HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 718/QĐ UBND Rạch Giá, ngày 15 tháng 3 năm 2010 QUYẾT[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
Về việc phê duyệt Đề án sửa đổi, bổ sung quy trình tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 tháng 2007 của Thủtướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liênthông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhândân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại
cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Kiên Giang;
Xét Đề án số 09/ĐA-SVHTTDL ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch và Tờ trình số 41/TTr-SNV ngày 08 tháng 3 năm 2010 Sở Nội
vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Đề án số 09/ĐA-SVHTTDL ngày 30 tháng 3 năm 2010 của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, về sửa đổi, bổ sung quy trình tiếp nhận, giải quyếtthủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh KiênGiang (kèm theo Đề án)
Trang 2Điều 2 Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với
các sở, ngành có liên quan và các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án
đã được phê duyệt
Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám
đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này
Quyết định này có hiệu lực sau 05 ngày kể từ ngày ký./
CHỦ TỊCH
Bùi Ngọc Sương
Trang 3UBND TỈNH KIÊN GIANG
SỞ VĂN HÓA,THỂ THAO & DU LỊCH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 09/ĐA-SVHTTDL Rạch Giá, ngày 03 tháng 03 năm 2010
ĐỀ ÁN Sửa đổi, bổ sung thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Kiên Giang
PHẦN THỨ NHẤT CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỜI GIAN QUA
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủtướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND, ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhândân tỉnh về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hànhchính nhà nước tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Quyết định số 2342/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2008 của Ủy bannhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Kiên Giang;
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng Đề án sửa đổi, bổ sung thực hiện cảicách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa như sau:
I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI SỞVĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Sau khi được thành lập trên cơ sở Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Thể dục - Thểthao, Sở Du lịch thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; công tác thực hiện cải cáchthủ tục hành chính tiếp tục giữ vững Tổ chức bộ máy dần ổn định, trình độ chuyênmôn và lý luận chính trị của cán bộ, công chức từng bước được nâng lên, đảm bảokhả năng thực hiện tốt về công tác hành chính, cải cách thủ tục hành chính trong việc
Trang 4cấp phép thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch Hiện nay, tổng số cán bộ, côngchức Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hiện có 75 nhân sự, trong đó có 63 biên chế,
07 hợp đồng trong biên chế, ngắn hạn, 5 hợp đồng theo Nghị định 68, 41 đại học, 03cao đẳng, 06 trung cấp Cán bộ công chức của Sở được phân công rõ về thẩm quyền,trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận thông qua Quy chế hoạt động của cơquan và Quy chế phân công nhiệm vụ của từng phòng chức năng thuộc Sở Công táccấp phép thực hiện chủ yếu thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, quy trình, thủtục và thời gian cấp phép được chặt chẽ, đảm bảo tính công khai, có sổ sách theo dõi,
hồ sơ cấp phép được cập nhật, ghi chép rõ ràng và quản lý, lưu giữ khá đầy đủ Ngoài
ra, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước quy định khá đầy đủ và rõràng, tạo thuận lợi trong việc hướng dẫn thủ tục cấp phép, cán bộ, công chức trực tiếpthực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính nhận thức đúng đắn, có trách nhiệmtrong công việc được phân công, không gây phiền hà, sách nhiễu đối với tổ chức, cánhân khi đến xin phép…Tuy nhiên, công tác cải cách thủ tục hành chính vẫn còn khókhăn, hạn chế đó là: hiện nay, Sở có 03 phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng thammưu cho việc cấp phép trên từng lĩnh vực, do trụ sở làm việc quá chật hẹp, các đơn vị
bố trí khoảng cách không gần nhau, cán bộ làm công tác thủ tục hành chính phải phụtrách nhiều công việc khác nên việc thành lập “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” cònnhiều vướng mắc, thiếu phân bố diện tích nơi làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác giải quyết thủ tục hành chính trongviệc cấp phép trình độ chuyên môn, nghiệp vụ còn yếu, chưa đáp ứng được nhu cầuđổi mới và tình hình phát triển hiện nay Một số văn bản còn chồng chéo, phân cấpchưa rõ ràng, thủ tục cấp phép còn rườm rà, chưa cải tiến nhiều
II SỰ CẦN THIẾT PHẢI CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2010 coi cải cách hànhchính là khâu đột phá là một chủ trương hoàn toàn đúng đắn Trong giai đoạn sắp tớivới tốc độ và quy mô phát triển yêu cầu càng cao hơn thì cải cách hành chính càng trởthành khâu bức xúc và quyết định thành bại của chiến lược phát triển Với nhận thức
về tính cấp thiết, để thực hiện nhiệm vụ thể chế hóa chủ trương đường lối của Đảng
và tổ chức tốt việc điều hành, quản lý chuyên ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịchgóp phần tạo điều kiện cho kinh tế - xã hội Kiên Giang phát triển, chủ động và tíchcực hội nhập kinh tế quốc tế thì công tác cải cách thủ tục hành chính tại Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch là hết sức cần thiết
Trang 5PHẦN THỨ HAI PHƯƠNG ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ, công chức và vai trò phối hợp côngtác giữa các phòng chuyên môn trong giải quyết công việc có hiệu quả và chất lượnghơn, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động có chất lượng, nâng cao hiệu lực,hiệu quả của cơ quan nhà nước)
- Nâng cao nhận thức trách nhiệm, chuyển biến tích cực trong quan hệ và giảiquyết thủ tục hành chính giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức và công dân,phòng chống tham nhũng, chống tệ quan liêu, cửa quyền của cán bộ, công chức tronggiải quyết công việc
- Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, công khai, minh bạch, thuận tiện,tránh mọi phiền hà, qua nhiều khâu trung gian, không để tổ chức, cá nhân đi lại nhiềulần
II NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA
- Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật
- Công khai các thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ và thủ tục giải quyết côngviệc của tổ chức, cá nhân
- Đảm bảo giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân
- Các phòng trong cơ quan có trách nhiệm phối hợp với nhau để giải quyết côngviệc nhanh chóng cho mọi tổ chức, cá nhân
III CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
1 Tên gọi: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2 Cơ cấu tổ chức: gồm 01 Tổ trưởng và 03 cán bộ, công chức
Trang 6Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do Chánh Văn phòng kiêm nhiệm Tổ trưởng.Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu sự quản lý trựctiếp của Tổ trưởng.
3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, tiếp các tổ chức, công dân tại phòng làm việctrong phạm vi, thẩm quyền của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quy định giảiquyết theo cơ chế một cửa, có nhiệm vụ hướng dẫn cho tổ chức, công dân các loại hồ
sơ, thủ tục theo đúng quy định và làm phiếu hẹn ngày hoàn trả hồ sơ và chuyển giaocho các trưởng phòng chuyên môn giải quyết Trường hợp yêu cầu của tổ chức, côngdân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, công dân đến cơquan có thẩm quyền giải quyết Cán bộ nhận hồ sơ phải giải đáp mọi thắc mắc và yêucầu của các tổ chức, công dân trong việc giao nhận hồ sơ, có trách nhiệm hướng dẫn
cụ thể với tinh thần trách nhiệm cao và thái độ phục vụ tốt
- Trước khi kết thúc mỗi ngày làm việc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phảighi chép vào sổ theo dõi và chuyển ngay cho các phòng liên quan để xử lý
- Sau khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận giao trả kết quả giải quyết cho tổ chức,công dân, thu phí, lệ phí (nếu có), tổ chức - công dân ký nhận vào sổ trả kết quả đúngquy định
4 Tổ trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có nhiệm vụ:
