1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1342512898765

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 366,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 315/2012/QĐ UBND Tân Hi[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN HIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 315/2012/QĐ-UBND Tân Hiệp, ngày 27 tháng 3 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Tân Hiệp

khóa IX, nhiệm kỳ 2011 - 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyềnhạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chứcHội đồng nhân dân huyện, quận, phường;

Căn cứ Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Chính phủsửa đổi, bổ sung Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 củaChính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân cáccấp;

Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chínhphủ ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhànước;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Tân Hiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân

dân huyện Tân Hiệp khóa IX, nhiệm kỳ 2011 - 2016

Trang 2

Điều 2 Căn cứ pháp luật hiện hành và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân

huyện, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy bannhân các xã, thị trấn xây dựng, bổ sung, điều chỉnh quy chế hoạt động của cơ quan,đơn vị mình cho phù hợp

Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng PhòngNội vụ huyện thẩm định Quy chế làm việc của các cơ quan chuyên môn, cơ quanthuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt

Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện giúp Ủy ban nhân dân huyện

duy trì, đôn đốc và kiểm tra thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký và

thay thế Quyết định số 975/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Ủy bannhân dân huyện Tân Hiệp về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dânhuyện Tân Hiệp

Điều 5 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan

chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân

xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Lê Văn Nghĩa

Trang 3

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP

KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2011 - 2016

(Ban hành kèm theo Quyết định số 315/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân huyện Tân Hiệp)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1 Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc,quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện

2 Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quanthuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, tổ chức, cá nhân cóquan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này

Điều 2 Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân huyện

1 Ủy ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảmphát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân; đồng thời đề cao trách nhiệm

cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện

2 Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm

sự lãnh đạo của Huyện ủy, sự giám sát phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốccùng cấp và sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên

3 Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, mộtngười phụ trách và chịu trách nhiệm chính Cấp trên không làm thay công việc chocấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại Công việc đượcgiao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm vềcông việc được giao

4 Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định củapháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dânhuyện

5 Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc,bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định

Trang 4

Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ

CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 3 Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện

1 Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quyđịnh tại các Khoản 3, 4 Điều 97, các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 98, các Điều 99, 100, 101,

102, 103, 104, 105, 106 và các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 107 Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 Ủy ban nhân dân huyện thảo luận tập thể vàquyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày

16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy bannhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận,phường và các quy định khác của pháp luật Ủy ban nhân dân huyện thảo luận tập thể

và quyết định theo đa số đối với các vấn đề sau:

a) Quy chế làm việc, chương trình hoạt động hàng năm và thông qua báo cáocủa Ủy ban nhân dân trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Huyện ủy;

b) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán, quyết toán ngân sáchhàng năm và quỹ dự trữ của cấp mình; đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm;huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương theoquy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Các biện pháp thực hiện nghị quyết của Huyện ủy để phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh ở địa phương;

d) Thông qua đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân và việc thành lập mới, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hànhchính ở địa phương

đ) Các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện;

e) Những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của

Ủy ban nhân dân huyện quyết định;

g) Các vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp

2 Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện:

Trang 5

a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dânhuyện;

b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chứcthảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Ủyban nhân dân huyện gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủyban nhân dân huyện để xin ý kiến Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dânhuyện áp dụng theo các quy định tại Điều 16 Quy chế này

Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân huyện được thông qua khi có quánửa số thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý Trường hợp xin ý kiến các thànhviên Ủy ban nhân dân huyện bằng hình thức Phiếu lấy ý kiến thì:

- Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý, Vănphòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định và báo cáo trong phiên họp

Ủy ban nhân dân huyện gần nhất;

- Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ýthì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc đưa ra thảoluận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện

Điều 4 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người lãnh đạo và điều hành công việccủa Ủy ban nhân dân huyện, có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tạiĐiều 126 và Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm

2003, Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy banThường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củaHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quyđịnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận,phường nơi không tổ chức Hội đồng dân huyện, quận, phường và các vấn đề khác màpháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyếtđịnh; cùng với tập thể Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủyban nhân dân huyện trước Huyện ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân, các thành viên của Ủy ban nhân dân

và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện:

- Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân xã)trong việc thực hiện Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên vàquyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện

Trang 6

- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyệntrừ các vấn đề quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

- Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộmáy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiệnquan liêu, hách dịch cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực kháccủa cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương

- Tổ chức việc tiếp công dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổchức và công dân theo quy định của pháp luật

b) Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân huyện

c) Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, thị trấn(sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân xã) Phê chuẩn kết quả bầu các thành viêncủa Ủy ban nhân dân xã; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủtịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm cácthành viên Ủy ban nhân dân cấp xã; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức,khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lý

d) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhândân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

đ) Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân xã vàkiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bãibỏ

e) Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩncấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo Ủyban nhân nhân huyện trong phiên họp gần nhất và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh

g) Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình Phê duyệt

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân xã;

h) Những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện quyết định

2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc ủy quyềncho Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiềungành, lĩnh vực, địa phương trong huyện Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện giải quyết công việc

Trang 7

3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công một Phó Chủ tịch trong số cácPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; Chủtịch quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủyban nhân dân huyện khi cần thiết.

