HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 01/2009/QĐ UBND Kiên Hả[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN HẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2009/QĐ-UBND Kiên Hải, ngày 22 tháng 7 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Kiên Hải
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy banThường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyềnhạn, tổ chức bộ máy của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, quận,phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;
Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ về ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2009 của Ủyban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh KiênGiang;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Kiên Hải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
Trang 2dân huyện Kiên Hải.
Điều 2 Thủ trưởng các ban, ngành và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã ban hành Quy chế làm việc cụ thểcủa cơ quan, đơn vị mình phù hợp với Quy chế mẫu và Quy chế làm việc của Ủy bannhân dân huyện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện giúp Ủy ban nhân dân huyện thườngxuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 412/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhândân huyện Kiên Hải
Điều 4 Các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các ban, ngành và các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xãtrong huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
CHỦ TỊCH
Lương Quốc Bình
Trang 3ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN HẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ Làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Kiên Hải
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Kiên Hải)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1 Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình
tự giải quyết công việc, quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyện
2 Các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn,
cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với
Ủy ban nhân dân huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này
Điều 2 Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân huyện
1 Ủy ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảođảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân; đồng thời đề cao tráchnhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dânhuyện
2 Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm; bảođảm sự lãnh đạo của Huyện ủy, sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên
3 Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc được giao cho một cơ quan,đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính Cấp trên không làm thay côngviệc cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại Công việcđược giao cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm vềtiến độ và kết quả công việc được giao
4 Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúngquy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủyban nhân dân huyện
Trang 45 Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sựphối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, rõràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
6 Ủy ban nhân dân huyện tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dânchủ, thực hiện nhiệm vụ của mình theo Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhànước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủnghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, thamnhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chứctrong bộ máy chính quyền địa phương
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
Điều 3 Trách nhiệm, quyền hạn, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
Ủy ban nhân dân huyện
1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện: được quy định tại các
khoản 3, 4 Điều 97, các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 98, các Điều 99, 100, 101, 102, 103,
104, 105, 106 và các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 107 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụquyền hạn sau:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sáchđịa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyếtđịnh
Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dự toán thu ngânsách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toánngân sách, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, quyếtđịnh các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách và báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương
Trang 5Lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhtrình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các chương trình khuyến khích phát triển nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình sau khi được phê duyệt
2 Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện:
a) Thảo luận và biểu quyết từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân thường
kỳ hoặc bất thường;
b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chứcthảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Ủyban nhân dân huyện (sau đây gọi tắt là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ýkiến đến từng ủy viên Ủy ban nhân dân huyện để xin ý kiến Hồ sơ gửi lấy ý kiến ủyviên Ủy ban nhân dân huyện áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này;c) Các biểu quyết tập thể Ủy ban nhân dân huyện được thông qua khi có quá nửa
số ủy viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý Trường hợp lấy ý kiến các ủy viên Ủy bannhân dân huyện bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì:
- Nếu vấn đề được đa số ủy viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý, Văn phòngtrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân huyệntrong phiên họp gần nhất;
- Nếu vấn đề không được quá nửa số ủy viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý thìVăn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc đưa ra thảo luậntại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện
Điều 4 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người lãnh đạo và điều hành công việccủa Ủy ban nhân dân huyện, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tạiĐiều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân vànhững vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện quyết định Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc lớn, quantrọng, có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ủyban nhân dân huyện
2 Điều hành giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:
Trang 6a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thaymặt Chủ tịch giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổchức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong phiếu trình giải quyết công việc củaVăn phòng Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của Quy chế này;
b) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giảiquyết công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cánhân liên quan mà không nhất thiết phải có phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhândân huyện;
c) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch họp, làm việc vớilãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyếtđịnh;
d) Thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành để chỉ đạo đối với một số vấn đềphức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều đơn vị, địa phương và phải giải quyết lâudài;
đ) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chủ trì cuộc họplàm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổng hợp các vấn đềthuộc thẩm quyền của Chủ tịch mà các ngành có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện quyết định
3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủyban nhân dân huyện chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đivắng Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết công việc hoặcphân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay cho Phó Chủ tịch đi vắng.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền
và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết
4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện điều chỉnh việc phân công giữa các ủy viên
Ủy ban nhân dân huyện khi cần thiết
Điều 5 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện
1 Phó Chủ tịch Thường trực do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ định trong
số các Phó Chủ tịch, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể theo phâncông của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủyquyền giải quyết một số công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và nhân danh
Trang 7Chủ tịch lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng.
