HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 01/2009/QĐ UBND G[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2009/QĐ-UBND Giồng Riềng, ngày 07 tháng 6 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế làm việc của
Ủy ban nhân dân huyện Giồng Riềng
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ,quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổchức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;
Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ về ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2009 của Ủyban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
dân huyện Giồng Riềng
Điều 2 Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch
Trang 2Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn ban hành Quy chế làm việc cụ thể của Ủy ban nhândân, của cơ quan mình phù hợp với Quy chế mẫu và Quy chế này.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện giúp Ủy ban nhân dân huyện thườngxuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 657/2006/QĐ-UBND ngày 02/6/2006 của Ủy ban nhân dân huyện
Điều 4 Các thành viên của Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấnchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
CHỦ TỊCH
Lý Thành Giỏi
Trang 3ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1 Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, cáchthức, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyệnGiồng Riềng, tỉnh Kiên Giang (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân huyện)
2 Các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn,
cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các
tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân huyện chịu sự điều chỉnhcủa Quy chế này
Điều 2 Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân huyện
1 Ủy ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảophát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân huyện đồng thời đề cao tráchnhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dânhuyện
2 Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúngthẩm quyền; bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Huyện ủy, BanThường vụ Huyện ủy, tuân thủ các quy định của pháp luật và bảo đảm quyền, lợi íchhợp pháp của nhân dân
3 Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan,đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính Cấp trên không làm thay côngviệc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại Côngviệc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu tráchnhiệm về công việc được giao
4 Trong quá trình giải quyết công việc phải tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạngiải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và
Trang 4Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện
5 Phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợptrong công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, rõràng, minh bạch, hiệu quả trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được pháp luật quy định; thường xuyên cải cách thủ tục hành chínhbảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT
CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3 Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban
nhân dân huyện
1 Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quyđịnh tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Ủy ban nhân dân huyện thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đềđược quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânnăm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyềncủa Ủy ban nhân dân huyện các vấn đề sau đây:
a Quy chế làm việc, Chương trình hoạt động hàng năm và thông qua báo cáocủa Ủy ban nhân dân huyện trước khi báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
b Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán, quyết toán ngân sáchhàng năm và quỹ dự trữ của huyện; đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm; huyđộng nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c Các chủ trương, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
ở địa phương;
d Thông qua Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân huyện;
đ Các vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
2 Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện:
a Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề, đề án, dự án, báo cáo tại phiên họp Ủyban nhân dân huyện thường kỳ hoặc bất thường;
b Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chứcthảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện hoặc vấn đề cần quyết định gấpnhưng không có điều kiện tổ chức họp Ủy ban nhân dân huyện, thì theo chỉ đạo củaChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện (sau đây gọichung là Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện) gửi toàn bộ hồ sơ về vấn đề đó và phiếu
Trang 5lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân huyện để xin ý kiến Hồ sơ gởi lấy ýkiến thành viên Ủy ban nhân dân huyện áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quychế này
Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân huyện được thông qua khi có quánửa số thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý Trường hợp xin ý kiến các thànhviên Ủy ban nhân dân huyện bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì:
- Nếu vấn đề được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý, thì cơquan chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh văn bản, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện thẩmtra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định và báo cáo kết quả trong phiênhọp Ủy ban nhân dân huyện gần nhất;
- Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý,thì Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnquyết định việc ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện
3 Các quyết định của Ủy ban nhân dân huyện phải được quá nửa tổng số thànhviên Ủy ban nhân dân huyện biểu quyết tán thành Trường hợp ý kiến đồng ý vàkhông đồng ý bằng nhau, thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện
Điều 4 Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người lãnh đạo và điều hành công việccủa Ủy ban nhân dân huyện, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhândân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện
2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy địnhtại Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Điều 11 Nghịquyết 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:
a Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân các xã, thịtrấn;
b Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, thịtrấn và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dâncấp tỉnh bãi bỏ;
c Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề
có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương tronghuyện;
d Những vấn đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Chủ tịch Ủy ban Mặttrận Tổ quốc huyện và người đứng đầu các đoàn thể huyện đề nghị vượt quá thẩmquyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn hoặc các vấn đề liên quan đến
Trang 6nhiều ngành, nhiều địa phương, đã giao Thủ trưởng một cơ quan chủ trì xử lý nhưngkhông giải quyết được vì còn có ý kiến khác nhau;
đ Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Ủyban nhân dân xã, thị trấn, nhưng do tầm quan trọng của công việc, Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện thấy cần phải trực tiếp chỉ đạo giải quyết;
e Những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như thiêntai, dịch bệnh, tai nạn, hỏa hoạn vượt quá khả năng giải quyết của Thủ trưởng cơquan chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;
g Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
3 Cách thức giải quyết các công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:
a Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan liên quan,được tổng hợp trong phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhândân huyện theo quy định tại Điều 15 Quy chế này;
b Họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan có liên quan, tổ chức tư vấn, các chuyêngia để tham khảo ý kiến trước khi quyết định Trình tự các cuộc họp thực hiện theoquy định tại Điều 25 Quy chế này;
c Thành lập các tổ chức làm tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để giảiquyết đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiềuđịa phương và phải xử lý trong thời gian dài Nhiệm vụ, phương thức hoạt động,thành phần và thời gian hoạt động của các tổ chức tư vấn được Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện quy định trong quyết định thành lập;
d Làm việc trực tiếp với cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, đikiểm tra tình hình và chỉ đạo tại cơ sở
4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm về các quyết định của cácPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việc thực hiện các nhiệm vụ được Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện phân công
5 Theo yêu cầu công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện trongtừng thời điểm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được trực tiếp giải quyết nhữngcông việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc điều chỉnh sựphân công giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
Điều 5 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện, quan hệ công tác giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện
1 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theoQuy chế làm việc và sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; chịu tráchnhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao; cùng với Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân
Trang 7dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về những vấn đề Ủy ban nhân dân huyện quyếtđịnh.