- Quản lý thời gian làm việc hàng ngày của cán bộ, công chức thuộc Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả
- Theo dõi, nắm bắt tình hình tiếp nhận, giải quyết, trả hồ sơ của cán bộ, côngchức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, kịp thời giải quyết những vấn đề vướngmắc xảy ra
- Kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh những sai sót trong quá trình làm việc của cán
bộ, công chức khi giao tiếp với tổ chức, công dân
- Báo cáo Giám đốc Sở về tình hình thực hiện công tác của Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả bằng văn bản theo định kỳ hàng tháng, quý, năm
- Các cán bộ, công chức báo cáo kịp thời về Tổ trưởng những khó khăn vướngmắc trong việc tiếp nhận hồ sơ hoặc những vấn đề có liên quan đến các phòng chuyênmôn để Tổ trưởng kịp thời phối hợp với các phòng tháo gỡ vướng mắc)
Trang 7PHẦN THỨ BA QUY ĐỊNH THỜI GIAN GIẢI QUYẾT, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO
CƠ CHẾ MỘT CỬA
I LĨNH VỰC VĂN HÓA (32 thủ tục)
1 Thủ tục cấp Thẻ thư viện (thẻ đọc tài liệu)
a) Hồ sơ gồm:
- Bản đăng ký làm thẻ thư viện
b) Thời gian giải quyết: trong buổi làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí:
- Phí thẻ đọc tài liệu (tại chỗ), mức thu: 10.000 đồng/thẻ/năm;
- Đối với thiếu nhi, mức thu: 5.000 đồng/thẻ/năm
2 Thủ tục cấp Thẻ thư viện (thẻ mượn, thuê sách, mượn đem về nhà)
a) Hồ sơ gồm:
- Bản đăng ký làm thẻ thư viện
b) Thời gian giải quyết: trong buổi làm việc.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Lệ phí:
- Phí thẻ đọc tài liệu (thuê sách, mượn đem về nhà), mức thu: 10.000
đồng/thẻ/năm;
- Đối với thiếu nhi, mức thu: 5.000 đồng/thẻ/năm
3 Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo (lần đầu)
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn xin giấy phép thực hiện quảng cáo (theo mẫu - phụ lục 1);
- Mẫu (makét) sản phẩm quảng cáo;
- Danh sách địa điểm xin thực hiện quảng cáo;
- Bản sao có giá trị pháp lý giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảngcáo (đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo) hoặc bản sao có giá trị
Trang 8pháp lý giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề, hàng hóa (đối với doanhnghiệp, cá nhân tự quảng cáo);
- Bản sao có giá trị pháp lý giấy chứng nhận đăng ký chất lượng hàng hóa hoặccác giấy tờ tương tự về chất lượng hàng hóa đối với hàng hóa quảng cáo mà pháp luậtquy định phải có đăng ký chất lượng;
- Bản hợp đồng ký kết việc thực hiện dịch vụ quảng cáo
(Các thủ tục trên được quy định tại Thông tư liên tịch số06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 về việc hướngdẫn thực hiện cấp giấy phép thực hiện quảng cáo)
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.
- Thực hiện quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rônngang): 50.000 đồng/1 cái (tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá2.000.000 đồng/1 giấy phép)
4 Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo (lần sau)
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn xin giấy phép thực hiện quảng cáo (theo mẫu - phụ lục 1);
- Mẫu (makét) sản phẩm quảng cáo;
- Danh sách địa điểm xin thực hiện quảng cáo;
Trang 9- Giấy phép thực hiện quảng cáo đã cấp.
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc
- Thực hiện quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rônngang): 25.000 đồng/1 cái (tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá2.000.000 đồng/1 giấy phép)
5 Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo (đối với bảng lớn từ 40m2 trở lênlần đầu)
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (theo mẫu-phụ lục 1);
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc cá nhân xin cấpgiấy phép thực hiện quảng cáo;
- Bản sao giấy tờ chứng minh sự phù hợp của hàng hóa với tiêu chuẩn và kỹthuật theo quy định của pháp luật về chất lượng hàng hóa;
- Mẫu (makét) sản phẩm quảng cáo in màu có chữ ký của cá nhân xin phép thựchiện quảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức (02 bản);
- Danh sách địa điểm xin thực hiện quảng cáo;
- Bản hợp đồng ký kết việc thực hiện dịch vụ quảng cáo
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.