4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉđạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng; trực tiếp giải quyếtcông việc của Phó Chủ tịch đi vắng; trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trựcvắng, Chủ tịch phân công Phó Chủ tịch khác xử lý công việc của Ủy ban nhân dânhuyện

Điều 5 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

1 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnphân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn,

cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã

2 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công táccủa mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời cùngcác thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạtđộng của Ủy ban nhân dân huyện trước Huyện ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh

3 Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơquan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã trong việc tổ chức thực hiệnquyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, chủtrương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công;

b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vựcđược phân công phụ trách phù hợp quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện,quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đườnglối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việcquyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch về quyết định đó;

d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định

xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp

xử lý nhưng ý kiến chưa thống nhất

Trang 8

4 Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giảiquyết công việc đã nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch ủy quyềnlãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng

Điều 6 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện

1 Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện vềcông việc được phân công phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chungcủa Ủy ban nhân dân huyện, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyệnchịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Ủy ban nhândân tỉnh

2 Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giảiquyết theo thẩm quyền; trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giảiquyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của tập thể Ủy ban nhân dântrên lĩnh vực công tác được phân công phụ trách

3 Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, trường hợp vắng mặt phảibáo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ý kiến vàbiểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ýkiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyênmôn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnhvực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình

4 Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện

Điều 7 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện

1 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyệnchịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện vàtrước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theongành, lĩnh vực được giao tại địa phương, kể cả khi đã phân công hoặc ủy quyền chocấp phó và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụcủa cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là

cơ quan chuyên môn cấp tỉnh)

2 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện

có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịpthời báo cáo rõ lý do Khi có căn cứ là quyết định, chỉ thị đó trái pháp luật, thì phảibáo cáo ngay với người ra quyết định Trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết

Trang 9

định thì phải báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịutrách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

3 Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện giảiquyết các công việc sau:

a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng,thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnnhững việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiếnchưa thống nhất;

b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy bannhân dân huyện và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện và sự phân cấp của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh;c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có nhữngvấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vịmình;

d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định về chức năng, nhiệm vụ

và cơ cấu, tổ chức của cơ quan;

đ) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham giacông tác cải cách hành chính của địa phương;

e) Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong nội bộ cơ quan

và theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân huyện;

g) Thực hiện các công việc cụ thể theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện

và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

4 Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện sửdụng đúng quyền hạn theo quy định, không chuyển công việc thuộc chức năng, thẩmquyền của mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc chuyểncác cơ quan khác và cũng không giải quyết công việc của những cơ quan khác Khitham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về những côngviệc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình, Thủ trưởng các cơ quan chuyên mônphải có chính kiến bằng văn bản, không đùn đẩy trách nhiệm

5 Đối với những vấn đề trình xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy bannhân dân huyện có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra; trong thời gian quy định nếu chưanhận được văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,thì phải chủ động báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc thông báo choChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để kiểm tra, chỉ đạo xử lý; không để xảy

Trang 10

ra trường hợp chậm hoặc không thực hiện được do phải chờ ý kiến chỉ đạo của Ủyban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơquan thuộc Ủy ban nhân dân huyện nếu vi phạm quy định này, gây ảnh hưởng đếntiến độ xử lý công việc, không hoàn thành nhiệm vụ được giao phải chịu hoàn toàntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

Khi cần thiết, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dânhuyện đăng ký lịch làm việc trực tiếp với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện để xin ý kiến chỉ đạo về những vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mình phụtrách Trong trường hợp này, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng (đượcChánh Văn phòng phân công) cùng tham dự, ghi biên bản, thông báo ý kiến chỉ đạocủa Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tại cuộc làm việc và theo dõiviệc thực hiện

Điều 8 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng

Ủy ban nhân dân huyện

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân huyện (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau:

1 Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạtđộng, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện vàcác báo cáo khác của Ủy ban nhân dân huyện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện

2 Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dânhuyện, Ủy ban nhân dân xã thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy bannhân dân huyện;

3 Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua và giúp Ủy ban nhân dânhuyện kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhândân Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện Quychế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân huyện với Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hộiđồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Tân Hiệp; với Thường trực Huyện ủy, Tòa án nhândân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhândân cùng cấp

4 Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân, tổ chức việcthu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhândân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thống nhất quản lý và sử dụngmạng tin học, trang Thông tin điện tử (Website) của Ủy ban nhân dân huyện, ứngdụng công nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổithông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Trang 11

5 Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện Quyếtđịnh số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương; trực tiếp quản lý bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trảkết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân huyện.