2 Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch phân công phụ tráchmột số lĩnh vực công tác; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy bannhân dân huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã Trong phạm vi công việc được giao cácPhó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giảiquyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện về quyết định đó Nếu phát sinh những vấn đề lớn, nhạy cảm phải kịpthời báo cáo Chủ tịch
Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công táccủa mình trước Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; đồngthời cùng các ủy viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể vềhoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Ủy ban nhân dân tỉnh
3 Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện có nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơquan thuộc Ủy ban nhân dân huyện (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn), Ủyban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhândân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, chủ trương, chính sách, pháp luật nhànước về lĩnh vực được phân công;
b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vựcđược phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấphuyện, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên vàđường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
c) Chấp hành và thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện giao
4 Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch chủ động xử lý côngviệc Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụtrách thì chủ động phối hợp để giải quyết Trường hợp có ý kiến khác nhau thì PhóChủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnquyết định
5 Hàng tuần đầu giờ làm việc buổi sáng, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch cùng lãnhđạo Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện hội ý để thông tin và xử lý công việc Trong
Trang 8chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đềchưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện quyết định Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dânhuyện thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để đưa ra phiên họp Ủy ban nhândân huyện thảo luận, quyết định.
Điều 6 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các ủy viên Ủy ban nhân
dân huyện
1 Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phâncông phụ trách một số lĩnh vực cụ thể; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dânhuyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về công việc thuộc lĩnh vực được phâncông
2 Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhândân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các đề nghị của đơn vị, cánhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện phải dành thờigian thỏa đáng để tham gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhândân huyện, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện;thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền và báo cáokết quả công việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
3 Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiênhọp thường kỳ hoặc bất thường của Ủy ban nhân dân huyện; thảo luận và biểu quyếtnhững vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc phiếu lấy ý kiến
4 Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện được Văn phòng Ủy ban nhân dân huyệncung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
Điều 7 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn
1 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dânhuyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng,nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao tại địaphương và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của cơ quan chuyênngành cấp trên
Trang 92 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn giải quyết công việc sau:
a) Công việc thuộc thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định;b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩmquyền; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện những việc vượt thẩm quyền hoặcnhững việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết những ý kiến chưa thốngnhất;
c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dânhuyện và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện và phân cấp của cơ quan chuyên môn cấp trên;
d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và Ủy ban nhândân cấp xã để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền;
đ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định về chức năng, nhiệm vụ
và cơ cấu, tổ chức của cơ quan;
e) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham giacông tác cải cách hành chính của địa phương
3 Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyếtđịnh, chỉ đạo của cấp trên Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thờibáo cáo rõ lý do khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngayvới người ra quyết định
4 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy bannhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về toàn bộ công việc thuộc chứcnăng, thẩm quyền của mình và những công việc được ủy quyền kể cả khi đã phâncông hoặc ủy nhiệm cho cấp phó
5 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của tỉnh đóng tại huyện thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao tại địaphương và phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện theo quy định
6 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã, trong quá trình xây dựng và triển khai các nội dung thuộc lĩnhvực ngành phụ trách; hướng dẫn kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cácnhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; kịp thời kiến nghị xử lý cácviệc làm sai trái
Trang 10Điều 8 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân huyện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dânhuyện thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 136/2005/NĐ-CP ngày
08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố trực thuộc tỉnh và các nhiệm vụ sau:
1 Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xây dựng thông báo phân công cụ thểtừng ủy viên Ủy ban nhân dân huyện tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Quychế này và được điều chỉnh, bổ sung kịp thời khi có sự thay đổi
2 Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nắm tình hình hoạtđộng của Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp
xã về hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương; tổng hợp tìnhhình hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện và báo cáo tại các cuộc họp định kỳ hàngtháng của Ủy ban nhân dân huyện, đề xuất với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện duyệt phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáonhững vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý
3 Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhândân huyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, ứng dụng công nghệthông tin, công nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và traođổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
4 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉđạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, kiến nghị với Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện
5 Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua Quy chế làm việc của Ủyban nhân dân huyện và giúp Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, kiểm điểm việc thựchiện Quy chế làm việc Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xây dựng Quy chếphối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân huyện với Thường trực Huyện ủy, Tòa ánnhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoànthể nhân dân cấp huyện
6 Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện Quyếtđịnh số 181/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2003 và Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực
Trang 11hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ởđịa phương.