2 Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện phân công thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theocác nguyên tắc sau:
a Mỗi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện phân công theo dõi chỉ đạo một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quanchuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;
b Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thay mặt Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện khi giải quyết công việc và chịu trách nhiệm trước Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện về những quyết định của mình;
c Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm giải quyết công việcđược phân công; trường hợp vấn đề có liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện khác, thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện đó để giải quyết Đối với vấn đề cần có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện hoặc giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện còn có ý kiến khác nhau,thì các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáoChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định
3 Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện có nhiệm vụ và quyền hạn:
a Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn, cơ quanthuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trong việc tổ chứcthực hiện các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện và sự chỉ đạo của Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện; các chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vựcmình phụ trách; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;
b Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn xây dựng
và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược,quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, báo cáo sơ kết, tổng kết phát triểnngành, lĩnh vực, vùng, địa phương được phân công phụ trách phù hợp với quyết định,chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơquan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
c Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việcquyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về quyết định đó;
d Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định
xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp
xử lý nhưng ý kiến chưa thống nhất
4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện làm nhiệm vụ thường trực Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân
Trang 8huyện ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tạikhoản 1, 2 và 3 Điều này, còn có nhiệm vụ sau đây:
a Lãnh đạo và sử dụng bộ máy Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để thườngxuyên duy trì các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân huyện;
b Giải quyết các công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và công việccủa Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện khác khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện đó đi công tác, vắng mặt
5 15 ngày đầu tháng và cuối tháng, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệntổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện xây dựng lịch làm việc 15 ngày tiếp theo Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn
đề liên quan hoặc phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, cácPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ động đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện quyết định
6 Các quyết định giải quyết công việc của từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện phải được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện thông tin kịp thời choChủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện khác biết
Điều 6 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân
2 Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giảiquyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phâncông phụ trách;
3 Tham dự đầy đủ các phiên họp của Ủy ban nhân dân huyện, trường hợp vắngmặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ýkiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện;tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơquan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện để xử lý các vấn đề có liênquan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản
lý của mình
4 Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện
Trang 9Điều 7 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện
1 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan tham mưu,giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương,thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện
và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngànhhoặc lĩnh vực từ Trung ương đến cơ sở
2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉđạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, ngành dọc thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dânhuyện và cơ quan chuyên môn cấp trên
3 Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện thực hiệntheo quy định của Chính phủ
4 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện giải quyếtcác công việc sau đây:
a Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b Giải quyết những kiến nghị của các cơ quan chuyên môn khác, Ủy ban nhândân xã, thị trấn, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các đoàn thể nhân dân cấphuyện và các tổ chức, cá nhân về những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm được giaoquản lý; xem xét, đề xuất trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện giải quyết đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợpvới các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến còn khác nhau;
c Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy bannhân dân huyện và tham gia ý kiến với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khác, Chủtịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan
đó, nhưng có liên quan đến chức năng lĩnh vực mình quản lý;
d Thực hiện một số công việc cụ thể theo sự ủy quyền của Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện và phân cấp của cơ quan cấp trên quản lý chuyên ngành;
đ Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định về chức năng, nhiệm vụ
và cơ cấu, tổ chức của cơ quan;
e Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham giacông tác cải cách hành chính chung của huyện
5 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn đề cao trách nhiệm cá nhân, sử dụngđúng quyền hạn được giao, không được chuyển công việc thuộc chức năng, thẩmquyền của mình lên Phó Chủ tịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc cho các cơquan khác và không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cấp dưới, của cơquan khác; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ,
Trang 10thẩm quyền của mình và những công việc được ủy quyền, kể cả khi đã phân cônghoặc uỷ nhiệm cho cấp phó.
6 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chấp hành nghiêm cácquyết định, chỉ thị và các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lýdo
Điều 8 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân huyện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện ngoài việc thực hiện các quy định tạiĐiều 7 của Quy chế này còn có các nhiệm vụ sau đây:
1 Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nắm tình hình hoạtđộng của Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các
xã, thị trấn về các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, xây dựngchính quyền trên địa bàn huyện Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo,điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện
2 Tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnthông qua, ký ban hành các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện; theodõi, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện chương trình đó; chuẩn bị các đề án,
kế hoạch, báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành hàng năm của Ủy ban nhân dânhuyện và các báo cáo khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
3 Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua, ký ban hành Quy chế làmviệc của Ủy ban nhân dân huyện và giúp Ủy ban nhân dân huyện duy trì, kiểm điểmviệc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện
4 Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việc điều hòa phối hợp các hoạtđộng của Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã,thị trấn
5 Đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện những vấn đề về chủ trương,chính sách, pháp luật, cơ chế quản lý cần giao cho các cơ quan nghiên cứu trình Ủyban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; nghiên cứu đề xuất với Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện ý kiến xử lý các công việc thường xuyên thuộc thẩmquyền của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
6 Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấnchuẩn bị các đề án; phân tích, tổng hợp và có ý kiến đánh giá độc lập về các đề ántrước khi trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
7 Tổ chức phục vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân huyện, các cuộc họp củaChủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quản lý thống nhất việc banhành các văn bản của Ủy ban nhân dân huyện
Trang 118 Tổ chức việc công bố, truyền đạt, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiệncác quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về các biện phápnâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện các quyết định, chỉ thị và văn bản chỉ đạo đó.
9 Cung cấp thông tin về cơ chế, chính sách, các văn bản chỉ đạo, điều hành của
Ủy ban nhân dân huyện đúng quy định pháp luật; đáp ứng tốt nhất quyền được thôngtin của mọi tầng lớp nhân dân đối với hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện
10 Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác văn phòng đối với các cơquan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn
11 Giúp Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và thực hiện các Quy chế phối hợpgiữa Ủy ban nhân dân huyện với Thường trực Huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam huyện, Tòa án nhân dân huyện, Viện Kiểm sát nhân dân huyện và các đoànthể cùng cấp
12 Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện Quyếtđịnh số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa”, cơ chế “Một cửa liên thông” tại
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết vàtrả kết quả theo cơ chế "Một cửa" của Ủy ban nhân dân huyện
13 Đảm bảo các điều kiện làm việc cho Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, cácPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giải quyết một số công việc cụ thể khác doChủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao
Điều 9 Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyện
1 Ủy ban nhân dân huyện chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Huyện ủy, chỉ đạo trựctiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Huyện ủy,
Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ,đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Huyện ủy, của Ủy ban nhân dântỉnh; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, điềuhành thực hiện chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
2 Những cuộc họp của Ủy ban nhân dân huyện khi bàn các vấn đề liên quan thìmời Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện cùng dự để trao đổi bàn bạc
Ủy ban nhân dân huyện tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể huyện tổ chức, động viên nhân dân tham gia xây dựng, củng cốchính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước,giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức
Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chế độ thông báo tình hình mọi mặt của địaphương và có trách nhiệm giải quyết, trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ
Trang 12quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân huyện định kỳ 6 tháng, năm.
3 Phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Tòa án nhân dân huyện trongviệc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thihành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền,phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương
Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN,
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
Điều 10 Các loại chương trình công tác
1 Ủy ban nhân dân huyện có chương trình công tác tháng, quý, 6 tháng, năm;Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có lịch làm việc 15 ngày, baogồm các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày
Các đề án quy định trong Quy chế này và được đưa vào chương trình công táccủa Ủy ban nhân dân huyện gồm các nội dung nêu tại khoản 1, Điều 3 của Quy chếnày Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, vấn đề liên quan đến chínhsách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và thuộc phạm vi thẩm quyền quyếtđịnh, phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân huyện Các đề án, báo cáo hoặcvấn đề trình xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,Ban Thường vụ Huyện ủy và Huyện ủy
2 Chương trình công tác tháng bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của Ủyban nhân dân huyện và các vấn đề trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện trong tháng Chương trình công tác tháng đầu quý đượcxác định trong chương trình công tác quý
3 Chương trình công tác quý bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của
Ủy ban nhân dân huyện và các vấn đề trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, cácPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong quý Nội dung các phiên họp thường kỳcủa Ủy ban nhân dân huyện gồm các báo cáo, văn bản nêu tại khoản 1, Điều 3 Quychế này Chương trình công tác quý I được xác định trong chương trình công tác năm
4 Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân huyện gồm: nội dung cácphiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân huyện; những nhiệm vụ, giải pháp của Ủyban nhân dân huyện trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơchế chính sách, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản khác thuộc phạm vi quyết định,phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc trìnhHội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm
- Các văn bản ghi trong chương trình công tác năm phải xác định rõ do Ủy bannhân dân huyện hay Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định, cơ quan chủ trìchuẩn bị và thời hạn trình từng văn bản
Trang 13- Thời hạn trình các văn bản trong chương trình công tác năm được dự kiến đếntừng quý, tháng.
5 Ủy ban nhân dân huyện chỉ thảo luận và quyết định những nội dung công việc
có trong chương trình công tác năm, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện quyết định
Điều 11 Trình tự xây dựng chương trình công tác
1 Xây dựng chương trình công tác năm:
a Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn gửi Văn phòng
Ủy ban nhân dân huyện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong chươngtrình công tác của Ủy ban nhân dân huyện năm đó; đề xuất danh mục các đề án trình
Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành (sau đây gọichung là đề án, văn bản) Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ
số thứ tự, tên đề án, nội dung chính của đề án, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp vàthời gian trình;
b Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, dự kiến chương trình công tácnăm sau của Ủy ban nhân dân huyện, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến;
c Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình côngtác năm sau của Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trảlời, gửi lại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện bản dự thảo chương trình công tác đểVăn phòng hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định,việc trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua vào cuộc họp thường kỳ cuối năm;
d Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày chương trình công tác năm của Ủyban nhân dân huyện được thông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện trình Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân huyện, cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn biết,thực hiện
2 Xây dựng chương trình công tác quý:
a Trong tháng vào ngày 15 tháng cuối mỗi quý, các cơ quan chuyên môn, cơquan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phải đánh giábáo cáo kết quả tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đềcần điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác cho quý sau của Ủy ban nhân dânhuyện
Chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý, cơ quan gửi chương trình quý saucho Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Quá thời hạn này, xem như không có nhucầu điều chỉnh;
b Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, xây dựng chương trình công tácquý sau của Ủy ban nhân dân huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết
Trang 14c Chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối quý, Văn phòng Ủy ban nhân dânhuyện có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt chương trìnhcông tác quý sau của Ủy ban nhân dân huyện, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quanthuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn biết, thực hiện
3 Xây dựng chương trình công tác tháng:
a Chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quanthuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn căn cứ vàotiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong chương trình công tác quý, nhữngvấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng saucủa đơn vị mình, gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện;
b Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp chương trình công tác hàngtháng của Ủy ban nhân dân huyện Chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dânhuyện cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện phụ trách giải quyết;
c Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện duyệt chương trình công tác tháng sau của Ủy bannhân dân huyện, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện
và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn biết thực hiện
4 Xây dựng chương trình công tác 15 ngày trong tháng:
Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện xây dựng chươngtrình công tác 15 ngày sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định chậm nhất vào ngày thứ 13 của đầutháng và ngày 28 cuối tháng thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thựchiện
5 Trong quá trình xây dựng chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dânhuyện phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Huyện ủy để không xảy ra tình trạng chồngchéo lịch hoạt động giữa Bí thư Huyện ủy, Thường trực Huyện ủy với lịch hoạt độngcủa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
6 Việc điều chỉnh chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện do Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức
và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện trong từng thời điểm Khi
có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện thôngbáo kịp thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các cơ quan
có liên quan biết để chủ động trong công tác
7 Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện quản lý chương trình công tác của Ủy bannhân dân huyện, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện trong việc xây dựng, điều chỉnh, triển khai, theo dõi và đôn đốcthực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân
Trang 15dân huyện
Điều 12 Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1 Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm trên cơ sở các chương trình công táccủa Ủy ban nhân dân huyện được phê duyệt, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn,Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có tráchnhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thôngbáo với Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tiến độ, kết quả xử lý các đề án, côngviệc do cơ quan mình chủ trì; các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếptheo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình côngtác thời gian tới của Ủy ban nhân dân huyện
2 Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh, bổ sung vào các đề án của các cơ quanchuyên môn, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan liên quan, chương trìnhcông tác, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân huyện; định kỳ
6 tháng và năm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện kết quả việc thực hiện chương trìnhcông tác chung của Ủy ban nhân dân huyện
Điều 13 Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân huyện
1 Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân huyện, Thủtrưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án Kế hoạch dựthảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án,nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện
và thời gian trình
2 Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chứcviệc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạnthảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tưpháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình Trường hợpcần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trìsoạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ tráchxem xét, quyết định
3 Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phảituân thủ quy định tại khoản 2, Điều 41 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 Thủ trưởng các cơ quan chuyênmôn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề
án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có tráchnhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm
về ý kiến tham gia
4 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm giúp Chủ tịch, các