ĐỀ CƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 43/KH UBND Kiên Giang, ngày 24 tháng 4 năm 2013 KẾ HOẠCH Thực hiện Nghị quyết 04 NQ/TU của Tỉnh ủ[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 43/KH-UBND Kiên Giang, ngày 24 tháng 4 năm 2013
KẾ HOẠCH Thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của Tỉnh ủy
về đẩy mạnh phát triển du lịch đến năm 2020
Căn cứ Quyết định số 1255/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang thời kỳ đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định 803/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 3 năm 2010 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Đề án phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Kiên Giang đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Kiên Giang lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010 -2015; Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 27 tháng 02 năm 2013 của Tỉnh ủy Kiên Giang về đẩy mạnh phát triển du lịch đến năm 2020;
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 27 tháng 02 năm 2013 của Tỉnh ủy Kiên Giang về đẩy mạnh phát triển du lịch đến năm 2020 như sau:
I MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU:
1 Mục tiêu:
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng với tốc độ phát triển nhanh và bền vững Phát huy hiệu quả sự liên kết hợp tác phát triển du lịch giữa các tỉnh, thành vùng kinh tế trọng điểm khu vực đồng bằng sông Cửu Long, các vùng du lịch trọng điểm quốc gia; đẩy mạnh liên kết hợp tác, làm đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp ký kết hợp tác du lịch với các doanh nghiệp bạn Campuchia, Malaysia và Thái Lan,
- Xây dựng kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đồng bộ, khai thác
có hiệu quả các điểm du lịch hiện có, đồng thời tạo thêm một số điểm du lịch mới, hấp dẫn; sản phẩm du lịch đa dạng, có chất lượng cao, tạo lập được sản phẩm du lịch đặc thù và cạnh tranh được với các nước trong khu vực Kiên Giang trở thành điểm đến hấp dẫn, có thương hiệu, là một trong những trung tâm du lịch khu vực đồng
Trang 2bằng sông Cửu Long, với các vùng du lịch trong tỉnh phát triển hợp lý; trong đó Phú Quốc là trung tâm du lịch sinh thái chất lượng cao của cả nước, khu vực và quốc tế;
Hà Tiên trở thành đô thị du lịch
- Tập trung mọi nguồn lực để khai thác tốt tiềm năng, lợi thế về du lịch của tỉnh
đi đôi với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ ngành du lịch Ưu tiên thu hút, chọn lựa các dự án đầu tư du lịch cao cấp và các sản phẩm, dịch vụ đa dạng, đồng bộ, có sức hấp dẫn và tính cạnh tranh cao để thúc đẩy các thành phần kinh
tế đầu tư phát triển nhanh số lượng cơ sở lưu trú, nhà hàng, tụ điểm vui chơi giải trí, các cơ sở dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, phục vụ chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của du khách; đẩy nhanh tiến độ các dự án có quy mô lớn gắn với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tạo bước đột phá mới và có tính chiến lược trong phát triển du lịch
- Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường sinh thái, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên; gắn khai thác với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
- Giải quyết tốt các mối quan hệ giữa phát triển du lịch với phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ và đời sống nhân dân vùng có các dự án du lịch
2 Chỉ tiêu:
- Phấn đấu đến năm 2015, du lịch tỉnh Kiên Giang sẽ đón trên 6 triệu lượt khách, trong đó khách du lịch quốc tế là 262 ngàn lượt, tăng bình quân 15,4% Doanh thu du lịch tăng bình quân 28,8% Tổng giá trị ngành du lịch đóng góp đạt 5,4% trong GDP của tỉnh Phấn đấu đến năm 2020 đón được 10 triệu lượt khách tham quan du lịch, trong đó khách du lịch quốc tế là 648 ngàn lượt, tăng bình quân 10,4% Doanh thu du lịch tăng bình quân 22,3% Tổng giá trị ngành du lịch đóng góp đạt 7,9% trong GDP của tỉnh
- Phấn đấu đến năm 2015, giải quyết việc làm cho 11.300 người phục vụ ngành
du lịch, trong đó lao động trực tiếp là 3.500 người, lao động gián tiếp của xã hội là 7.800 người; giai đoạn 2016 - 2020 là 18.400 người, trong đó lao động trực tiếp là 5.800 người, lao động gián tiếp là 12.600 người
- Tổng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng giai đoạn 2012 - 2015 là 1.812 tỷ đồng (tương đương 90,6 triệu USD) Hoàn thành cơ bản kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
du lịch thiết yếu, phát triển các khu, điểm và sản phẩm du lịch đặc trưng tại các vùng
du lịch trọng điểm của tỉnh Phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh Kiên Giang sẽ có 1.558 phòng (trong đó có 560 phòng đạt tiêu chuẩn chất lượng và 998 phòng đạt chuẩn), công suất sử dụng phòng đạt 50% trở lên; giai đoạn 2016 - 2020 là 3.256 tỷ đồng (tương đương 162,8 triệu USD) trong đó ngân sách nhà nước 6,92% tổng vốn
Trang 3
đầu tư và chủ yếu là đầu tư hạ tầng tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh, vốn doanh nghiệp du lịch 10%, vốn vay 13,65%, vốn tư nhân 14,04%, vốn liên kết 24,04% và vốn FDI hoặc liên doanh với nước ngoài 31,35% Hoàn thành kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch chất lượng cao Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh Kiên Giang sẽ có 3.550 phòng (trong đó có 800 phòng đạt tiêu chuẩn chất lượng
và 2.750 phòng đạt chuẩn), công suất sử dụng phòng đạt 50% trở lên
II NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH:
1 Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, xúc tiến đầu tư du lịch, quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch:
1.1 Nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du lịch lành mạnh, văn minh, an toàn, thân thiện
Đa dạng hóa các hình thức thông tin, quảng bá, xúc tiến đầu tư về du lịch Kiên Giang trên các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước Nâng cao chất lượng, hiệu quả quảng bá của trang thông tin điện tử du lịch Kiên Giang Nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển mở rộng thị trường khách du lịch trong nước, quốc tế Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương và địa phương
để làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, giới thiệu thương hiệu du lịch, hình ảnh con người Kiên Giang ra các thị trường du lịch trọng điểm nước ngoài thông qua các cuộc hội thảo, hội chợ, triển lãm; gắn quảng bá với nâng cao số lượng cơ sở lưu trú
và chất lượng dịch vụ du lịch
1.2 Phối hợp xây dựng, quảng bá thương hiệu biển đảo Kiên Giang (theo Kế hoạch 59/KH-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang thực hiện Quyết định 373/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo
vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam)
- Phối hợp tổ chức các diễn đàn, hội chợ, giao lưu văn hóa - du lịch biển (các Festival và lễ hội truyền thống) định kỳ ở quy mô quốc gia trên địa bàn tỉnh Tổ chức tốt, gây ấn tượng và sức hút mạnh mẽ Năm Du lịch quốc gia tại Kiên Giang vào năm 2016
- Tuyên truyền quảng bá và khai thác Thương hiệu biển Việt Nam cho các sản phẩm biển Kiên Giang; xác định lồng ghép, quảng bá cho các sản phẩm biển của tỉnh Kiên Giang trong các chương trình thương hiệu quốc gia
2 Tổ chức thực hiện công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch:
Về công tác quy hoạch phát triển du lịch của các địa phương, các dự án kêu gọi đầu tư phải tuân thủ mục tiêu phát triển bền vững và hiệu quả cao; giải quyết tốt các mối quan hệ giữa phát triển du lịch với phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ và đời sống nhân dân vùng có các dự án du lịch; phù hợp với Quy hoạch
Trang 4
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời phù hợp quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố; quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị đến năm 2020, Các dự án đầu tư hạ tầng
du lịch cần bám sát định hướng của Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, hướng hoạt động đầu tư, phát triển theo đúng định hướng chung và gắn kết với thế mạnh của tỉnh: khai thác vị trí cầu nối, cửa ngõ của các vùng kinh tế, “cái nôi” văn hóa và đặc trưng của vùng sông nước; quá trình đấu tranh, phát triển và hình thành hệ thống các khu di tích lịch sử
Tổ chức thực hiện đồng bộ quy hoạch chi tiết và đầu tư phát triển các khu du lịch ở 04 vùng du lịch trọng điểm với thứ tự ưu tiên như sau:
* Đối với Phú Quốc:
Triển khai thực hiện tốt quy hoạch theo Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đến năm 2030, theo đó quy hoạch 15 khu du lịch (KDL) sinh thái, 02 khu hỗn hợp (Bãi Vòng, Vịnh Đầm), 01 khu phức hợp (Bãi Trường) Quy hoạch các tuyến du lịch trên đảo gồm: Các tuyến nối các điểm tham quan và nghỉ dưỡng trên đảo, tuyến du lịch tham quan và thực hiện các dịch vụ trên biển và các đảo, tuyến du lịch liên vùng trong khu vực Kêu gọi đầu tư các loại hình vui chơi giải trí, cảm giác mạnh
* Đối với Hà Tiên - Kiên Lương và phụ cận:
Tiếp tục và đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch đô thị du lịch Hà Tiên và quy hoạch chi tiết các khu du lịch, trong đó:
Lập mới quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững đầm Đông Hồ, thị xã Hà Tiên; KDL Hòn Phụ Tử; KDL sinh thái biển đảo Hang Tiền và quần đảo Bà Lụa; KDL, di tích danh thắng Bãi Dương; KDL Tà Lu, Mũi Nai;
Điều chỉnh quy hoạch KDL Mũi Nai mở rộng đến Tỉnh lộ 28 và Núi Đèn; đô thị lấn biển kết hợp du lịch sinh thái; khu dịch vụ du lịch Mỹ Đức; quy hoạch khu di tích lịch sử Thạch Động và Đá Dựng; quy hoạch khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bình San; phát huy cửa khẩu quốc tế Hà Tiên; phát triển điểm du lịch gắn với nghề đan cỏ bàng Phú Mỹ
* Đối với Rạch Giá - Kiên Hải và phụ cận:
Nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch như: Khu phố đi bộ phường Vĩnh Thanh Vân (thành phố Rạch Giá); KDL nhà vườn Vĩnh Hiệp (thành phố Rạch Giá); khu di tích lịch sử, danh thắng Hòn Đất - Hòn Me - Hòn Quéo (huyện Hòn Đất); các điểm du lịch ở huyện đảo Kiên Hải như: Hòn Mấu (xã Nam Du), Bãi Bàng (Lại Sơn), Bãi Chén (Hòn Tre)
Trang 5
* Đối với U Minh Thượng và phụ cận:
Tiếp tục lập và điều chỉnh quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch như: KDL di tích lịch sử, sinh thái U Minh Thượng; KDL lịch sử - văn hóa Xép Ba Tàu (huyện Gò Quao); điểm du lịch gắn với làng nghề đan lục bình (huyện Gò Quao); điểm du lịch sinh thái vườn, du lịch nông thôn (huyện Giồng Riềng)
3 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật các vùng du lịch trọng điểm:
3.1 Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông du lịch:
Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, điểm du lịch Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, điểm du lịch dở dang; nâng cấp, mở rộng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, điểm du lịch hiện có; nghiên cứu đề xuất đầu tư xây dựng phát triển các khu, điểm du lịch mới
Đối với các vùng du lịch trọng điểm của tỉnh: Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, huy động các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, các chương trình dự án và các thành phần kinh tế để đầu tư kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch
Để đáp ứng xu thế hội nhập, đáp ứng nhu cầu về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du khách cần tập trung phát triển như sau:
* Đối với Phú Quốc:
Chính phủ xác định xây dựng Phú Quốc trở thành trung tâm du lịch và giao thương lớn của cả nước, khu vực và thế giới
Giai đoạn từ nay đến năm 2015:
Tổ chức khai thác có hiệu quả sân bay quốc tế Phú Quốc Mở đường bay kết nối với các nước trong khu vực như Thái Lan, Campuchia, Lào, Myanmar, tỉnh Kherson (Ucraina) để đón khách du lịch quốc tế; đường bay nối với các vùng, miền và các địa phương trong nước thu hút khách du lịch nội địa
Tập trung xây dựng hoàn thành cảng biển An Thới; nâng cấp hệ thống giao thông đến các khu vực để khai thác tài nguyên trở thành sản phẩm du lịch như giao thông đường thủy đến các đảo, quần đảo, các điểm du lịch trên đảo
Xây dựng hoàn thành hệ thống đường trục Nam - Bắc đảo Phú Quốc (ĐT973); đường vòng quanh đảo ĐT975B (đoạn từ Dương Đông - Cửa Cạn - Gành Dầu); đường tỉnh ĐT975 (đoạn Dương Đông - Cửa Lấp); các tuyến đường nhánh trên đảo Phú Quốc gồm: Đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Dương Đông - Hàm Ninh; đường Bãi Vòng
Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch lấy từ nguồn hồ nước Dương Đông Tăng thêm công suất để đáp ứng nhu cầu nước ở hai địa bàn du lịch thị trấn Dương
Trang 6
Đông, An Thới Xây dựng hồ nước Cửa Cạn để phục vụ nhu cầu ở các địa bàn xã Bãi Thơm, xã Cửa Cạn Đồng thời tiến hành xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung
ở thị trấn Dương Đông và thị trấn An Thới
Giai đoạn từ năm 2016 - 2020:
Đầu tư cảng nội địa tổng hợp Vịnh Đầm và khu bến tại Mũi Đất Đỏ
Hoàn thiện hệ thống giao thông liên vùng và nội vùng có chất lượng cao, đảm bảo an toàn, có hệ thống cấp thoát nước đạt tiêu chuẩn
* Đối với Hà Tiên - Kiên Lương và phụ cận:
Giai đoạn từ nay đến năm 2015:
Hoàn thành tuyến hành lang ven biển phía Nam đoạn Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên; xây dựng hệ thống đường vòng quanh đảo xã Sơn Hải, Hòn Nghệ huyện Kiên Lương;
dự án đường hành lang ven biển phía Nam, giai đoạn 2 đoạn Hà Tiên - Rạch Giá; triển khai dự án đường tỉnh ĐT972 (Tỉnh lộ 28 cũ) Đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông đến các KDL Mũi Nai, chùa Hang, núi Đá Dựng, KDL núi Bình San; hệ thống cấp thoát nước; vệ sinh môi trường tại các khu du lịch; hệ thống giao thông đến Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên và dịch vụ tại cửa khẩu
Tận dụng các hồ chứa nước ngọt hiện có, mở rộng công suất để nâng cao trữ lượng khai thác phục vụ cho sinh hoạt dân cư và các khu du lịch, xây dựng hệ thống
xả thải tập trung tại các khu du lịch
Giai đoạn từ năm 2016 - 2020:
Xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu dài 225km; hoàn thiện hệ thống đường vùng ven biển và hải đảo; nhựa hóa 100% đường đô thị ở thị xã Hà Tiên; nâng cấp cải tạo tuyến đường thủy Mộc Hóa - Hà Tiên đoạn qua vùng dài 105km, duy trì đạt cấp IV đường thủy nội địa Đầu tư cảng biển Hòn Chông huyện Kiên Lương
* Đối với Rạch Giá - Kiên Hải và phụ cận:
Giai đoạn từ nay đến năm 2015:
Hoàn thành cơ bản cơ sở hạ tầng để từng bước Rạch Giá trở thành đô thị loại 2 phục vụ cho phát triển du lịch Tiến hành đầu tư, nâng cấp hệ thống đường đến các khu du lịch, khu di tích lịch sử, làng nghề truyền thống để thu hút khách du lịch như: Khu di tích mộ anh hùng liệt sĩ Phan Thị Ràng, KDL Hòn Me - Hòn Đất, nghề gốm Hòn Đất, đường quanh các xã đảo Hòn Tre, Lại Sơn, An Sơn huyện Kiên Hải Phối hợp Bộ Giao thông vận tải triển khai dự án Lộ Tẻ - Rạch Sỏi (đoạn có chiều dài 26,5km)
Giai đoạn từ năm 2016 - 2020:
Trang 7
Đầu tư đường Hồ Chí Minh đoạn qua địa bàn tỉnh xác định tại các điểm khống chế là Lộ Tẻ - Rạch Sỏi - Minh Lương - Gò Quao; hoàn thành tuyến hành lang ven biển phía Nam đoạn Hà Tiên - Rạch Giá; nhựa hóa 100% đường đô thị ở thành phố Rạch Giá; đầu tư nạo vét, chỉnh trị tuyến đường thủy Rạch Giá - Cà Mau; nâng cấp
mở rộng cảng biển Rạch Giá; phối hợp Bộ Giao thông vận tải triển khai đầu tư nâng cấp Cảng hàng không Rạch Giá
* Đối với U Minh Thượng và phụ cận:
Giai đoạn từ nay đến năm 2015:
Hoàn thành tuyến hành lang ven biển phía Nam đoạn từ Minh Lương - Thứ Bảy
- Ngã Bát; hoàn thành hai cầu đặc biệt lớn là cầu Cái Bé và cầu Cái Lớn; Hoàn thiện việc đầu tư mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 61 và các tuyến đường nối với các khu điểm
du lịch khu vực Nam Sông Hậu; nâng cấp Quốc lộ 63 nối liền với Cà Mau; xây dựng các tuyến đường nối Quốc lộ 63 với khu di tích lịch sử U Minh Thượng, khu rừng tràm Bang Biện Phú; nâng cấp các tuyến giao thông đến các làng nghề, khu miệt vườn trong khu vực; phát triển giao thông nội bộ trong vườn quốc gia; đầu tư hệ thống cấp thoát nước và nước phòng hộ trong vườn quốc gia; ưu tiên vốn đầu tư cho công tác bảo vệ rừng tràm và hệ sinh thái vườn quốc gia Xây dựng một số đài quan sát về chim, dơi, điểm câu cá ; làm tốt các dịch vụ du lịch cung cấp cho khách du lịch tại vườn quốc gia (VQG) như: Dịch vụ câu cá, thuyền tham quan; đầu tư, xây dựng khu di tích lịch sử cách mạng thời kỳ chống Mỹ tại VQG như căn cứ Tỉnh ủy, Tỉnh đội, căn cứ Tiểu đoàn 207; xây dựng trạm đón tiếp khách du lịch của VQG Giai đoạn từ năm 2016-2020:
Đầu tư nâng cấp đường tỉnh ĐT966 (đường Thứ Hai - Công Sự - Vĩnh Thuận); ĐT963B (đoạn Bến Nhứt - Giồng Riềng); ĐT965 (đường U Minh Thượng và đường vào hồ Hoa Mai) Khai thác nguồn nước ngầm hiện có, xây dựng hệ thống cấp nước tập trung đảm bảo phục vụ và phát triển du lịch; đồng thời xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở các khu vực phát triển du lịch
3.2 Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:
* Đối với Phú Quốc:
Từ nay đến năm 2015 tập trung đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, các dịch vụ du lịch như khách sạn, các dịch vụ vui chơi giải trí tại Dương Đông, An Thới, Bãi Dài, Cửa Cạn chú trọng các cơ sở lưu trú và dịch vụ bổ sung cho khách du lịch quốc tế Từ năm 2016-2020, tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật du lịch theo hướng hiện đại hóa, chất lượng cao
* Đối với Hà Tiên - Kiên Lương và phụ cận:
Giai đoạn đến 2015 tập trung nâng cấp và xây dựng mới một số cơ sở lưu trú cao cấp tại thị xã Hà Tiên, cửa khẩu quốc tế để đón khách du lịch quốc tế và phát
Trang 8
triển một số loại hình dịch vụ chất lượng cao, dịch vụ cao cấp tại cửa khẩu quốc tế Hoàn thiện cơ bản 02 KDL có ý nghĩa đối với thu hút khách du lịch tham quan đến các KDL là Chùa Hang và Mũi Nai Xây dựng các KDL mới như khu nghỉ dưỡng tại Hòn Chông, Hòn Rễ Lớn và các dịch vụ du lịch mạo hiểm tại Bãi Dương, Hòn Kiến Vàng; nâng cấp và đầu tư mở rộng thêm KDL Hòn Trẹm Năm 2013 triển khai thực hiện dự án hạ tầng du lịch phục vụ phát triển toàn diện biên giới Hà Tiên và dự án nâng cấp KDL Hòn Phụ Tử - Trung tâm du lịch Kiên Lương
Giai đoạn đến 2020, hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại thị xã Hà Tiên, cửa khẩu, Kiên Lương và một số khu du lịch Tập trung xây dựng một số cơ sở dịch vụ chất lượng cao tại cửa khẩu, thị xã Hà Tiên và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch tại các khu điểm du lịch
* Đối với Rạch Giá - Kiên Hải và phụ cận:
Đến 2015, nâng cấp hệ thống cơ sở lưu trú trên địa bàn, phấn đấu trung tâm này
có từ 03 - 06 khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên với quy mô phòng từ 100-200 phòng Xây dựng các cơ sở dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch có mức chi tiêu cao Đầu tư xây dựng một số cơ sở vui chơi giải trí gắn liền với tài nguyên sông nước, đồng quê, miệt vườn đối với các điểm phụ cận để phục vụ cho khách du lịch Xây dựng làng nghề chài truyền thống ở Kiên Hải
Giai đoạn đến 2020, hoàn thiện hệ thống dịch vụ đạt tiêu chuẩn chất lượng cao tương xứng với thành phố loại II như hệ thống lưu trú, nhà hàng, điểm tham quan, các dịch vụ du lịch tại các điểm du lịch, đảm bảo phục vụ loại hình du lịch MICE
* Đối với U Minh Thượng và phụ cận:
Phấn đấu đến năm 2015 và giai đoạn tiếp theo, xây dựng hệ thống nhà nghỉ và dịch vụ du lịch cộng đồng thích hợp tại khu vực vùng đệm VQG; xây dựng các điểm tham quan cho khách du lịch; xây dựng khu vui chơi giải trí tổng hợp
Giai đoạn 2016 - 2020 hoàn thành cơ bản các hạng mục công trình khu di tích lịch sử cách mạng tại VQG U Minh Thượng và các di tích ngoại vi
4 Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù gắn với thị trường khách du lịch, xây dựng tour, tuyến du lịch:
4.1 Sản phẩm du lịch sinh thái gắn với tài nguyên du lịch biển, đảo:
Tại các khu vực Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương, Kiên Hải xây dựng các sản phẩm du lịch gắn với tài nguyên du lịch biển đảo với các loại hình lưu trú, nghỉ dưỡng, ẩm thực, các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí, thám hiểm, nghiên cứu về hệ
Lương kêu gọi đầu tư khai thác tour du lịch chuyên đề; đầm Đông Hồ xúc tiến triển khai quy hoạch sản phẩm du lịch
Trang 9
4.2 Sản phẩm du lịch gắn liền với các di tích lịch sử, các công trình văn hóa và danh lam thắng cảnh:
Tập trung khai thác tài nguyên, sản phẩm du lịch gắn liền với các di tích lịch sử, các công trình văn hóa và danh lam thắng cảnh như Đình Nguyễn Trung Trực, di tích lịch sử Hòn Đất, khu di tích danh thắng núi Bình San, di tích lịch sử Trại giam tù binh cộng sản Việt Nam/Phú Quốc, Tao Đàn Chiêu Anh Các, hang Moso…
4.3 Sản phẩm du lịch làng nghề:
Quy hoạch, nâng cao chất lượng làng nghề, làng nghề truyền thống phục vụ phát triển du lịch như: Nghề sản xuất rượu Sim Phú Quốc; nghề nuôi trồng, chế tác và mua bán ngọc trai Phú Quốc; làng nghề sản xuất nước mắm, hồ tiêu Phú Quốc; sản phẩm gốm màu tại ấp Đầu Voi (Hòn Đất); nghề chế tác mỹ nghệ thuộc thị xã Hà Tiên, Kiên Lương; làng nghề đan lục bình ở Gò Quao Đây là những khu vực xác định lựa chọn trở thành điểm đến tham quan cho khách du lịch và phát triển các loại hình du lịch homestay tại các làng nghề trên
4.4 Sản phẩm du lịch gắn liền với lễ hội, tín ngưỡng:
Kiên Giang là tỉnh có nhiều lễ hội Lễ hội Tao Đàn Chiêu Anh Các, Lễ giỗ Mạc Cửu, Lễ giỗ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Phan Thị Ràng, Anh hùng Dân tộc Nguyễn Trung Trực, Lễ hội Nghinh Ông, Ngày hội Văn hóa, thể thao và du lịch dân tộc Khmer tỉnh Kiên Giang Hệ thống đền, chùa và lễ hội phong phú mang đậm tín ngưỡng của cộng đồng dân cư nên thu hút được nhiều người tham dự, đặc biệt là
Lễ hội của đồng bào dân tộc Khmer Đây là điều kiện để tổ chức xây dựng các sản phẩm du lịch gắn liền với hoạt động lễ hội như: Xây dựng các chương trình du lịch phục vụ khách đi dự lễ hội; cung cấp các dịch vụ cho khách hành hương như nhà hàng ăn uống, lưu trú, vận chuyển, hàng lưu niệm
4.5 Xây dựng sản phẩm du lịch MICE:
Là tỉnh có nhiều tuyến giao thông thuận lợi, tài nguyên du lịch đa dạng và có nhiều sản phẩm thương mại trao đổi, giao dịch hàng hóa nên hàng năm có rất nhiều hội nghị, hội thảo với các đối tác trong và ngoài nước diễn ra ở thành phố Rạch Giá
và Phú Quốc Đặc biệt có cửa khẩu quốc tế Hà Tiên và 2 sân bay là điều kiện thuận lợi để du lịch Kiên Giang xây dựng sản phẩm hoàn chỉnh để khai thác một cách hiệu quả loại hình du lịch MICE
4.6 Khai thác và kết nối các tour, tuyến du lịch trong và ngoài tỉnh:
Chú trọng khai thác tuyến du lịch nội tỉnh và vùng miền trong nước; kết nối với
4 tỉnh vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long và Bạc Liêu, một số thành phố lớn Tăng cường liên kết thực hiện các tuyến du lịch ngoài nước, đặc biệt là thu hút khách đầu vào Củng cố thị trường truyền thống, mở rộng thị trường tiềm năng Trong giai đoạn đầu tập trung khai thác tuyến: Kiên Giang (Việt Nam) Campuchia -Thái Lan đường bộ, đường thủy và cả đường hàng không và nhiều tour khác tùy
Trang 10
theo nhu cầu của du khách; xây dựng các tour du lịch bằng đường hàng không từ sân bay quốc tế Phú Quốc kết nối với các nước trong khu vực Asean
- Nội địa:
+ Rạch Giá - Hòn Tre - Lại Sơn - Nam Du - Phú Quốc - Tp.HCM hoặc Hà Nội;
+ Rạch Giá - Hà Tiên - quần đảo Hải Tặc - Phú Quốc - Rạch Giá - Tp.HCM; + Tp.HCM - Rạch Giá - U Minh Thượng - Cà Mau - Tp.HCM;
+ Tp.HCM Châu Đốc Hà Tiên Ba Hòn Đầm Rạch Giá Phú Quốc -Tp.HCM;
+ Tp.HCM - Châu Đốc - Hà Tiên - Kiên Lương - Hòn Đất - Rạch Giá - Cần Thơ và nhiều tour khác tùy theo nhu cầu của du khách;
+ Tham gia các chương trình tour, tuyến ‘‘Một điểm đến bốn địa phương" giữa Kiên Giang với 04 tỉnh vùng kinh tế trọng điểm: An Giang, Cần Thơ, Cà Mau và Bạc Liêu
- Nước ngoài:
+ Rạch Giá Phú Quốc (Việt Nam) Shihanouk Ville (Campuchia) -Chanthaburi (Thái Lan);
+ Hà Tiên (Việt Nam) - Kép - Shihanouk Ville - Phnompenh - Siem Riep (Campuchia) - Chanthaburi - Trat (Thái Lan);
+ Hà Tiên (Việt Nam) - Kép (Campuchia) - Phú Quốc - Hà Tiên (Việt Nam); + Kiên Giang (Việt Nam) - Campuchia - Thái Lan đường bộ, đường thủy và
cả đường hàng không và nhiều tour khác tùy theo nhu cầu của du khách;
+ Kiên Giang (Việt Nam) - Kherson (Ucraina);
+ Xây dựng và khai thác các tour du lịch bằng đường hàng không từ sân bay quốc tế Phú Quốc kết nối với các nước trong khu vực ASEAN
Nghiên cứu thị trường khách Nhật, xây dựng các tour tuyến, các sản phẩm phù hợp với thị hiếu để thu hút khách Nhật đến Kiên Giang đặc biệt đến Phú Quốc nghỉ dưỡng
5 Tăng cường các hoạt động văn hóa, thể thao gắn với du lịch:
Thường xuyên tổ chức tốt các hoạt động quy mô tầm quốc gia và quốc tế nhân các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội lớn, nhất là các chương trình biểu diễn nghệ thuật, các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia và quốc tế đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho nhân dân và du khách Tập trung nguồn lực xây dựng Bảo tàng tỉnh
Xây dựng, củng cố và tổ chức tốt hoạt động của các đoàn, đội, nhóm nghệ thuật mang âm hưởng dân gian, dân tộc trở thành sản phẩm văn hóa đặc thù của địa