Trang 10- Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (theo mẫu - phụ lục 1);
- Mẫu (makét) sản phẩm quảng cáo in màu có chữ ký của cá nhân xin phép thựchiện quảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức (02 bản);
- Danh sách địa điểm xin thực hiện quảng cáo;
- Giấy phép thực hiện quảng cáo đã cấp
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (mẫu 3);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (do cơ quan chức năng cấp);
- Giấy chứng nhận đảm bảo đạt các yêu cầu về an ninh trật tự, phòng cháy chữacháy, vệ sinh môi trường;
- Biên bản thẩm định cơ sở vật chất (diện tích phòng, cửa, ánh sáng, âmlượng );
- Văn bản đồng ý của các hộ liền kề hoặc văn bản xác định hộ liền kề không có
ý kiến (phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại)
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Lệ phí: không
Trang 118 Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh karaoke (lần sau)
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (mẫu 3);
- Giấy phép kinh doanh karaoke đã cấp;
- Văn bản đồng ý của các hộ liền kề hoặc văn bản xác định hộ liền kề không có
ý kiến (phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại)
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.
- Mẫu giấy mời, catalogue giới thiệu nội dung bằng tiếng Việt Nam và tiếngnước ngoài (nếu có);
- Bản cam kết khi tổ chức triển lãm không vi phạm các quy định cấm tại Điều 4Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc banhành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc
- Mẫu giấy mời, catalogue giới thiệu nội dung triển lãm bằng tiếng Việt Nam;
- Đề cương nội dung, danh mục tác phẩm, hiện vật, tài liệu triển lãm;
Trang 12- Bản cam kết khi tổ chức triển lãm không vi phạm các quy định cấm tại Điều 4Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc banhành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.
- Biên bản các lần duyệt phác thảo của Hội đồng nghệ thuật;
- Các văn bản có liên quan đến công trình;
- Ảnh chụp phác thảo 03 chiều và bản vẽ thiết kế (kích thước nhỏ nhất là 15 x18)
b) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Lệ phí: không
12 Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường (lần đầu)
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường (mẫu 1);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (do cơ quan chức năng cấp);
- Giấy chứng nhận đảm bảo đạt các yêu cầu về an ninh trật tự, phòng cháy chữacháy, vệ sinh môi trường;
- Giấy quyền sở hữu địa điểm tổ chức hoạt động (do cơ quan chức năng cấp);
- Biên bản thẩm định cơ sở vật chất (diện tích phòng, cửa, ánh sáng, âmlượng );
- Hợp đồng giữa người xin Giấy phép kinh doanh với người điều hành hoạt độngtrực tiếp tại phòng khiêu vũ, kèm theo bản sao có giá trị pháp lý văn bằng của ngườiđiều hành
Trang 13b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí: không
13 Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường (lần sau)
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường (mẫu 1);
- Giấy phép kinh doanh vũ trường đã cấp
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí: không
14 Thủ tục cấp Giấy phép biểu diễn nghệ thuật
a) Hồ sơ gồm:
- Công văn xin phép tổ chức biểu diễn (ghi rõ thời gian và địa điểm tổ chức);
- Giấy giới thiệu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố chủ quản(bản chính + bản photo để đối chiếu - sẽ trả lại bản chính khi cấp phép);
- Giấy phép công diễn, vở diễn do Cục nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch cấp và giấy đăng ký hoạt động biểu diễn (bản chính + bản photođối chiếu sẽ trả lại bản chính khi cấp phép);