Điều 9 Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyện
1 Trong hoạt động của mình, Ủy ban nhân dân huyện phải giữ mối liên hệthường xuyên với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh, các sở, ngành cấp tỉnh, các cơ quan Đảng, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa ánnhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp huyện
2 Ủy ban nhân dân huyện phối chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các đoàn thể nhân dân cấp huyện chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng củanhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tựgiác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước
3 Ủy ban nhân dân huyện và các ủy viên Ủy ban nhân dân huyện có tráchnhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác đoàn thể nhân dân cấp huyện
4 Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Viện Kiểm sát, Tòa án huyện trong việcđấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữvững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện cácmục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
Điều 10 Các loại chương trình công tác
1 Chương trình công tác năm gồm 2 phần, phần một, thể hiện tổng quát cácđịnh hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân huyện trên tất cả cáclĩnh vực công tác; phần hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy bannhân dân huyện và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
và những vấn đề thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong năm; các đề án, vấn đề cầnbáo cáo xin ý kiến của Thường trực, Ban Thường vụ Huyện ủy theo quy định
2 Chương trình công tác quý, tháng bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳcủa Ủy ban nhân dân huyện và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm
Trang 12pháp luật và những vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện trong quý, tháng.
3 Lịch làm việc 15 ngày của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện bao gồm các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày Ủyban nhân dân huyện chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trongchương trình công tác, lịch làm việc của Ủy ban nhân dân huyện, trừ trường hợp độtxuất, cấp bách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định
Điều 11 Trình tự xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc của Ủy ban
nhân dân huyện
1 Chương trình công tác năm:
a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyênmôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức khác gởi Vănphòng Ủy ban nhân dân huyện danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình Ủyban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong năm tới Danh mục phải thểhiện rõ: tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo, cấp quyết định (Ủy bannhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạntrình;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trìnhcông tác năm của Ủy ban nhân dân huyện; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gởi lạicho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trìnhcông tác của Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng vănbản gởi về Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện xem xét, quyết định việc trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua tạiphiên họp thường kỳ cuối năm;
d) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dânhuyện thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyệntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc ban hành và gởi các ủy viên
Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện
2 Chương trình công tác quý, tháng:
a) Chương trình công tác quý: trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan phải
Trang 13đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cầntrình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện vào quý tiếp theo đã ghitrong chương trình năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chươngtrình công tác quý sau;
b) Chương trình công tác tháng: hàng tháng, các cơ quan căn cứ và tiến độchuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề tồnđọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng sau;
c) Chậm nhất vào ngày 12 của tháng cuối quý và ngày 12 hàng tháng các cơquan gởi dự kiến chương trình quý, tháng sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dânhuyện, để tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý, tháng của Ủy bannhân dân huyện, có phân theo các lĩnh vực của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch xử lý,trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định Chậm nhất vào ngày 18 của thángcuối quý và ngày 18 hàng tháng Văn phòng phải gởi chương trình công tác quý,tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện
3 Lịch làm việc 15 ngày:
Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện dự thảo lịch làm việc 15ngày của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyếtđịnh và thông báo cho các cơ quan liên quan biết trước ngày 01 và ngày 15 hàngtháng
Các cơ quan, đơn vị có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện để giải quyết công việc trong 15 ngày, phải đăng ký với Vănphòng Ủy ban nhân dân huyện, chậm nhất trước ngày 10 và ngày 20 hàng tháng(trước ngày xếp lịch) Trừ trường hợp cấp thiết do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnquyết định
4 Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện phải thường xuyên phối hợp với Vănphòng Huyện ủy để xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc của Ủy ban nhândân huyện, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
5 Việc điều chỉnh chương trình công tác, lịch làm việc của Ủy ban nhân dânhuyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơquan tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân huyện
Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan quản lý chương trình công tác,
Trang 14lịch làm việc của Ủy ban nhân dân huyện, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhândân huyện trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chươngtrình công tác, lịch làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Khi có sự điều chỉnh, phảithông báo kịp thời cho các ủy viên Ủy ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các cơquan, ban, ngành liên quan biết.
