1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1344332370046

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 01/2010/QĐ UBND Vĩn[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ về ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện;Căn cứ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2009 của Ủyban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnhKiên Giang;

Xét đề nghị số 08/ĐN-VP ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Văn phòng Ủy bannhân dân huyện Vĩnh Thuận, về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Ủy bannhân dân huyện,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân

dân huyện Vĩnh Thuận

Điều 2 Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân

dân xã, thị trấn điều chỉnh, bổ sung Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị mình chophù hợp với Quy chế của Ủy ban nhân dân huyện

Trang 2

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm thường xuyên đônđốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở các cấp, các ngành thuộc Ủy ban nhândân huyện

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày ký Quyết định này

thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Ủy bannhân dân huyện về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện VĩnhThuận

Điều 4 Các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên

môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

CHỦ TỊCH

Võ Minh Lễ

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VĨNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ LÀM VIỆC của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thuận)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1 Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc,quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện VĩnhThuận (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân huyện)

2 Các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơquan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với

Ủy ban nhân dân huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này

Điều 2 Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân huyện

1 Ủy ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảmphát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân; đồng thời đề cao trách nhiệm

cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện

2 Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo quy định của pháp luật,đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền, theo sự lãnh đạo của Huyện ủy và sựchỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh

3 Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, mộtngười phụ trách và chịu trách nhiệm chính Cấp trên không làm công việc thay chocấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại Công việc đượcgiao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm vềtiến độ và kết quả thực hiện công việc được giao Nếu vi phạm thì căn cứ vào tính

Trang 4

chất, mức độ hậu quả xảy ra sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định pháp luật về cán bộ,công chức

4 Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định củapháp luật, chương trình, kế hoạch công tác, Quy chế làm việc và các Quy định vềcông tác phối hợp của Ủy ban nhân dân huyện

5 Phát huy năng lực, sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp côngtác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, đảm bảo dân chủ, minh bạch trongmọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luậtquy định

6 Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, thường xuyên cải cách thủ tục hành chính đảm bảocông khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động

Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3 Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban

nhân dân huyện

1 Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 Ủyban nhân dân huyện thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quyđịnh tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003,Điều 6 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy banThường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyềnhạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chứcHội đồng nhân dân huyện, quận, phường và những vấn đề quan trọng khác mà phápluật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện

2 Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện

a) Thảo luận tập thể và quyết định từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dânhuyện thường kỳ hoặc bất thường

Trang 5

b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chứcthảo luận tập thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhândân huyện (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiếnđến từng thành viên Ủy ban nhân dân huyện để xin ý kiến

Các quyết định tập thể của Ủy ban nhân dân huyện được thông qua khi có quánửa số thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý Trường hợp xin ý kiến các thànhviên Ủy ban nhân dân huyện bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì:

- Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý, Vănphòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết và báo cáo trong phiên họp

Ủy ban nhân dân huyện gần nhất;

- Nếu vấn đề không được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý thìVăn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc đưa ra thảo luậntại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện

Điều 4 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân

dân huyện

1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người lãnh đạo và điều hành công việccủa Ủy ban nhân dân huyện, có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tạiĐiều 126 và Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm

2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy bannhân dân huyện quyết định

2 Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề

có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương tronghuyện

3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công một Phó Chủ tịch trong số cácPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; Chủtịch quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủyban nhân dân huyện khi cần thiết

4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉđạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng; trực tiếp giải quyếtcông việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyếtthay Phó Chủ tịch đi vắng

Trang 6

5 Định kỳ 3 tháng một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp hoặc ủyquyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, tổ chức kiểm tra các xã, thị trấn, đểnắm tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch hàng năm của Ủy ban nhândân các xã, thị trấn; kịp thời chỉ đạo, giải quyết khó khăn, vướng mắc của cấp xãthuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban

nhân dân huyện

1 Mỗi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyênmôn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn (sau đâygọi chung là cấp xã)

2 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công táccủa mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước phápluật; đồng thời cùng với thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu tráchnhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Ủy ban nhân dân tỉnh

3 Trong phạm vi, lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơquan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thựchiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực được phân công.b) Chỉ đạo về xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vựcđược phân công phụ trách phù hợp với nghị quyết của Huyện ủy, quyết định, chỉ thịcủa Ủy ban nhân dân huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quannhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phùhợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảođảm tính khả thi, hiệu quả cao

c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việcquyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch về quyết định đó; báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực đượcphân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến chưa thống nhất

Trang 7

d) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện giao theo quy định của pháp luật

4 Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vị giảiquyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, được Chủ tịch ủy quyền lãnhđạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng

Điều 6 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của thành viên Ủy ban nhân

2 Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giảiquyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệngiải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân côngphụ trách

3 Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, trường hợp vắng mặt phảibáo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ý kiến vàbiểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ýkiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyênmôn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnhvực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng phụ trách của mình

4 Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện

Điều 7 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan

chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpxã

1 Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện vàtrước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theođịa phương, ngành, lĩnh vực được giao trên địa bàn huyện và chịu sự kiểm tra, hướngdẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan

Trang 8

thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh).