- Danh sách diễn viên tham gia chương trình, vở diễn (bản chính + bản photođối chiếu sẽ trả lại bản chính khi cấp phép);
- Quyết định thành lập Đoàn Nghệ thuật do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchtỉnh, thành phố cấp
Lưu ý: nếu chương trình có sự tham gia của nghệ sĩ Việt kiều, phải được CụcNghệ thuật biểu diễn - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận bằng văn bản.b) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí:
- Chương trình (vở diễn) có độ dài đến 50 phút: 300.000đ/chương trình, vở diễn;
- Chương trình (vở diễn) có độ dài từ 51 - 100 phút: 600.000đ/chương trình, vởdiễn;
Trang 14- Chương trình (vở diễn) có độ dài từ 101 - 150 phút: 900.000đ/chương trình, vởdiễn;
- Chương trình (vở diễn) có độ dài trên 150 phút: 900.000đ + mức phí tăng thêmTrong đó: mức phí tăng thêm được xác định như sau từ phút 151 trở đi cứ 25phút tăng thêm (nếu không đủ thì làm tròn) thời lượng của chương trình, vở diễn thìcộng thêm 150.000đ;
- Mức thu phí thẩm định chương trình nhạc không lời, múa, bằng 50% mức phíquy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tại biểu mức thu phí 1,2,3,4;
- Mức thu phí thẩm định các chương trình, vở diễn có mục đích từ thiện, nhânđạo bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tạibiểu mức thu phí 1,2,3,4;
- Các chương trình, vở diễn có những vấn đề cần phải sửa chữa, thẩm định lạithì mức thu phí thẩm định chương trình, vở diễn lần sau bằng 50% mức thu phí thẩmđịnh lần đầu
15 Thủ tục cấp Giấy phép công diễn
- Trong chương trình, tiết mục, vở diễn có diễn viên là người Việt Nam định cư
ở nước ngoài tham gia phải có quyết định cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệthuật chuyên nghiệp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Các đơn vị nghệ thuật được thành lập và hoạt động theo Nghị định73/1999/NĐ-CP của Chính phủ, các đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệthuật chuyên nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nộp bản
Trang 15sao có công chứng quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Bản cam kết khi tổ chức biểu diễn không vi phạm các quy định cấm tại Điều 4Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hànhkèm theo Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.b) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí:
- Chương trình (vở diễn) có độ dài đến 50 phút: 300.000đ/chương trình, vở diễn;
- Chương trình (vở diễn) có độ dài từ 51 - 100 phút: 600.000đ/chương trình, vởdiễn;
- Chương trình (vở diễn) có độ dài từ 101 - 150 phút: 900.000đ/chương trình, vởdiễn;
- Chương trình (vở diễn) có độ dài trên 150 phút: 900.000đ + mức phí tăng thêmTrong đó: mức phí tăng thêm được xác định như sau từ phút 151 trở đi cứ 25phút tăng thêm (nếu không đủ thì làm tròn) thời lượng của chương trình, vở diễn thìcộng thêm 150.000đ
- Mức thu phí thẩm định chương trình nhạc không lời, múa, bằng 50% mức phíquy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tại biểu mức thu phí 1,2,3,4;
- Mức thu phí thẩm định các chương trình, vở diễn có mục đích từ thiện, nhânđạo bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tạibiểu mức thu phí 1,2,3,4;
- Các chương trình, vở diễn có những vấn đề cần phải sửa chữa, thẩm định lạithì mức thu phí thẩm định chương trình, vở diễn lần sau bằng 50% mức thu phí thẩmđịnh lần đầu
16 Thủ tục cấp phép phát hành chương trình trên băng đĩa, phần mềm và trêncác vật liệu khác
Trang 16- Trường hợp nhập khẩu văn hóa phẩm để phổ biến, phát hành rộng rãi phải kèmtheo văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ ở Trung ương(đối với tổ chức Trung ương) hoặc cấp tỉnh (đối với tổ chức, cá nhân địa phương).
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí:
- Chương trình ca nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa: 70.000đ/block;
(Một block có độ dài thời gian là 15 phút)
- Chương trình ca nhạc ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác:+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 700.000đ/chương trình;
+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 700.000đ/chương trình + mức tăng thêm là10.000đ/1 bài hát, bản nhạc (tổng mức phí không quá 2.000.000đ/01 chương trình);
- Chương trình ca nhạc bổ sung mới vào chương trình ca nhạc đã được thẩmđịnh ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác: 10.000đ/bài hát hoặcbản nhạc được bổ sung mới (tổng mức phí không quá 2.000.000đ/một chương trình
- Trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần giám định nội dung, tổ chức, cá nhânxin cấp phép có trách nhiệm cung cấp văn hóa phẩm để cơ quan cấp giấy phép giámđịnh
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí:
- Thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu:
+ Các loại ấn phẩm:
Trang 17• Sách, báo, tạp chí các loại: 10.000đ/cuốn/tờ;
• Tranh in, ảnh, lịch các loại: 20.000đ/cuốn/tờ;
• Các loại ấn phẩm khác: 5.000đ/tác phẩm
+ Các sản phẩm nghe nhìn ghi trên mọi chất liệu:
• Phim truyện có độ dài đến 100 phút: 50.000đ/tập;
• Phim truyện có độ dài từ 101 phút trở lên: 80.000đ/tập;
• Phim (tài liệu, khoa học, hoạt hình…) có độ dài đến 60 phút: 20.000đ/tập;
• Phim (tài liệu, khoa học, hoạt hình…) có độ dài từ 61 phút trở lên:40.000đ/tập;
• Các loại khác (bao gồm cả sách điện tử): 20.000đ/tập
+ Tác phẩm mỹ thuật trên mọi chất liệu:
• Tác phẩm mỹ thuật là đồ mới sản xuất: 10.000đ/tác phẩm;
• Tác phẩm mỹ thuật là đồ giả cổ: 50.000đ/tác phẩm
Ghi chú: phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu chỉ thu đốivới những văn hóa phẩm cần được giám định nội dung do cơ quan có thẩm quyền lựachọn, thu theo từng lần giám định của sản phẩm và phải thực hiện giám định theo quyđịnh của pháp luật về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm (không được tínhtheo số lượng sản phẩm của lô hàng)
- Cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm: 20.000đ/giấy phép
18 Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện tổ chức lễ hội
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp phép tổ chức lễ hội (ghi rõ nội dung lễ hội hoặc nội dung thayđổi so với truyền thống, thời gian, địa điểm tổ chức, dự định thành lập Ban tổ chức lễhội và các điều kiện cần thiết để đảm bảo an ninh, trật tự trong lễ hội);
- Bản cam kết khi tổ chức lễ hội không vi phạm các quy định cấm tại Điều 4Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèmtheo Nghị định 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ)
b) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Lệ phí: không
Trang 1819 Thủ tục thành lập Bảo tàng tư nhân
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn xin phép thành lập Bảo tàng tư nhân;
- Danh mục hiện vật trong sưu tập của chủ sở hữu đã được đăng ký;
- Bản vẽ kiến trúc mặt đứng, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc, mặt bằng và vẽ phốicảnh nhà bảo tàng; bản kê về trang thiết bị kỹ thuật;
- Sơ yếu lý lịch của người đứng ra thành lập bảo tàng có xác nhận của Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú; bản sao có công chứng văn bằng, chứng chỉchuyên môn của người đứng ra thành lập bảo tàng
b) Thời gian giải quyết: 60 ngày làm việc.
+ Số lượng tài liệu, hiện vật gốc);
+ Phương tiện, trang thiết bị bảo quản;
+ Công trình kiến trúc, diện tích trưng bày, hệ thống kho bảo quản;
+ Trình độ cán bộ công chức chuyên môn;
+ Số lượng khách tham quan, tổ chức triển lãm hội thảo
b) Thời gian giải quyết: 75 ngày làm việc
Trang 19- Hồ sơ xếp hạng:
+ Số lượng tài liệu, hiện vật gốc;
+ Phương tiện, trang thiết bị bảo quản;
+ Công trình kiến trúc, diện tích trưng bày, hệ thống kho bảo quản;+ Trình độ cán bộ công chức chuyên môn;
+ Số lượng khách tham quan, tổ chức triển lãm hội thảo
b) Thời gian giải quyết: 90 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí: không
22 Thủ tục thành lập Thư viện cấp tỉnh
a) Hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị thành lập thư viện của tổ chức cấp tỉnh;
- Hồ sơ về thư viện:
+ Vốn tài liệu thư viện;
+ Trụ sở, trang thiết bị chuyên dùng;
+ Người có chuyên môn, nghiệp vụ thư viện;
+ Kinh phí đảm bảo cho thư viện hoạt động ổn định và phát triển
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí: không
23 Thủ tục Đăng ký hoạt động thư viện của tổ chức cấp tỉnh
a) Hồ sơ gồm:
- Quyết định thành lập thư viện;
- Đơn đăng ký hoạt động thư viện;
- Nội quy của thư viện
b) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí: không
Trang 2024 Thủ tục Cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ
- Văn bản thỏa thuận đề nghị cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ của Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch nơi có địa điểm thăm dò, khai quật khảo cổ đối với trườnghợp tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ không phải là Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, hoặc không phải là đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Sơ đồ vị trí địa điểm thăm dò, khai quật khảo cổ tỷ lệ 1:500, trong đó thể hiện
rõ vị trí, diện tích các khu vực thăm dò, khai quật khảo cổ;
- Văn bản đề nghị cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ của tổ chức phối hợpthăm dò, khai quật khảo cổ (nếu có)
(Trường hợp tổ chức phối hợp thăm dò, khai quật khảo cổ mời tổ chức, cá nhânnước ngoài tham gia thăm dò, khai quật khảo cổ thì tổ chức phối hợp phải có văn bảnbáo cáo tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ Căn cứ ý kiến thỏa thuận của tổchức chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thăm dò,khai quật khảo cổ sẽ xem xét, quyết định);
- Trong trường hợp cần thiết, nếu việc thăm dò, khai quật tại các địa điểm có tầmquan trọng đặc biệt đối với việc nghiên cứu lịch sử của đất nước, Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch sẽ yêu cầu tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ đệtrình kế hoạch thăm dò, khai quật khảo cổ và các tài liệu liên quan để xem xét trướckhi cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ
b) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Lệ phí: không
25 Thủ tục Cấp phép thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước
a) Hồ sơ gồm:
Trang 21- Văn bản đề nghị cấp phép thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước của tổchức có chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ (Phụ lục 2)
(Trường hợp tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước mời tổchức, cá nhân nước ngoài tham gia thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước thì tổchức chủ trì phải có văn bản báo cáo nêu rõ tên của tổ chức, cá nhân đó và những tàiliệu giới thiệu về chương trình hợp tác của các bên tham gia thăm dò, khai quật di sảnvăn hóa dưới nước);
- Văn bản thỏa thuận đề nghị cấp phép thăm dò, khai quật di sản văn hóa dướinước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có địa điểm thăm dò, khai quật di sảnvăn hóa dưới nước đối với trường hợp tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật di sản vănhóa dưới nước không phải là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hoặc không phải làđơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Sơ đồ vị trí địa điểm thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước tỷ lệ 1:500,trong đó thể hiện rõ vị trí, diện tích các khu vực thăm dò, khai quật di sản văn hóadưới nước;
- Văn bản đề nghị cấp phép thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước của tổchức phối hợp thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước (nếu có)
(Trường hợp tổ chức phối hợp thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước mời
tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước thì
tổ chức phối hợp phải có văn bản báo cáo tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật di sảnvăn hóa dưới nước Căn cứ ý kiến thỏa thuận của tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật disản văn hóa dưới nước, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thăm dò, khai quật di sảnvăn hóa dưới nước sẽ xem xét, quyết định);
- Trong trường hợp cần thiết, nếu việc thăm dò, khai quật tại các địa điểm có tầmquan trọng đặc biệt đối với việc nghiên cứu lịch sử của đất nước, Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch sẽ yêu cầu tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò, khai quật di sản vănhóa dưới nước đệ trình kế hoạch thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước và cáctài liệu liên quan để xem xét trước khi cấp giấy phép thăm dò, khai quật di sản vănhóa dưới nước
b) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí: không
26 Thủ tục Cấp phép khai quật khẩn cấp
Trang 22a) Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp phép khai quật khẩn cấp của tổ chức chủ trì thăm dò, khaiquật khảo cổ (Phụ lục 3);
- Sơ đồ tỷ lệ 1:500, thể hiện rõ vị trí địa điểm khảo cổ cần khai quật khẩn cấp;
- Văn bản đề nghị cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ của tổ chức phối hợpkhai quật khẩn cấp (nếu có)
b) Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí: không
27 Thủ tục Đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (Phụ lục 1);
- Danh mục di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (có di vật, cổ vật, bảo vật quốc giakèm theo đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia chưa được giám định);
- Biên bản kết quả giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của cơ quan chuyênmôn (đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đã được giám định)
b) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc.
- Đơn đề nghị cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;
- Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch cấp (bản sao)
b) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Lệ phí: không
29 Thủ tục Xếp hạng di tích cấp tỉnh