HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 35/2008/QĐ UBND Rạch Giá, ngày 05 tháng 11 năm 2008 Q[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 35/2008/QĐ-UBND Rạch Giá, ngày 05 tháng 11 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định giao mặt nước biển, cho thuê mặt nước biển đối với các tổ chức, cá nhân để sử dụng
vào mục đích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số
27/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang tại
Tờ trình số 171/TTr-STNMT ngày 29 tháng 9 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về việc giao mặt nước
biển, cho thuê mặt nước biển đối với các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Điều 2 Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang chủ trì phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cùng các ngành có liên quan hướng dẫn thi hành và triển khai thực hiện Quyết định này
Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên
và Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư,
Trang 2Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có mặt nước biển cùng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 76/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH Bùi Ngọc Sương
Trang 3ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về việc giao mặt nước biển, cho thuê mặt nước biển đối với các tổ chức,
cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1 Bản quy định này quy định về thẩm quyền giao, cho thuê, thu hồi mặt nước biển để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản; quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
2 Mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản là vùng nước biển được quy hoạch để nuôi trồng thủy sản, tính từ đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm trở ra
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân đang sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản hoặc có nhu cầu sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Điều 3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển, được sử dụng mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo Luật Đất đai năm 2003 Cách ghi các nội dung trong giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường Kiên Giang
Chương II GIAO, CHO THUÊ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MẶT NƯỚC BIỂN ĐỂ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 4 Thẩm quyền giao, cho thuê, cấp giấy chứng nhận mặt nước biển để nuôi
trồng thủy sản
Trang 4Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản, đồng thời là cơ quan cấp và thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển
1 Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố giao mặt nước biển không thu tiền
sử dụng mặt nước biển cho cá nhân sinh sống tại địa phương trực tiếp nuôi trồng thủy sản mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản, hoặc cá nhân sinh sống tại địa phương làm nghề khai thác thủy sản ven bờ chuyển sang nuôi trồng
thủy sản được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại xác nhận
2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trong các trường hợp sau đây:
a Tổ chức, cá nhân thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo dự án được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
b Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo
dự án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xét duyệt
3 Đối với tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Thủy sản 2003 có hiệu lực) thì được chuyển sang thuê khi hết thời hạn được giao, trừ đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này
4 Ủy ban nhân dân tỉnh giao mặt nước biển cho cơ quan nghiên cứu khoa học
về thủy sản theo quy hoạch, chương trình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Điều 5 Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi
trồng thủy sản
1 Diện tích mặt nước biển được giao để nuôi trồng thủy sản không quá một (01)
ha
2 Diện tích mặt nước biển cho thuê để nuôi trồng thủy sản không quá ba mươi (30) ha trong vùng biển ba (3) hải lý trở vào bờ hoặc không quá một trăm (100) ha trong vùng biển cách bờ từ ba (3) hải lý trở ra Riêng đối với các đảo và quần đảo: diện tích mặt nước biển cho thuê để nuôi trồng thủy sản không quá ba mươi (30) ha trong vùng biển một (1) hải lý trở vào bờ đảo, quần đảo
3 Thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không quá hai
mươi (20) năm, được tính từ ngày ghi trong quyết định giao, cho thuê mặt nước biển
Điều 6 Căn cứ để giao, cho thuê mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi
trồng thủy sản
1 Việc giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản phải thực hiện theo quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản Trường hợp ở các vùng biển chưa có quy
Trang 5hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản thì phải có văn bản thỏa thuận quy hoạch nuôi trồng thủy sản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên Giang
2 Nhu cầu sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản được thể hiện trong các văn bản sau:
a Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư
Văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng mặt nước biển để thực hiện dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án
có vốn đầu tư nước ngoài Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định về nhu cầu sử dụng mặt nước biển trên cơ sở xem xét hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
b Đơn xin giao mặt nước biển hoặc đơn xin thuê mặt nước biển
Điều 7 Trình tự thủ tục giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản
1 Hồ sơ xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Bản quy định này có nhu cầu xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản nộp một (01) bộ sồ sơ tại Bộ phận nhận và giao trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có mặt nước biển quy hoạch nuôi trồng thủy sản Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận Trong đơn phải thể hiện năng lực kỹ thuật nuôi trồng và cam kết bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản;
- Trích đo, trích lục sơ đồ, bản đồ vị trí khu mặt nước biển xin giao
2 Hồ sơ xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản lập hai (02) bộ hồ sơ nộp tại Bộ phận nhận và giao trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Hồ sơ gồm có:
a Đối với tổ chức, cá nhân trong nước:
- Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;
- Báo cáo dự án khả thi nuôi trồng thủy sản được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định; trong đó có bản thuyết minh về năng lực kỹ thuật nuôi trồng thủy sản;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thủy sản hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
Trang 6- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ) nếu có;
- Trích đo, trích lục sơ đồ, bản đồ vị trí khu mặt nước biển xin thuê
b Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;
- Báo cáo dự án khả thi nuôi trồng thủy sản được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định; trong đó có bản thuyết minh về năng lực kỹ thuật nuôi trồng thủy sản;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thủy sản và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
- Giấy phép đầu tư nước ngoài (bản sao hợp lệ);
- Trích đo, trích lục sơ đồ, bản đồ vị trí khu mặt nước biển xin thuê
3 Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giao, cho thuê mặt nước biển và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản Trường hợp không giao, không cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
a Trường hợp giao mặt nước biển cho cá nhân để nuôi trồng thủy sản:
- Ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc hôm sau kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;
- Trong thời gian 20 ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ xác minh thực địa, lập tờ trình, dự thảo quyết định, in giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển và chuyển hồ sơ xin giao mặt nước biển đến Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
- Trong thời gian 05 ngày làm việc Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét ký quyết định giao mặt nước biển và giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển;
- Trong thời gian 05 ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét ký ban hành quyết định giao mặt nước biển, giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển và chuyển cho bộ phận nhận và trả kết quả;
- Sau khi nhận được quyết định, giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển
đã ký, Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện trao quyết định và giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển cho người được giao; chuyển hồ sơ về
cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thực hiện việc chỉnh lý và lưu trữ hồ sơ
Thời gian nói trên không tính đến thời gian người được giao mặt nước biển thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Trang 7b Trường hợp cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:
- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện:
+ Thẩm tra hồ sơ xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;
+ Lập tờ trình, dự thảo quyết định, in giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển trình đến Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
+ Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
- Trong thời gian 05 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên
và Môi trường gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét và ký quyết định cho thuê mặt nước biển và giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, ký hợp đồng thuê mặt nước biển với người sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; trao giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển và tổ chức giao mặt nước biển tại thực địa cho người được thuê mặt nước biển sau khi người được thuê mặt nước biển đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Thời gian nói trên không tính đến thời gian người thuê mặt nước biển thực hiện nghĩa vụ tài chính
Điều 8 Gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản
1 Trước thời điểm hết hạn quyền sử dụng mặt nước biển sáu (6) tháng, tổ chức,
cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản phải lập hồ
sơ như quy định tại khoản 1, khoản 2 Ðiều 7 của Bản quy định này, gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (qua cơ quan Tài nguyên và Môi trường) để xin gia hạn được giao, thuê mặt nước biển
2 Ðối với tổ chức, cá nhân nước ngoài còn phải có bản sao hợp lệ giấy phép đầu tư
3 Thời hạn gia hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không vượt quá thời hạn giao, cho thuê trước đó
4 Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn giao hoặc cho thuê
và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản Trường hợp không gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
Trang 8Điều 9 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để
nuôi trồng thủy sản
Nhà nước thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản phù hợp với quy hoạch nuôi trồng thủy sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho những trường hợp sau đây:
1 Tổ chức, cá nhân đang sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đã được Nhà nước giao, cho thuê trước ngày Bản quy định này có hiệu lực mà diện tích được giao, cho thuê không vượt quá hạn mức được giao, cho thuê quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Bản quy định này thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản
2 Trường hợp diện tích mặt nước biển được giao trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 (ngày Luật Thủy sản 2003 có hiệu lực thi hành) vượt hạn mức được giao thì vẫn được sử dụng như hiện trạng và khi hết thời hạn được giao theo quyết định giao mặt nước biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải chuyển sang thuê nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng trừ đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4 của Bản quy định này