6 Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy bannhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

7 Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân vàChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

8 Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện giao

Điều 9 Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyện

1 Ủy ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, cótrách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theoyêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh

2 Ủy ban nhân dân huyện tạo mọi điều kiện để các đại biểu Quốc hội, đại biểuHội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Tân Hiệp thực hiện giám sát các hoạt động của

cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương; tiếp xúc cử tri; phổ biến pháp luật vàchính sách của Nhà nước và báo cáo kết quả các kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dântỉnh với cử tri của địa phương

Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm: Nghiên cứu trả lời kịp thời những kiếnnghị của đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân xã về việcthi hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và những vấn đề thuộc trách nhiệm quản

lý nhà nước tại địa phương Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của công dân docác đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân xã chuyển đến vàbáo cáo kết quả cho đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân

xã kết quả giải quyết

3 Ủy ban nhân dân huyện chịu sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện,

có trách nhiệm cụ thể hóa các nghị quyết, chỉ thị của Huyện ủy, của Ban Thường vụHuyện ủy trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng chínhquyền và báo cáo kết quả thực hiện

4 Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhândân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chínhquyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách

Trang 12

và pháp luật của Nhà nước Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tạo điều kiện để

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốtchức năng, nhiệm vụ

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy bannhân dân huyện và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhândân huyện có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp (kể cả ý kiến, kiến nghị của cử tri

do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện gửi đến)

5 Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhândân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm phápluật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chứcviệc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương

Điều 10 Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện

1 Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện khigiải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng, nhiệm

vụ của cơ quan khác, nhất thiết phải hỏi ý kiến Thủ trưởng cơ quan đó; Thủ trưởng cơquan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời và phải chịu trách nhiệm về các ý kiến đó.Việc lấy ý kiến có thể thông qua hình thức tổ chức họp hoặc sử dụng hình thức côngvăn Nếu quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn lấy ý kiến của

cơ quan chủ trì với đầy đủ tài liệu cần thiết, Thủ trưởng cơ quan được hỏi ý kiếnkhông trả lời bằng văn bản coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung

có liên quan

2 Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền và khả năng giải quyết của mình, Thủtrưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện phải chủ độnglàm việc với các cơ quan liên quan, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét,quyết định

3 Thủ trưởng các ngành, các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc,đầy đủ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

và của cấp trên về các vấn đề có liên quan đến cơ quan, đơn vị mình phụ trách.Trường hợp những quy định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

và của cấp trên có những điều không còn phù hợp thì Thủ trưởng các ngành, các cấp

có quyền kiến nghị để Ủy ban nhân dân huyện xem xét, sửa đổi, bổ sung hay bãi bỏhoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền của cấp trên xem xét, sửa đổi, bổ sunghay bãi bỏ

Trang 13

Điều 11 Quan hệ công tác giữa thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

1 Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có yêu cầu làmviệc với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện vềlĩnh vực quản lý ngành trên địa bàn xã cần chuẩn bị kỹ về nội dung và thông báotrước với cơ quan có liên quan Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủyban nhân dân huyện phải trực tiếp gặp và làm việc với Chủ tịch Hội đồng nhân dân,Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

2 Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện cótrách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân xã theo thẩm quyền và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị; trường hợp phức tạp thìkhông quá 05 (năm) ngày làm việc Trường hợp vấn đề đó vượt quá thẩm quyền hoặckhông thể xử lý, giải quyết theo đúng thời gian quy định, phải có văn bản trả lời cho

cơ quan đề nghị biết Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủtịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã kiến nghị hoặc báo cáo Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết

3 Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban nhân dân huyện tham dự các

kỳ họp của Hội đồng nhân dân xã và tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân

xã Trong trường hợp cần thiết Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công thêm Thủtrưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện tham dự kỳ họp, tiếpxúc cử tri của Hội đồng nhân dân xã

4 Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chủ trì cùng Phòng Nội vụ, Phòng Tưpháp huyện tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn nội dung kỳ họpcủa Hội đồng nhân dân xã Tổng hợp trả lời, kết quả giải quyết của Thủ trưởng cơquan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan, đơn vịcấp huyện có liên quan về ý kiến của cử tri do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namhuyện, của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, xã chuyển đến

Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 12 Các loại chương trình công tác

1 Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân huyện gồm: Những nhiệm

vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân huyện trên các lĩnh vực công tác trong năm, các

Ngày đăng: 19/04/2022, 22:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w