HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 354/QĐ UBND Rạch Giá, ngày 30 tháng 01 năm 2011 QUYẾT[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 354/QĐ-UBND Rạch Giá, ngày 30 tháng 01 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nghĩa trang
nhân dân mới thành phố Rạch Giá và huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, Hợp đồng xây dựng -chuyển giao;
Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ
về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;
Trang 2Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Duyệt chấp thuận số 987/D-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá
về việc giao cho Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất làm chủ đầu tư dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng nghĩa trang nhân dân mới thành phố Rạch Giá và huyện Hòn Đất;
Căn cứ Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang nhân dân mới thành phố Rạch Giá và huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, tỷ lệ 1/500, quy mô 20ha;
Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND và Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 30 tháng
11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất; Tờ trình số 49/TTr-SKHĐT ngày
29 tháng 01 năm 2011 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt
Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nghĩa trang nhân dân mới thành phố Rạch Giá
và huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nghĩa trang nhân dân
mới thành phố Rạch Giá và huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang với các nội dung chủ yếu sau:
1 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nghĩa trang nhân dân mới thành phố Rạch Giá và huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
2 Chủ đầu tư giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất
3 Đơn vị lập dự án: Trung tâm Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
Trang 34 Chủ nhiệm lập dự án: Nguyễn Văn Múi.
5 Mục tiêu đầu tư:
- Đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho khu nghĩa trang nhân dân mới theo quy hoạch được duyệt, đáp ứng tốt cho nhân dân thành phố Rạch Giá và các vùng lân cận của huyện Hòn Đất trong việc chôn cất và hỏa táng người chết;
- Giải quyết tốt vấn đề xã hội mang tính nhân đạo, đáp ứng nhu cầu chôn cất tập trung và hỏa táng người chết ngày một văn minh, hiện đại Nhằm tiết kiệm đất, kinh phí mai táng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong đô thị
6 Nội dung và quy mô đầu tư:
6.1 Nội dung và quy mô đầu tư toàn dự án:
- Nhà hỏa táng: diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 913,68m2/1.584m2;
- Trạm cấp ga: diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 84m2/100m2;
- Nhà quản trang: diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 116m2/556m2;
- Nhà tang lễ: diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 542m2/1.584m2;
- Tháp lưu tro (02 tháp): diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 232m2/920m2;
- Chòi nghỉ (04 chòi x 25m2/chòi): diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 100m2/364m2;
- Hàng rào nghĩa trang có tổng chiều dài: 1.832,7m;
- San lấp mặt bằng:
+ Tổng diện tích san lấp: 200.000m2;
+ Cao độ thiết kế: +1,5m;
+ Tổng khối lượng san lấp: 270.354,3m3 (chưa có hệ số đầm chặt)
- Hệ thống giao thông: đường giao thông dẫn từ Quốc lộ 80 vào nghĩa trang và giao thông nội bộ:
* Đường giao thông dẫn từ Quốc lộ 80 vào nghĩa trang:
+ Tổng chiều dài: 2.301m;
+ Bề rộng mặt đường: 5,5m;
+ Bề rộng lề đường: 1,25m x 2 bên;
+ Kết cấu mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 5,5kg/m2, kể cả lớp lót 1kg/m2, gia
cố lề mỗi bên 1,0m
* Cầu giao thông trên tuyến: tổng số 03 cây, tổng chiều dài 55,5m:
+ Cầu qua kênh thủy lợi 1 và 2:
•Tải trọng thiết kế: 0,5xHL93 (tương đương với tải trọng H10);
Trang 4•Chiều dài mỗi cầu: 12,5m;
•Bề rộng mặt cầu: 5,5 + 0,5 x 2 bên
+ Cầu qua kênh Tân Điền:
•Tải trọng thiết kế: HL93 x 0,5 (H10);
•Chiều dài cầu: 30,5m;
•Bề rộng mặt cầu: 5,5 + 0,5 x 2 bên
* Đường nội bộ và sân bãi đậu xe: tổng diện tích = 67.468m2:
+ Diện tích sân bãi: 11.180m2;
+ Diện tích mặt đường: 33.704m2;
+ Kết cấu mặt đường bê tông xi măng;
+ Tổng diện tích vỉa hè: 22.584m2, vỉa hè lát gạch tự chèn, bó vỉa bằng bê tông xi măng đổ tại chỗ
- Hệ thống cấp nước:
* Hệ thống cấp nước ngoài nghĩa trang: ống nhựa PVC φ114mm: 2.952m
* Hệ thống cấp nước trong nghĩa trang:
+ Các loại ống nhựa PVC φ114, φ90, φ42, φ34, φ27 và ống STK φ90 và các phụ kiện co, rút, van, kèm theo (chi tiết xem phụ lục);
+ Họng cứu hỏa: 02 họng
- Hệ thống thoát nước:
+ Cống bê tông cốt thép Φ600: 90m;
+ Cống bê tông cốt thép Φ800: 40m;
+ Rãnh B500: 6.814m;
+ Hố ga (gồm 03 loại): tổng số 222 cái;
+ Cửa xả: 02 cái
- Hệ thống cấp điện:
+ Đường dây trung thế: 2.000m;
+ Đường dây hạ thế (ngoài nghĩa trang): 600m;
+ Đường dây hạ thế (trong nghĩa trang): 330m;
Trang 5+ Trụ điện loại 12m: 40 trụ;
+ Trụ điện loại 8,5m: 37 trụ;
+ Bóng đèn chiếu sáng: 33 bóng;
+ Bình biến áp (03 bình): 20kVA;
+ Và các phụ kiện kèm theo
6.2 Nội dung và quy mô đầu tư thuộc phần vốn ngân sách:
- Hệ thống giao thông: đường giao thông dẫn từ Quốc lộ 80 vào nghĩa trang: + Tổng chiều dài: 2.301m;
+ Bề rộng mặt đường: 5,5m;
+ Bề rộng lề đường: 1,25m x 2 bên;
+ Kết cấu mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 5,5kg/m2, kể cả lớp lót 1kg/m2, gia
cố lề mỗi bên 1,0m
- Cầu giao thông trên tuyến: tổng số 03 cây, tổng chiều dài 55,5m
* Cầu qua kênh thủy lợi 1 và 2:
+ Tải trọng thiết kế: HL93 x 0,5 (H10);
+ Chiều dài mỗi cầu: 12,5m;
+ Bề rộng mặt cầu: 5,5 + 0,5 x 2 bên
* Cầu qua kênh Tân Điền:
+ Tải trọng thiết kế: HL93 x 0,5 (H10);
+ Chiều dài cầu: 30,5m;
+ Bề rộng mặt cầu: 5,5 + 0,5 x 2 bên
- Hệ thống cấp nước ngoài nghĩa trang: ống nhựa PVC φ114mm: 2.952m
- Hệ thống cấp điện ngoài nghĩa trang:
+ Đường dây trung thế: 2.000m;
+ Đường dây hạ thế (ngoài nghĩa trang): 600m;
+ Trụ điện loại 12m: 40 trụ;
+ Trụ điện loại 8,5m: 15 trụ;
+ Bình biến áp (03 bình): 20kVA;
Trang 6+ Và các phụ kiện kèm theo.
6.3 Nội dung và quy mô đầu tư thuộc phần vốn huy động (vốn nhà đầu tư):
- Nhà hỏa táng: diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 913,68m2/1.584m2;
- Trạm cấp ga: diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 84m2/100m2;
- Nhà quản trang: diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 116m2/556m2;
- Nhà tang lễ: diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 542m2/1.584m2;
- Tháp lưu tro (02 tháp): diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 232m2/920m2;
- Chòi nghỉ (04 chòi x 25m2/chòi): diện tích xây dựng/diện tích chiếm đất = 100m2/364m2;
- Hàng rào nghĩa trang có tổng chiều dài: 1.832,7m;
- San lấp mặt bằng:
+ Tổng diện tích san lấp: 200.000m2;
+ Cao độ thiết kế: +1,5m;
+ Tổng khối lượng san lấp: 270.354,3m3 (chưa có hệ số đầm chặt)
- Hệ thống giao thông nội bộ: tổng diện tích = 67.468m2:
+ Diện tích sân bãi: 11.180m2;
+ Diện tích mặt đường: 33.704m2;
+ Kết cấu mặt đường bê tông xi măng;
+ Tổng diện tích vỉa hè: 22.584m2, vỉa hè lát gạch tự chèn, bó vỉa bằng bê tông xi măng đổ tại chỗ
- Hệ thống cấp nước trong nghĩa trang:
+ Các loại ống nhựa PVC φ114, φ90, φ42, φ34, φ27 và ống STK φ90 và các phụ kiện co, rút, van, kèm theo (chi tiết xem phụ lục);
+ Họng cứu hỏa: 02 họng
- Hệ thống cấp điện trong nghĩa trang:
+ Đường dây hạ thế: 330m;
+ Trụ điện loại 8,5m: 22 trụ;
+ Bóng đèn chiếu sáng: 33 bóng;
+ Và các phụ kiện kèm theo
Trang 7- Hệ thống thoát nước trong nghĩa trang:
+ Cống bê tông cốt thép Φ600: 90m;
+ Cống bê tông cốt thép Φ800: 40m;
+ Rãnh B500: 6.814m;
+ Hố ga (gồm 03 loại): tổng số 222 cái;
+ Cửa xả: 02 cái
7 Địa điểm xây dựng: xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
8 Diện tích sử dụng đất: 20ha
9 Phương án xây dựng: xây mới
10 Loại, cấp công trình: công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, cấp III
11 Phương án giải phóng mặt bằng: thực hiện theo quy định hiện hành (có tính toán đến việc hỗ trợ di dời và tái định cư)
12 Tổng mức đầu tư:
12.1 Tổng mức đầu tư toàn dự án: 107.968.458.000đ
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 62.300.200.000đ;
- Chi phí thiết bị: 6.131.455.000đ;
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng: 27.916.742.000đ;
- Chi phí quản lý dự án: 1.057.269.000đ;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 2.857.102.000đ;
- Chi phí khác: 428.507.000đ;
- Chi phí dự phòng: 7.277.453.000đ
12.2 Tổng mức đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách: 42.684.104.000đ
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 12.377.636.000đ;
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng: 27.916.742.000đ;
- Chi phí quản lý dự án: 179.793.000đ;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 802.940.000đ
Trang 8[Trong đó chi phí lập dự án đầu tư (chưa có thuế): (62.300.200.000đ + 6.131.455.000đ)/1,1 × 0,354% = 220.226.000đ];
- Chi phí khác: 94.286.000đ
[Trong đó lệ phí thẩm định dự án: (107.968.458.000đ/1,1) × 0,0129% = 12.662.000đ];
- Chi phí dự phòng: 1.312.707.000đ
12.3 Tổng mức đầu tư bằng vốn huy động (nhà đầu tư): 65.284.354.000đ
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 49.922.295.000đ;
- Chi phí thiết bị: 6.131.455.000đ;
- Chi phí quản lý dự án: 877.476.000đ;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 2.054.162.000đ;
- Chi phí khác: 334.220.000đ;
- Chi phí dự phòng: 5.964.746.000đ
13 Nguồn vốn đầu tư:
13.1 Vốn ngân sách cho các hạng mục:
- Hệ thống giao thông dẫn từ Quốc lộ 80 vào nghĩa trang;
- Các cầu giao thông trên tuyến;
- Hệ thống cấp nước ngoài nghĩa trang;
- Hệ thống cấp điện ngoài nghĩa trang
13.2 Vốn huy động hợp pháp khác cho các hạng mục:
- Nhà hỏa táng;
- Trạm cấp ga;
- Nhà quản trang;
- Nhà tang lễ;
- Tháp lưu tro;
- Chòi nghỉ chân;
- Hàng rào nghĩa trang;
Trang 9- San lấp mặt bằng trong nghĩa trang;
- Hệ thống giao thông nội bộ;
- Hệ thống cấp nước trong nghĩa trang;
- Hệ thống cấp điện trong nghĩa trang;
- Hệ thống thoát nước trong nghĩa trang
14 Hình thức quản lý dự án: thực hiện theo quy định hiện hành
15 Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2015
Điều 2 Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện, năng lực
tài chính và kinh nghiệm để thực hiện dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ đầu tư và nhà đầu tư được chọn phải phối hợp với các ngành có liên quan, tổ chức triển khai thực hiện dự án theo Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai, Luật Đầu tư, đảm bảo trình tự xây dựng cơ bản và các quy định hiện hành của Nhà nước
Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, chủ đầu tư và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hoàng Sa