và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển Trường hợp không có nhu cầu sử dụng thì Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi
3 Trường hợp diện tích mặt nước biển được thuê vượt hạn mức, được sử dụng như hiện trạng và khi hết thời hạn được thuê theo quyết định cho thuê mặt nước biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi mặt nước biển Trường hợp có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định
4 Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Thủy sản 2003 có hiệu lực thi hành)
kể cả phần diện tích mặt nước biển đang sử dụng được Nhà nước giao hoặc cho tổ chức, cá nhân khác thuê trước đó thì cũng được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng mặt nước biển
Điều 10 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để
nuôi trồng thủy sản
1 Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển:
Người đang sử dụng mặt nước biển được giao để nuôi trồng thủy sản mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển nếu có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển thì lập hồ sơ để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản Hồ sơ được lập thành một (01) bộ gồm những văn bản sau:
a Đối với cá nhân được giao mặt nước biển Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển có xác nhận của
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có mặt nước biển được giao kèm theo trích
đo, trích lục sơ đồ, bản đồ khu mặt nước biển được giao
Trang 9- Quyết định giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
- Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Văn bản thỏa thuận quy hoạch nuôi trồng thủy sản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên Giang đối với diện tích mặt nước biển được giao (ở các vùng biển chưa có quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản)
Hồ sơ được nộp tại Bộ phận nhận và giao trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có mặt nước biển mà cá nhân được giao
b Đối với tổ chức, cá nhân đang thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản Hồ
sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển kèm theo trích đo, trích lục sơ đồ, bản đồ khu mặt nước biển đang thuê;
- Quyết định cho thuê, hợp đồng thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Văn bản thỏa thuận quy hoạch nuôi trồng thủy sản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên Giang đối với diện tích mặt nước biển đang thuê (ở các vùng biển chưa có quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản)
Hồ sơ được nộp tại Bộ phận nhận và giao trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
c Đối với tổ chức, cá nhân đang sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản
- Thời điểm sử dụng mặt nước biển trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 Hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển kèm theo trích
đo, trích lục sơ đồ, bản đồ khu mặt nước biển đang sử dụng;
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Văn bản thỏa thuận quy hoạch nuôi trồng thủy sản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên Giang đối với diện tích mặt nước biển đang sử dụng (ở các vùng biển chưa có quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản);
+ Bản tự kê khai về hiện trạng sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản của cá nhân, tổ chức được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có mặt nước biển đang sử dụng xác nhận
Hồ sơ được nộp tại Bộ phận nhận và giao trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 10- Thời điểm sử dụng mặt nước biển để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau: tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ giao mặt nước biển, cho thuê mặt nước biển theo Điều 7 của Bản quy định này
2 Trình tự thực hiện:
a Đối với cá nhân đang sử dụng mặt nước biển được giao để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển Trình tự thực hiện như sau:
- Ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc hôm sau, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;
- Trong thời gian 20 ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ xác minh thực địa, thực hiện việc trích lục, trích đo địa chính, lập tờ trình, in giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển và chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển đến Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc
Ủy ban nhân dân huyện;
- Trong thời gian 05 ngày làm việc Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét ký giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển;
- Trong thời gian 05 ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét ký giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển và chuyển cho Bộ phận nhận và trả kết quả;
- Sau khi nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển đã ký, Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện trao giấy chứng nhận quyền
sử dụng mặt nước biển cho người xin cấp giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ về cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thực hiện việc chỉnh lý và lưu trữ hồ sơ
Thời gian nói trên không tính đến thời gian người được cấp giấy chứng nhận mặt nước biển thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)
b Đối với tổ chức, cá nhân đang sử dụng mặt nước biển được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển Trình tự thực hiện như sau:
- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện:
+ Thẩm tra hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;
+ Lập tờ trình, in giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển trình đến Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu;