấphành án phải có mặt tại trụ sở cơ quan thi hành án hình sự được chỉ định trongquyết định thi hành án, nếu quá thời hạn trên không có mặt thì bị áp giải, nếutrốn thì bị truy nã theo quy định của pháp luật

Điều 10 Kiểm sát việc hoãn chấp hành án phạt tù (sửa đổi, bổ sung)

1 Viện kiểm sát ban hành văn bản đề nghị Chánh án Toà án cùng cấp đã

ra quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại được hoãnchấp hành án phạt tù;

Kiểm sát việc xem xét và quyết định của Chánh án cho người bị kết án

phạt tù được hoãn chấp hành án phạt tù bảo đảm đúng đối tượng, thủ tục, điều

kiện được hoãn, thời gian hoãn theo qui định tại Khoản 1 Điều 67 Bộ luật hình

sự và Điều 23 Luật thi hành án hình sự

Khi phát hiện văn bản không chấp nhận cho người bị kết án phạt tù có đủ điều kiện được hoãn chấp hành án phạt tù vì lý do không đúng quy định hoặc quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trái pháp luật thì Viện kiểm sát kháng nghị yêu cầu Tòa án ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hoặc hủy bỏ quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

Kiểm sát về thời hạn ra và gửi thông báo trước khi hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù của Chánh án Toà án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù theo quy định tại Khoản 6 Điều 24 Luật thi hành án hình sự.

2 Kiểm sát việc thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù:

- Khi Viện kiểm sát nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, trong thời hạn 03 ngày làm việc phải thông báo và sao gửi quyết định hoãn

Trang 6

chấp hành án cho Viện kiểm sát cấp huyện nơi người được hoãn chấp hành án

về cư trú hoặc Viện kiểm sát Quân sự khu vực nơi đơn vị quân đội được giao quản lý người đó biết để thực hiện công tác kiểm sát;

- Viện kiểm sát cấp huyện nơi người được hoãn chấp hành án về cư trú hoặc nơi đơn vị quân đội được giao quản lý kiểm sát chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 24 Luật thi hành án hình sự; trong đó chú ý kiểm sát việc áp giải và truy nã nếu người bị kết án bỏ trốn theo quy định của pháp luật;

Điều 11 Kiểm sát việc quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù

(sửa đổi, bổ sung)

Kiểm sát việc quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù nhằm bảo đảm:

1 Khi tiếp nhận người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù phải thực

hiện đúng quy định tại Điều 26 Luật thi hành án hình sự và hồ sơ phạm nhân

được cập nhật đầy đủ các tài liệu phát sinh trong quá trình chấp hành án Vàongày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù, nếu họ không bị giam, giữ vềmột hành vi vi phạm pháp luật khác, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an,

Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành

án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh thủ tục trả tự do cho phạm nhân, cấp giấychứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù theo đúng quy định tại Điều 40 Luậtthi hành án hình sự

2 Chế độ quản lý giam giữ, giáo dục phạm nhân đúng quy định tại Mục 1Chương III Luật thi hành án hình sự Duy trì nghiêm trật tự kỷ luật, phòng ngừa

và ngăn chặn kịp thời những hành vi phá buồng giam, trốn khỏi nơi giam, phạmtội mới, vi phạm nội quy trại giam;

Việc trích xuất, khen thưởng, xử lý phạm nhân vi phạm thực hiện đúnghình thức, thủ tục, trình tự, thẩm quyền theo quy định của pháp luật

3 An toàn về tính mạng, tài sản, danh dự, nhân phẩm của phạm nhân vàcác quyền khác của họ không bị pháp luật tước bỏ được tôn trọng;

Thực hiện đầy đủ các chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối vớiphạm nhân theo quy định của pháp luật

Điều 12 Kiểm sát việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù (sửa đổi, bổ

Trang 7

- Kiểm sát việc Tòa án cùng cấp xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặckhông chấp nhận tạm đình chỉ; khi phát hiện văn bản không chấp nhận chongười đang chấp hành án phạt tù có đủ điều kiện được tạm đình chỉ chấp hành

án vì lý do không đúng quy định hoặc quyết định tạm đình chỉ chấp hành ánphạt tù trái pháp luật, Viện kiểm sát kháng nghị yêu cầu Toà án xem xét để raquyết định tạm đình chỉ hoặc huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạttù

2 Kiểm sát việc thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù:

- Khi nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án, trong thời hạn 03ngày làm việc, Viện kiểm sát cấp tỉnh nơi phạm nhân đang chấp hành án thôngbáo và sao gửi quyết định tạm đình chỉ cho Viện kiểm sát cấp huyện nơi ngườiđược tạm đình chỉ về cư trú hoặc Viện kiểm sát Quân sự khu vực nơi đơn vị quânđội được giao quản lý người đó biết để thực hiện công tác kiểm sát;

- Viện kiểm sát cấp huyện nơi người được tạm đình chỉ về cư trú hoặc nơiđơn vị quân đội được giao quản lý kiểm sát chặt chẽ việc tổ chức bàn giao, theodõi, giám sát người được tạm đình chỉ; việc tiếp tục thi hành án đối với ngườiđược tạm đình chỉ theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 32 Luật thi hành ánhình sự;

Điều 13 Kiểm sát việc đình chỉ chấp hành án (mới)

1 Trong trường hợp người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án chết, Viện kiểm sát cấp huyện nơi người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án về cư trú hoặc Viện kiểm sát Quân sự cấp quân khu, Viện kiểm sát Quân sự khu vực nơi đơn vị quân đội được giao quản lý: Kiểm sát chặt chẽ việc thông báo của

Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan quân sự cấp quân khu và ra văn bản thông báo cho Viện kiểm sát nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát nơi Tòa án đã

ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án để quản lý và kết thúc hồ sơ Viện kiểm sát nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án kiểm sát việc Tòa án ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Khoản 5 Điều 24, Khoản 5 Điều 32 Luật thi hành án hình sự.

2 Trong trường hợp phạm nhân chết, kiểm sát việc thông báo của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cho Tòa

án đã ra quyết định thi hành án và việc Tòa án ra quyết định đình chỉ chấp hành

án phạt tù theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 49 Luật thi hành án hình sự.

Điều 14 Kiểm sát việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1 Viện kiểm sát cấp tỉnh nơi phạm nhân đang chấp hành án:

- Kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của

cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 31 Luật thi hành ánhình sự, nơi phạm nhân chấp hành án theo đúng quy định pháp luật Nhữngphạm nhân đủ điều kiện giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, nhưng không được

cơ quan có thẩm quyền đề nghị thì Viện kiểm sát yêu cầu cơ quan đó đề nghịgiảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho họ

Trang 8

- Tham gia phiên họp và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét,quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của Toà án theo quy định củapháp luật.

2 Việc kháng nghị quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và thamgia tố tụng được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Quy chế này

Điều 15 Kiểm sát việc tha tù, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện (mới)

1 Viện kiểm sát cấp tỉnh nơi phạm nhân đang chấp hành án:

- Kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự theo đúng quy định của pháp luật; Những phạm nhân đủ điều kiện tha tù trước thời hạn, nhưng không được cơ quan có thẩm quyền đề nghị thì Viện kiểm sát yêu cầu cơ quan đó lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn cho họ;

- Có văn bản thể hiện quan điểm về việc đề nghị, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 10 Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự; Tham gia phiên họp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 10 Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự.

- Kiểm sát việc tổ chức công bố quyết định và thực hiện các thủ tục thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ sở giam giữ theo quy định tại khoản 9 Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự;

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định tha tù trước thời hạn, quyết định hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn, Viện kiểm sát thông báo và sao gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cấp huyện nơi người được tha tù trước thời hạn về cư trú hoặc Viện kiểm sát Quân sự cấp quân khu, Viện kiểm sát Quân sự khu vực nơi đơn vị quân đội được giao quản lý người đó biết

để thực hiện công tác kiểm sát;

2 Việc kháng nghị quyết định tha tù trước thời hạn, quyết định hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn và tham gia tố tụng được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Quy chế này.

Điều 16 Kiểm sát việc miễn chấp hành án phạt tù

1 Viện kiểm sát cấp tỉnh nơi người chấp hành án phạt tù đang cư trú hoặclàm việc, lập hồ sơ đề nghị Toà án cùng cấp xét cho người bị kết án phạt tù được

miễn chấp hành án phạt tù theo quy định tại Điều 62 Bộ luật hình sự và Điều 34

Luật thi hành án hình sự

2 Viện kiểm sát cấp tỉnh tham gia phiên họp và kiểm sát việc tuân theopháp luật trong việc xét, quyết định miễn chấp hành án phạt tù của Toà án cùngcấp đảm bảo điều kiện, thủ tục miễn chấp hành án phạt tù theo quy định tại

Khoản 2, 3, 4, Điều 62 Bộ luật hình sự; Điều 34 Luật thi hành án hình sự và cácquy định pháp luật hiện hành

Việc kháng nghị quyết định miễn chấp hành án phạt tù và tham gia tố tụngđược thực hiện theo quy định tại Điều 38 Quy chế này

Điều 17 Kiểm sát việc đặc xá

Trang 9

1 Kiểm sát việc thực hiện trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị đặc xá, thựchiện Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước tại các trại giam, trại tạm giam theoquy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 và Điều 18 Luật đặc xá Những trườnghợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn đặc xá nhưng không được cơ quan có thẩm quyền đềnghị thì Viện kiểm sát yêu cầu cơ quan đó đề nghị đặc xá cho họ.

2 Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn sau đây theo quy định của Luật đặc xá, Quyết định về đặc xá của Chủtịch nước và Hướng dẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá:

- Trực tiếp kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá, thực hiện Quyết địnhđặc xá của Chủ tịch nước tại các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an;

- Tham gia kiểm tra, thẩm định danh sách, hồ sơ của người được đề nghịđặc xá do trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Công an cấp tỉnh trình;

- Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện và ngườikhông đủ điều kiện đề nghị đặc xá do Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá vàTòa án nhân dân tối cao chuyển đến;

- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức lập hồ sơ, thực hiện Quyết định đặc

xá của Chủ tịch nước trong trường hợp đặc biệt;

- Hướng dẫn Viện kiểm sát cấp tỉnh thực hiện kiểm sát việc đặc xá

3 Viện kiểm sát quân sự Trung ương kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc

xá, thực hiện quyết định đặc xá của Chủ tịch nước tại các trại giam, trại tạmgiam thuộc Bộ Quốc phòng; Viện kiểm sát cấp tỉnh kiểm sát việc lập hồ sơ đềnghị đặc xá, thực hiện quyết định đặc xá của Chủ tịch nước tại các trại tạm giamthuộc Công an cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Viện kiểmsát nhân dân tối cao

Điều 18 Kiểm sát việc thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao

người đang chấp hành án phạt tù (sửa đổi, bổ sung)

Kiểm sát việc thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp

hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam để chấp hành án và chuyển giao ngườiđang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài; kiểm sát việc thực hiệnchế độ quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo, xem xét giảm án, tha tù, đặc xá, đại xángười đang chấp hành án phạt tù được chuyển giao thực hiện đúng quy định củaĐiều 41 Luật thi hành án hình sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Điều 19 Kiểm sát thi hành án tử hình (sửa đổi, bổ sung)

1 Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án tử hình:

- Kiểm sát việc Chánh án Toà án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định thi hành

án tử hình, quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình theo quy định tại

điểm đ, e Khoản 1 và Khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 54,

Điều 55 Luật thi hành án hình sự;

- Kiểm sát việc hưởng thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 60, 61

Bộ luật hình sự;

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật về trình tự, quy trình thi hành án tửhình, việc giải quyết xin nhận tử thi, hài cốt của người bị thi hành án tử hình

Trang 10

theo quy định tại Điều 59, Điều 60 Luật thi hành án hình sự và các quy định củapháp luật có liên quan.

2 Khi tiến hành kiểm sát việc thi hành án tử hình nếu phát hiện những

trường hợp thuộc quy định tại Khoản 3 Điều 40 Bộ luật hình sự, khoản 1 Điều

58 Luật thi hành án hình sự; Đại diện Viện kiểm sát phải yêu cầu Hội đồng thihành án tử hình hoãn ngay việc thi hành án và kiểm sát việc hoãn thi hành án tửhình theo quy định tại Điều 58 Luật thi hành án hình sự và báo cáo Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao

Điều 20 Kiểm sát thi hành án treo, án phạt cảnh cáo, cải tạo không

giam giữ và thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện (sửa đổi,

bổ sung)

1 Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực và Việnkiểm sát quân sự cấp quân khu nơi người chấp hành án cư trú hoặc làm việc:

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan thi hành án hình sự Công

an cấp huyện nơi người chấp hành án, người được tha tù trước thời hạn cư trú,

cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án, người được

tha tù trước thời hạn làm việc trong việc thực hiện quyết định thi hành án, quyết định tha tù trước thời hạn; lập, bổ sung hồ sơ thi hành án, thi hành quyết định tha tù trước thời hạn; cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách của án treo, án phạt cải cạo không giam giữ; cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người được tha tù trước thời hạn; đề nghị rút ngắn

thời gian thử thách của án treo, thời gian thử thách của quyết định tha tù trước

thời hạn; giảm thời hạn chấp hành án cải tạo không giam giữ; theo dõi, thống kê

việc thi hành án phạt cảnh cáo

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ngườichấp hành án, người được tha tù trước thời hạn cư trú, đơn vị quân đội nơi ngườichấp hành án, người được tha tù trước thời hạn làm việc trong thực hiện nhiệm

vụ giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, người được tha tù trước thờihạn và người chấp hành án cải tạo không giam giữ theo quy định tại Chương VLuật thi hành án hình sự và các qui định của pháp luật có liên quan

- Kiểm sát việc lập hồ sơ, đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự nếu trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên; việc xem xét quyết định của Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo Kiểm sát việc lập hồ sơ, đề nghị chuyển đến Viện kiểm sát và Tòa án, trong các trường hợp người được tha tù trước thời hạn vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 66 Bộ luật hình sự theo quy định của pháp luật.

- Lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ;

- Tham gia phiên họp và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét,

quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo, thời gian thử thách của

quyết định tha tù trước thời hạn; giảm thời hạn và xét miễn chấp hành án phạt

cải tạo không giam giữ của Toà án cùng cấp

Trang 11

2 Việc kháng nghị quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo,

thời gian thử thách của quyết định tha tù trước thời hạn; giảm thời hạn, miễn

chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và tham gia tố tụng được thực hiệntheo quy định tại Điều 38 Quy chế này

Điều 21 Kiểm sát thi hành án phạt cấm cư trú, quản chế

1 Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khukiểm sát việc tuân theo pháp luật của Giám thị trại giam, trại tạm giam trong việcthực hiện thủ tục thi hành án đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú,quản chế theo quy định tại Điều 82, Điều 89 Luật thi hành án hình sự

2 Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi người chấp hành án phạt cấm cưtrú, quản chế về cư trú thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việcthực hiện thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú, quản chế; lập, bổ sung hồ sơ thihành án, lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế cònlại; việc thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án về

cư trú của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấphuyện nơi người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế về cư trú theo quy địnhtại Mục 1, 2 Chương VI Luật thi hành án hình sự;

Tham gia phiên họp và kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Toà án cùngcấp trong việc xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn

lại theo quy định tại Khoản 6 Điều 62 Bộ luật hình sự và các qui định của pháp

luật.

3 Việc kháng nghị quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quảnchế còn lại và tham gia tố tụng được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Quychế này

Điều 22 Kiểm sát thi hành án phạt trục xuất

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơquan thi hành án hình sự cùng cấp trong việc thông báo, lập hồ sơ thi hành ánphạt trục xuất, việc thực hiện thủ tục đưa người chấp hành án phạt trục xuất vào

cơ sở lưu trú… việc thông báo người chấp hành án phạt trục xuất chết, giảiquyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất trốn của cơ sở lưu trú hoặcnơi cư trú chỉ định đảm bảo việc thi hành án phạt trục xuất theo quy đinh tạiChương VII Luật thi hành án hình sự

Kiểm sát việc thực hiện chế độ ăn, ở, sinh hoạt, thăm gặp, khám bệnh,chữa bệnh đối với người chấp hành án phạt trục xuất của cơ sở lưu trú Bộ Công

an theo quy định của pháp luật

Điều 23 Kiểm sát thi hành án phạt tước một số quyền công dân

1 Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kiểm sát việc tuân theo pháp luật củaGiám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công

an cấp tỉnh trong việc thực hiện thủ tục thi hành án đối với phạm nhân có hìnhphạt bổ sung là tước một số quyền công dân theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2Điều 103 Luật thi hành án hình sự

2 Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện kiểm sát việc tuân theo pháp luật của

cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án

Trang 12

hình sự cùng cấp và cấp dưới trong việc thực hiện thủ tục thi hành án; kiểm sátviệc lập hồ sơ, theo dõi, giám sát việc thực hiện thi hành án phạt tước một sốquyền công dân theo bản án của Tòa án đúng quy định tại Chương VIII Luật thihành án hình sự.

Điều 24 Kiểm sát thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

1 Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Giám thị trại giam,trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Thủtrưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong việc thực hiện thủ tục thihành án đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ,cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định tại Khoản 1, Khoản

2 Điều 107 Luật thi hành án hình sự

2 Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan thi hành ánhình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự trong việc thựchiện thủ tục thi hành án, theo dõi, giám sát việc thi hành án phạt cấm đảm nhiệmchức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án của Tòa ánđảm bảo đúng quy định tại Chương IX Luật thi hành án hình sự

Điều 25 Kiểm sát việc áp dụng thời hiệu thi hành án hình sự (sửa đổi,

bổ sung)

1 Viện kiểm sát cùng Toà án, Công an nơi Toà án đã xét xử sơ thẩm phốihợp trong việc xác định người bị kết án phạt tù có đủ điều kiện được hưởng thờihiệu thi hành bản án theo quy định của pháp luật; ý kiến của Viện kiểm sát phảiđược thể hiện bằng văn bản

2 Viện kiểm sát kiểm sát việc Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm quyếtđịnh cho người bị kết án được hưởng thời hiệu thi hành án theo các điều kiện

quy định tại Điều 60, 61 Bộ luật hình sự và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 26 Kiểm sát việc xóa án tích (sửa đổi, bổ sung)

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu về việc xin xoá án tích của Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm chuyển đến; Viện kiểm sát cùng cấp phải:

- Nghiên cứu tài liệu xin xoá án tích của người chấp hành án; căn cứ quy đinh tại Điều 71, Điều 72 Bộ luật hình sự và các quy định của pháp luật, có ý kiến bằng văn bản thể hiện rõ quan điểm về việc người chấp hành án đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được xóa án tích và chuyển lại tài liệu cho Tòa án cùng cấp;

- Kiểm sát việc ra quyết định xóa án tích hoặc quyết định bác đơn xin xóa

án tích của Tòa án cùng cấp bảo đảm đúng thời hạn và điều kiện theo quy định của pháp luật.

Chương IV NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM SÁT ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ

LÝ HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP

(Chương mới)

Trang 13

Điều 27 Kiểm sát việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa

án nhân dân (mới)

1 Viện kiểm sát cấp huyện kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án cùng cấp trong việc xem xét quyết định hoãn, miễn chấp hành; giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại và việc gửi các quyết định đó nhằm bảo đảm thực hiện đúng các quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính và Chương III Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2 Khi xét thấy cần thiết và trước khi Tòa án ra quyết định, Viện kiểm sát cấp huyện có văn bản nêu rõ quan điểm về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị hoãn, miễn chấp hành; việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại

3 Việc kháng nghị quyết định hoãn, miễn chấp hành; việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại và tham gia tố tụng được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Quy chế này

Điều 28 Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị trong việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính (mới)

1 Viện kiểm sát cấp tỉnh kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án cùng cấp trong việc xem xét giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại nhằm bảo đảm thực hiện theo quy định tại Chương IV Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2 Viện kiểm sát cấp tỉnh cử Kiểm sát viên tham gia các phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định hoãn, miễn chấp hành; quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại

Tại phiên họp, Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị (nếu Viện kiểm sát kháng nghị) hoặc phát biểu ý kiến (bằng văn bản) nêu rõ quan điểm về việc hủy quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận của Tòa án cấp huyện về việc hoãn, miễn chấp hành; giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại; về việc tuân theo pháp luật trong xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định hoãn, miễn chấp hành; quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại của Tòa án nhân dân cùng cấp

Điều 29 Kiểm sát thi hành biện pháp tư pháp

Kiểm sát việc thi hành biện pháp tư pháp (theo quyết định trong bản ánhình sự hoặc quyết định thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạnthi hành án của Tòa án) nhằm bảo đảm thực hiện theo quy định tại Chương XLuật thi hành án hình sự:

Ngày đăng: 19/04/2022, 23:06

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w