2 Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện đượcphải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do

3 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, giải quyết các công việc sau:

a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng,thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnnhững việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiếnchưa thống nhất

b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy bannhân dân huyện và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện và sự phân cấp của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có nhữngvấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý cơ quan, đơn vị mình

Điều 8 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy

ban nhân dân huyện

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân huyện (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau:

1 Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạtđộng, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyệntheo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

2 Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dânthực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân huyện

3 Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện thông qua và giúp Ủy ban nhân dânhuyện kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhândân Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện Quychế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân huyện với Tòa án nhân dân, Viện kiểmsát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp

4 Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân huyện, tổ chứcviệc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban

Trang 9

nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

5 Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện công táccải cách thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính Nhànước ở địa phương; tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế

“Một cửa” của Ủy ban nhân dân huyện

6 Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức thực hiện các hoạt động của Ủyban nhân dân, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

7 Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân vàChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

8 Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện giao

Điều 9 Quan hệ công tác của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp huyện

1 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khi giải quyết công việc thuộc thẩmquyền của mình liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nhất thiết phảihỏi ý kiến của Thủ trưởng cơ quan đó Thủ trưởng cơ quan được hỏi ý kiến, phải trảlời bằng văn bản chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản vàchịu trách nhiệm về nội dung trả lời; nếu được mời họp phải trực tiếp hoặc cử người

có đủ thẩm quyền dự họp

Thủ trưởng cơ quan được phân công làm nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra các đề

án, dự án, văn bản phải chịu trách nhiệm thực hiện công việc được giao theo đúngquy định, đảm bảo chất lượng và đúng thời hạn quy định

2 Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc tuy đúng thẩm quyền nhưngkhông đủ khả năng và điều kiện để giải quyết, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phảichủ động làm việc với Thủ trưởng cơ quan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủyban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét quyết định

Điều 10 Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ

tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1 Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm phối hợp hiệu quả với Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong quá trình xây dựng và triển khai các nội dungthuộc lĩnh vực ngành phụ trách; hướng dẫn kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thựchiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; kịp thời kiến nghị

Trang 10

xử lý các việc làm sai trái.

2 Đối với những vấn đề mà pháp luật không quy định cụ thể thời hạn giải quyết,Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản chậmnhất trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nếu không phảilấy ý kiến của các cơ quan khác; chậm nhất trong 15 ngày làm việc nếu phải lấy ýkiến của các cơ quan khác về nội dung các công việc khác có liên quan Hết thời hạnquy định nêu trên, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo

3 Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có yêu cầu trực tiếp làm việc với Thủtrưởng cơ quan chuyên môn về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực quản lýchuyên ngành, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước Thủ trưởng cơ quanchuyên môn phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch (hoặc PhóChủ tịch) Ủy ban nhân dân cấp xã

Điều 11 Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân huyện

1 Trong hoạt động của mình, Ủy ban nhân dân huyện phải giữ mối liên hệthường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các sởngành cấp tỉnh, các cơ quan Đảng, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân

2 Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhândân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chínhquyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách

và pháp luật của Nhà nước Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tạo điều kiện để

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốtchức năng, nhiệm vụ; xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp

3 Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhândân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm phápluật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chứcviệc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương

Trang 11

Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 12 Các loại chương trình công tác

1 Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân huyện gồm 2 phần: phầnmột, thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban nhândân huyện trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai, bao gồm các phiên họp thường

kỳ của Ủy ban nhân dân huyện và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quyphạm pháp luật và những vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trongnăm; các vấn đề cần báo cáo xin ý kiến Thường trực, Ban Thường vụ Huyện ủy theoquy định

2 Chương trình công tác quý bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của

Ủy ban nhân dân huyện và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm phápluật, những vấn đề cần trình và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyếttrong quý

3 Chương trình công tác tháng bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của

Ủy ban nhân dân huyện và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản vi phạm phápluật, những vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong tháng

4 Lịch làm việc 15 ngày của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dângồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết theo từng ngày

Điều 13 Trình tự xây dựng chương trình công tác

1 Xây dựng chương trình công tác năm

a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơquan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn gửi Văn phòngdanh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện banhành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản) Các đề án, văn bản trongchương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự, tên đề án, tên văn bản, nội dung chínhcủa đề án, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian trình;

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, dự kiến chương trình công tácnăm sau của Ủy ban nhân dân huyện, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến;

Trang 12

c) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình côngtác năm sau của Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trảlời, gửi lại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện xem xét việc trình Ủy ban nhân dânvào phiên họp thường kỳ cuối năm;

d) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ khi chương trình công tác năm được Ủyban nhân dân huyện thông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịchduyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy bannhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn biết, thực hiện

2 Xây dựng chương trình công tác quý

a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc

Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn gửi Văn phòng Ủy ban nhândân huyện báo cáo đánh giá thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn

đề cần điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dânhuyện

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, xây dựng chương trình công tácquý sau của Ủy ban nhân dân huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định.c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng Ủy ban nhân dânhuyện có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt chương trìnhcông tác quý sau của Ủy ban nhân dân huyện, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quanthuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn biết, thực hiện

3 Xây dựng chương trình công tác tháng

a) Chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơquan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn căn cứ vàotiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong chương trình công tác quý, nhữngvấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng saucủa đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện;

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp chương trình công tác hàngtháng của Ủy ban nhân dân huyện Chương trình công tác hàng tháng của Ủy bannhân dân huyện cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch và các Phó Chủ tịchgiải quyết;

c) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện trình

Ngày đăng: 19/04/2022, 22:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w