Điều 12 Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1 Hàng tháng, quý, 6 tháng và năm, các cơ quan chuyên môn rà soát kiểm điểmviệc thực hiện đề án đã ghi trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng Ủyban nhân dân huyện tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủtrì các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổsung đề án, công việc trong chương trình công tác trong thời gian tới
2 Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện giúp Ủy ban nhân dân huyện thườngxuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của cơ quan chuyên môn,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác; định kỳ 6 tháng và năm, báocáo Ủy ban nhân dân huyện kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhândân huyện
Chương IV PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
Điều 13 Công tác chuẩn bị phiên họp của Ủy ban nhân dân huyện
1 Ủy ban nhân dân huyện tổ chức họp mỗi tháng 01 lần Trường hợp cần thiết tổchức phiên họp bất thường
2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định cụ thể ngày họp, khách mời vàchương trình, nội dung phiên họp, quyết định triệu tập phiên họp thường kỳ và bấtthường của Ủy ban nhân dân huyện Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nộidung được thực hiện như nhau Trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện quyết định Làm chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân huyện, khi đi vắng,Phó Chủ tịch Thường trực thay làm chủ tọa phiên họp
3 Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ trì việc thảo luận từng
đề án trình Ủy ban nhân dân huyện, theo lĩnh vực được phân công
4 Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vụ:
Trang 15a) Kiểm tra tổng hợp các hồ sơ đề án trình ra phiên họp; chuẩn bị chương trìnhnghị sự phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnquyết định; chuẩn bị các điều kiện, vật chất phục vụ phiên họp;
b) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án trình trong phiên họp gởi hồ sơ đề án
và văn bản liên quan
Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, chủ đề án phải gởitài liệu đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét và cho trình ra kỳ họp đếnVăn phòng Ủy ban nhân dân huyện Số lượng tài liệu Ủy ban nhân dân trình bày tạiphiên họp do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện quyết định;
c) Có trách nhiệm gởi giấy mời và tài liệu họp đến các ủy viên Ủy ban nhân dânhuyện và đại biểu được mời họp, ít nhất là 02 ngày làm việc trước ngày họp (trừtrường hợp bất thường) Trường hợp thay đổi ngày họp, thông báo cho ủy viên Ủyban nhân dân huyện và các đại biểu được mời ít nhất 01 ngày, trước ngày phiên họpbắt đầu
Điều 14 Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân huyện
1 Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiênhọp Ủy ban nhân dân huyện, nếu vắng phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện đồng ý Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện đồng thời Thủ trưởng các cơquan chuyên môn có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủynhiệm phát biểu trong phiên họp Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưngkhông có quyền biểu quyết
2 Phiên họp Ủy ban nhân dân huyện chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng
số ủy viên Ủy ban nhân dân huyện tham dự
3 Ủy ban nhân dân huyện mời Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,Chủ tịch Liên đoàn Lao động, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sátnhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện; Chủ tịch Hội đồng nhândân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; đại biểu các Ban đảng của Huyện ủy và cácđại biểu khác dự họp khi thảo luận về những vấn đề có liên quan
4 Đại biểu không phải là ủy viên Ủy ban nhân dân huyện được phát biểu ý kiếnnhưng không có quyền biểu quyết
Điều 15 Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân huyện
Trang 16Phiên họp Ủy ban nhân dân huyện được tiến hành theo trình tự sau:
1 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện báo cáo số ủy viên Ủy ban nhândân huyện có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thôngbáo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về chương trình phiên họp
2 Chủ tọa điều khiển phiên họp
3 Ủy ban nhân dân huyện thảo luận từng vấn đề theo trình tự:
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án,nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân Nếu vấn đề cần xin ý kiến đãđược thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm;
- Các ủy viên Ủy ban nhân dân phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tánthành nội dung nào trong đề án Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá,nhận xét về đề án;
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình nhữngđiểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các ủy viên Ủy ban nhân dân huyện và đại biểu
dự họp;
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận, kết luận và lấy ý kiến biểu quyết.Các quyết định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa số ủy viên Ủy ban nhân dânbiểu quyết tán thành;
- Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị chưa thông qua đề án vàyêu cầu chuẩn bị thêm
4 Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp Ủy ban nhân dân huyện
Điều 16 Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân huyện
1 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tổ chức việc ghi biên bản, ghi âm(nếu cần thiết) phiên họp của Ủy ban nhân dân huyện Biên bản phải ghi đầy đủ nộidung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọaphiên họp, kết quả biểu quyết và ký biên bản phiên họp
2 Biên bản phiên họp và các tài liệu lưu hành trong phiên họp được lưu hồ sơnhà nước và được bảo quản, sử dụng theo chế độ mật Việc sử dụng biên bản phiênhọp do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện quyết định
3 Sau mỗi phiên họp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệmthông báo kịp thời những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các ủy viên
Trang 17Ủy ban nhân dân huyện; các cơ quan có liên quan, đồng thời báo cáo Thường trựcHuyện ủy
Chương V GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
Điều 17 Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện
1 Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình cơ quan chủ đề án và phiếutrình giải quyết công việc do Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện trình; chương trình,
kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương
2 Họp làm việc với lãnh đạo cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã và
cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường xuyên
3 Trực tiếp giải quyết công việc tại địa phương, cơ sở
4 Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặcvấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều xã
5 Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng do mình giảiquyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của các Phó Chủ tịch khác
Điều 18 Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện trong việc chuẩn
bị phiếu trình
1 Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chỉ trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dânhuyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nêu tại Điều 3, Điều 4,Điều 5 và có đủ thủ tục theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này
2 Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch,các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện cótrách nhiệm kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản và lập phiếu giảiquyết công việc, trình Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tất cả
dự thảo văn bản do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký ban hànhphải có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
Trang 18dân huyện và đơn vị chịu trách nhiệm soạn thảo.
a) Thẩm tra về mặt thủ tục: Nếu hồ sơ trình không đúng quy định, trong 02 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânhuyện trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quyđịnh;
b) Thẩm tra về thể thức, hình thức văn bản dự thảo: nếu thể thức, hình thức vănbản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện phốihợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn chỉnh lại;
c) Thẩm tra về nội dung và tính thống nhất, hợp pháp của văn bản: Văn phòng
Ủy ban nhân dân huyện có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợppháp của văn bản; đồng thời phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa lại những nộidung không đúng, không phù hợp với văn bản dự thảo trước khi trình Ủy ban nhândân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đối với những vấn đề chưa thống nhấtvới cơ quan soạn thảo, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chủ trì tổ chức họp với cơquan soạn thảo và cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất Trường hợpvẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong phiếu trình, trình Chủtịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định
3 Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộcchương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện:
a) Chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơđúng thủ tục, Văn phòng Ủy ban nhân dân phải hoàn chỉnh phiếu trình, nêu rõ ý kiếnthẩm tra, trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện kèm theo đầy đủ
hồ sơ, dự thảo văn bản Ý kiến thẩm tra thể hiện trong phiếu trình hoặc làm thành vănbản riêng, nhận xét rõ trình tự, thủ tục chuẩn bị đề án, văn bản kể cả việc giải trìnhtiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan, kiến nghị cụ thể củaVăn phòng Ủy ban nhân dân huyện, lý do và đề xuất cách giải quyết Các kiến nghị
Trang 19- Đề nghị đưa ra Ủy ban nhân dân huyện thảo luận tại phiên họp nếu dự thảo cònnhiều ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan cóliên quan;
- Đề nghị trả lại và giao cơ quan chủ trì chuẩn bị thêm khi dự thảo chuẩn bị nếuchưa đạt yêu cầu
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm tra củamình, không phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản do cơ quan chủ trì đã trình vàkhông trực tiếp sửa chữa vào văn bản đó
c) Khi Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có yêu cầu thay đổinội dung dự thảo văn bản đã trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chuyển hồ sơcho cơ quan chủ trì thực hiện và trình lại
4 Đối với các công việc thường xuyên khác (ngoài các đề án, công việc nêutrên):
a) Nếu hồ sơ công việc trình không đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy bannhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thì tùy từng trường hợp cụ thểtrong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện trảlại nơi gửi và nêu rõ lý do hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
và thông báo cho người gửi biết
b) Nếu hồ sơ công việc trình là đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhândân huyện:
- Đối với các trường hợp đã được cung cấp đủ hồ sơ hoặc nội dung vấn đề trình
đã rõ ràng, không cần lấy thêm ý kiến các cơ quan liên quan cũng có thể xử lý đượcthì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện
xử lý, có ý kiến tham mưu (ý kiến rõ đồng ý hoặc không đồng ý) để Chủ tịch, các PhóChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định;
- Đối với các trường hợp chưa đủ hồ sơ: Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chủtrì xử lý, lấy ý kiến các ngành, cơ quan liên quan để hoàn chỉnh thủ tục hồ sơ và chịutrách nhiệm toàn diện về nội dung tham mưu cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện giải quyết công việc Đối với đề nghị của các cơ quan chuyên môn,
Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc huyện, sau khi tổng hợp
ý kiến các cơ quan liên quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện trao đổi lại với cơquan trình về nội dung trình Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi