1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1523432454312

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 01/2018/QĐ UBND Giang Thành, ngày 21 tháng 3 năm 2018[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ

tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận,

thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ

về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tại Tờ trình số 35/TTr-VP ngày 05 tháng 02 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành Quy chế làm việc Ủy ban nhân dân huyện Giang Thành,

nhiệm kỳ 2016 - 2021

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký và thay thế

Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dânhuyện về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Giang Thànhnhiệm kỳ 2016 - 2021

Trang 2

Điều 3 Các đồng chí là thành viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ

quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN GIANG THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH

NHIỆM KỲ 2016 - 2021

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2018

của Ủy ban nhân dân huyện Giang Thành)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1 Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan

hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện Giang Thành(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân huyện)

2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, các

Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, người đứng đầu các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dânhuyện, Ủy ban nhân dân các xã và tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy bannhân dân huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này

Điều 2 Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân huyện

1 Ủy ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảmphát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân; đồng thời đề cao trách nhiệm cánhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện Mọi hoạt độngcủa Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân phải đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng,tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật

2 Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúngthẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Huyện ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dânhuyện và sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên

3 Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan,đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính Cấp trên không làm thay côngviệc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại Côngviệc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu tráchnhiệm về công việc được giao Trường hợp thuộc nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo do Ủyban nhân dân huyện thành lập thì thực hiện theo quy chế làm việc và phân công

Trang 4

nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Thủ trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu tráchnhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân công, nếu vi phạm thì căn cứ vàotính chất, mức độ hậu quả xảy ra sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định pháp luật về cán

bộ, công chức

4 Chủ động giải quyết công việc đúng phạm vi, thẩm quyền được phân công.Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc vàtrong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định;cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo và chỉ đạo của cấp trên

5 Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy địnhcủa pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhândân huyện

6 Phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức Đề cao sự phối hợp côngtác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trongmọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luậtquy định

7 Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, thường xuyên cải cách thủ tục hành chính đảm bảocông khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động

Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

c) Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế

- xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp,lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nôngthôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên

Trang 5

khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trườngtrên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

d) Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp vàpháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học,công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dântộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ

tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủyquyền

e) Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện

2 Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện:

a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dânthường lệ hoặc bất thường

b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chứcthảo luận tập thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Văn phòng Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân huyện gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thànhviên Ủy ban nhân dân huyện áp dụng theo các quy định tại Điều 16 Quy chế này.Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân huyện được thông qua khi có quánửa (50%) số thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý Trường hợp xin ý kiến bằnghình thức Phiếu lấy ý kiến:

- Nếu vấn đề được quá nửa (50%) Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện bỏ phiếuđồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định và báo cáotrong phiên họp Ủy ban nhân dân huyện gần nhất

- Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi tổng hợp Phiếu xin ý kiến, nếu sốphiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện đã biểu quyết, cho ý kiến

- Nếu vấn đề không được quá nửa số Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý thìVăn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc đưa ra thảo luậntại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện

Điều 4 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người lãnh đạo và điều hành công việccủa Ủy ban nhân dân huyện, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tạiĐiều 29 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề khác

Trang 6

mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyếtđịnh

2 Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng; cấp bách; những vấn đề

có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương tronghuyện

3 Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyệnnhưng không thuộc các trường hợp phải thông qua Ủy viên Ủy ban nhân dân huyệntheo quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy chế này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnxem xét, giải quyết, nếu thấy vấn đề cần ý kiến đóng góp của các Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện thì Chủ tịch tổ chức cuộc họp gồm các Phó Chủ tịch và một sốban, ngành có liên quan để xem xét giải quyết

4 Điều hành giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thaymặt Chủ tịch giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổchức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc củaVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của Quy chếnày

b) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch họp, làm việc vớilãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyếtđịnh

c) Thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành để chỉ đạo đối với một số vấn đề phứctạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương và phải giải quyết trongthời gian dài

d) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânhuyện hoặc một Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện chủ trì cuộc họp làm việc với lãnhđạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Chủ tịch mà các ngành có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dânquyết định

5 Ủy quyền cho Phó Chủ tịch chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khiChủ tịch đi vắng Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặcphân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng ChánhVăn phòng thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việccho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết

6 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh phân công công việcgiữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện khi cần thiết

Trang 7

Điều 5 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

1 Mỗi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch phân công phụ tráchmột số lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy bannhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã

2 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công táccủa mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời cùngcác ủy viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt độngcủa Ủy ban nhân dân huyện trước Huyện ủy, Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy bannhân dân tỉnh

3 Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơquan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã trong việc tổ chức thực hiệnNghị quyết của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện; Quyết định, Chỉ thị, Chươngtrình công tác, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện; các chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công;b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vựcđược phân công phụ trách;

c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việcquyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch về quyết định đó;

d) Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch chủ động xử lý côngviệc Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụtrách thì chủ động phối hợp để giải quyết Trường hợp có ý kiến khác nhau thì PhóChủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnquyết định

đ) Các Phó Chủ tịch tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủtịch tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Trong chỉ đạo điều hành,nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch trực tiếp phụ trách, những vấn

đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủđộng đề xuất, báo cáo Chủ tịch quyết định Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy bannhân dân huyện thì báo cáo Chủ tịch để đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân huyệnthảo luận, quyết định

e) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đi vắng và ủy quyền lại cho mộtPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thì Phó Chủ tịch đó thay mặt Chủ tịch điều

Trang 8

hành công việc của Ủy ban nhân dân và giải quyết các công việc thuộc thẩm quyềncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 6 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện

1 Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện vềcông việc được phân công phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chungcủa Ủy ban nhân dân huyện, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyệnchịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Hội đồngnhân dân huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh

2 Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giảiquyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệngiải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân côngphụ trách

3 Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, trường hợp vắng mặt phảibáo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ý kiến vàbiểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ýkiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyênmôn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnhvực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình

4 Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện

Điều 7 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện

1 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dânhuyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng,nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao và những côngviệc được ủy quyền, kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó; chịu sự hướngdẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Giám đốc, Thủ trưởng cơ quan, ban ngànhchuyên môn cấp tỉnh quản lý chuyên ngành

2 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn giải quyết các công việc sau:

a) Công việc thuộc thẩm quyền, chức năng được pháp luật quy định;

b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩmquyền; trình Chủ tịch, Ủy ban nhân dân huyện những việc vượt thẩm quyền hoặcnhững việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thốngnhất;

Trang 9

c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân huyện

và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch, Ủy ban nhân dânhuyện và phân cấp ủy quyền của Giám đốc, Thủ trưởng cơ quan ban ngành chuyên môncấp tỉnh quản lý chuyên ngành;

d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và Ủy ban nhândân cấp xã để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền;

đ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện quy định về chức năng, nhiệm vụ và

cơ cấu, tổ chức của cơ quan

e) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham giacông tác cải cách hành chính của địa phương

g) Trường hợp hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện chưa đầy đủ thì phải hoàn chỉnh hồ sơ trình lại trong thời gian 05 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được văn bản trả hồ sơ của Văn phòng Hội đồng nhân dân và

Ủy ban nhân dân huyện; đối với hồ sơ cần lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan thìthời gian hoàn chỉnh hồ sơ trình lại là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bảntrả hồ sơ của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện

Đối với văn bản quy phạm pháp luật được Ủy ban nhân dân huyện biểu quyếtthông qua nhưng cần sửa đổi, bổ sung lại một số nội dung trong dự thảo văn bản, thìphải hoàn chỉnh dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân huyện trong thời gian 05ngày làm việc kể từ ngày họp thành viên Ủy ban nhân dân huyện thông qua dự thảovăn bản

3 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chấp hành nghiêm cácquyết định, chỉ đạo của cấp trên Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịpthời báo cáo rõ lý do Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngayvới người ra quyết định

4 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn phải đề cao trách nhiệm cá nhân, thực hiệnđúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao (kể cả các công việc được ủy quyền), không đượcchuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của mình lên Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện hoặc chuyển cho các cơ quan khác; không giải quyết các công việc thuộc thẩmquyền của cơ quan khác, trừ trường hợp theo chỉ đạo, ủy quyền của Ủy ban nhân dânhuyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

Điều 8 Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn

1 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyềncủa mình liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nhất thiết phải hỏi ý kiếncủa Thủ trưởng cơ quan đó Thủ trưởng cơ quan được hỏi ý kiến, phải trả lời bằng văn

Trang 10

bản và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời; nếu được mời họp phải trực tiếp hoặc cửngười có đủ thẩm quyền dự họp.

Thủ trưởng cơ quan được phân công làm nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra các đề án,

dự án, văn bản phải chịu trách nhiệm thực hiện công việc được giao theo đúng quy định,đảm bảo chất lượng và đúng thời hạn quy định

2 Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc tuy đúng thẩm quyền nhưng không

đủ khả năng và điều kiện để giải quyết, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phải chủ độnglàm việc với Thủ trưởng cơ quan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dânhuyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét quyết định

Điều 9 Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1 Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm phối hợp hiệu quả với Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình xây dựng và triển khai các nội dung thuộc lĩnhvực ngành phụ trách; hướng dẫn kiểm tra Ủy ban nhân dân xã thực hiện các nhiệm vụcông tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách

2 Đối với những vấn đề mà pháp luật không quy định cụ thể thời hạn giải quyết,Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản chậmnhất trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nếu không phảilấy ý kiến của các cơ quan khác; chậm nhất trong 5 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiếncủa các cơ quan khác về nội dung các công việc có liên quan Hết thời hạn quy địnhnêu trên, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báocáo Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để xin ý kiến chỉ đạo

3 Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có yêu cầu trực tiếp làm việc với Thủtrưởng cơ quan chuyên môn về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực quản lýchuyên ngành, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước Thủ trưởng cơ quanchuyên môn phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch (hoặc PhóChủ tịch) Ủy ban nhân dân cấp xã

Điều 10 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện

Ngoài việc thực hiện các quy định tại điều 7, 8 ,9 Quy chế này, Chánh Văn phòngHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện còn có trách nhiệm sau:

1 Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạtđộng, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện vàcác báo cáo khác của Ủy ban nhân dân huyện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện

Trang 11

2 Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dânhuyện, Ủy ban nhân dân xã thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy bannhân dân huyện.

3 Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua Quy chế làm việc của Ủyban nhân dân và giúp Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thựchiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dânhuyện với Thường trực Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân,Viện Kiểm sát nhân dân, Ban Dân vận, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoànthể nhân dân cùng cấp

4 Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân, tổ chức việcthu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhândân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

5 Phối hợp với phòng Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chứcthực hiện Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quanhành chính nhà nước ở địa phương; các chương trình, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cảicách hành chính giai đoạn 2011-2020; chỉ đạo bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dânhuyện hoạt động hiệu quả Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các cơ quanchuyên môn thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVNISO vào hoạt động giải quyết thủ tục hành chính

6 Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy bannhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

7 Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân vàChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quản lý điều hành hoạt động văn phòng điện tử,trang thông tin điện tử và trang hồ sơ công việc

8 Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện giao

Điều 11 Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân huyện

1 Ủy ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, cótrách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện, Ủy bannhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện tham dự họp Thường trực Huyện ủy mở rộng 02 lần/tháng (theo lịchcông tác của Thường trực Huyện ủy) để thống nhất các nội dung công tác trong tháng

và các vấn đề cần xin ý kiến; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quyđịnh hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự giám sát của Hội

Trang 12

đồng nhân dân huyện trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết củaHuyện ủy, Hội đồng nhân dân, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước.

2 Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhândân huyện trong việc chuẩn bị chương trình và nội dung làm việc của kỳ họp Hộiđồng nhân dân, các báo cáo, đề án của Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhândân cùng cấp; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết củaHội đồng nhân dân huyện; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồngnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện và trả lời chất vấn của đại biểu Hộiđồng nhân dân huyện

3 Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhândân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chínhquyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách

và pháp luật của Nhà nước Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tạo điều kiện để

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốtchức năng, nhiệm vụ; xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp

4 Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhândân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm phápluật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chứcviệc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương

Chương III BÁO CÁO VÀ CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 12 Các loại Chương trình công tác

1 Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân huyện gồm những nhiệm

vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân huyện trên các lĩnh vực công tác trong năm, cácbáo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch thuộc phạm vi quyếtđịnh, phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặctrình Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhtrong năm

2 Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác năm thựchiện trong từng tháng và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng

Trang 13

3 Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủtịch giải quyết hàng ngày trong tuần.

4 Chương trình, kế hoạch cụ thể hóa chủ trương, chỉ đạo của Huyện ủy trongthời gian ngắn hạn, dài hạn

Điều 13 Trình tự xây dựng chương trình công tác gắn với báo cáo

1 Xây dựng Chương trình công tác năm:

a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quanthuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân

và Ủy ban nhân dân huyện Danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân huyện ban hành trong nămtới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản) Các đề án, văn bản trong chương trình côngtác phải ghi rõ số thứ tự, tên đề án, tên văn bản, nội dung chính của đề án, cơ quan chủtrì, cơ quan phối hợp và thời gian trình;

b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, dự kiếnchương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân huyện, gửi lại các cơ quan liênquan tham gia ý kiến;

c) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình côngtác năm sau của Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trảlời, gửi lại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện hoàn chỉnh,trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét việc trình Ủy ban nhân dân vào phiênhọp thường kỳ cuối năm;

d) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủyban nhân dân huyện thông qua, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânhuyện trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan thuộc Ủy bannhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã biết, thực hiện

2 Xây dựng báo cáo và Chương trình công tác tháng:

a) Chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ

quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã căn cứ vào tiến độchuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác năm, những vấn đềcòn tồn đọng hoặc mới phát sinh, để đánh giá tình hình, kết quả thực hiện tháng đó vàxây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân huyện

b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp Chươngtrình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân huyện Chương trình công tác tháng

Ngày đăng: 19/04/2022, 22:30

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w