ỦY BAN NHÂN DÂN PHẦN VĂN BẢN KHÁC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 2834/QĐ UBND Kiên Giang, ngày 13 tháng 12 năm 2016[.]
Trang 1PHẦN VĂN BẢN KHÁC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN
Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Kiên Giang
đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chínhphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của BộGiao thông vận tải về việc quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa;Căn cứ Thông tư số 70/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của BộGiao thông vận tải về việc quy định về quản lý đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của BộGiao thông vận tải về việc quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trongvùng biển Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải ViệtNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2013 của BộGiao thông vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giaothông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Trang 2Căn cứ Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển ViệtNam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3383/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biểnđồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm2030;
Căn cứ Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2015 về việc phêduyệt quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh bão cho tàu cá đến năm 2020,định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố tuyến đường thủy nội địa trênsông, kênh thuộc tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Quyết định số 2784/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giaothông vận tải tỉnh Kiên Giang, giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;Căn cứ Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Ủyban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc Quy định cấp kỹ thuật và phạm vi hành langbảo vệ luồng đường thủy nội địa trên sông, kênh thuộc tỉnh Kiên Giang quản lý;Căn cứ Quyết định số 1255/QĐ–TTg ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh KiênGiang thời kỳ đến năm 2020;
Căn cứ Công văn số 969/CĐTNĐ-KHĐT ngày 13 tháng 5 năm 2016 của CụcĐường thủy nội địa Việt Nam về việc thỏa thuận về nội dung Quy hoạch kết cấu hạtầng đường thủy nội địa tỉnh Kiên Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số SGTVT ngày 27 tháng 10 năm 2016,
347/TTr-QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 vớinhững nội dung chủ yếu sau:
I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Trang 31 Phát triển giao thông đường thủy nội địa phải phù hợp với quy hoạch pháttriển giao thông vận tải và bảo đảm quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược quyhoạch phát triển giao thông vận tải đồng bằng sông Cửu Long và định hướng pháttriển giao thông vận tải quốc gia, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh, định hướng phát triển của các ngành.
2 Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường thủy nội địa theo hướnghiện đại, đồng bộ về luồng, tuyến, cảng, bến, công nghệ quản lý, xếp dỡ hàng hóa;bảo đảm an toàn giao thông, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và ứng phóvới biến đổi khí hậu Gắn kết với quy hoạch phát triển của các ngành kinh tế, vùng vàlãnh thổ, đặc biệt phải gắn kết với thủy lợi, xây dựng nông nghiệp và nông thôn Tạođược mạng lưới liên hoàn, thông suốt, an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thôngnông thôn phát triển, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
3 Phát triển vận tải đường thủy nội địa phải kết nối đồng bộ với các phươngthức vận tải khác, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa trong tỉnh và giao lưu với cáctỉnh khác ở đồng bằng sông Cửu Long và trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
4 Đảm bảo tính khoa học, hợp lý và khả thi, đáp ứng được các yêu cầu trướcmắt và định hướng lâu dài Huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, khuyếnkhích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải dưới nhiềuhình thức
5 Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy;cảng, bến thủy nội địa; tăng cường công tác quản lý hành lang an toàn giao thông,hạn chế ách tắc, giảm thiểu tai nạn giao thông và bảo vệ môi trường
6 Chú trọng bảo trì để khai thác triệt để năng lực kết cấu hạ tầng giao thôngthủy hiện có; nâng cấp, hoàn thiện và đầu tư có trọng điểm các công trình quan trọng,bức thiết mang tính đột phá đóng vai trò động lực phát triển kinh tế - xã hội
7 Chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý côngtrình, áp dụng những kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và tăngcường hợp tác quốc tế trong phát triển giao thông vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnhKiên Giang
II MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1 Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển giao thông đường thủy trên cơ sở tận dụng tối đa tiềm năng, lợi thếsông, rạch trên địa bàn tỉnh, kết hợp đồng bộ với hệ thống đường bộ, thủy lợi để nângcao hiệu quả đầu tư khai thác, góp phần giảm tải cho đường bộ và giảm thiểu ô nhiễmmôi trường
- Xây dựng mạng lưới cảng, bến thủy nội địa đáp ứng nhu cầu thông qua khốilượng hàng hóa, hành khách trong từng thời kỳ quy hoạch Tăng cường khai thác và
Trang 4phát triển năng lực các cảng phục vụ trực tiếp cho các khu công nghiệp, các khu chếxuất; đồng thời, tạo điều kiện phát triển đô thị nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệphóa và hiện đại hóa của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải thủy, đáp ứng yêu cầu vận chuyển hànghóa, hành khách với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, nhanh chóng và antoàn
2 Mục tiêu cụ thể:
- Đa dạng hóa lực lượng vận tải và chủng loại phương tiện giao thông đườngthủy, giữ vai trò vận tải, tăng cường vận tải hành khách kết hợp với du lịch đườngthủy, đáp ứng được nhu cầu và tăng thị phần vận tải đường thủy nội địa chiếm 65%
- Nâng cao chất lượng phương tiện và dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách,tăng năng suất, giảm giá thành, đảm bảo an toàn giao thông, giảm ô nhiễm môitrường
- Đưa các tuyến chính vào cấp kỹ thuật đồng bộ, hiện đại hóa hệ thống báo hiệu,quản lý; đảm bảo cho phương tiện đi lại 24/24 giờ Hình thành các tuyến trục chính
và các trục kết nối để tăng cường khả năng kết nối thuận tiện từ mọi khu vực ra tớicác tuyến đường thủy liên tỉnh, từ trung tâm tỉnh xuống các huyện, kết nối liên huyện,kết nối tới các khu vực kinh tế, kết nối với cảng thủy nội địa, cảng biển, giảm ngắn cự
ly vận tải
- Cảng thủy nội địa: Đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng thủy nội địa Hiệnđại hóa công tác quản lý và xếp dỡ, nâng cao chất lượng dịch vụ, giá cả hợp lý Đảmbảo đủ năng lực thực hiện bốc xếp, chuyển tiếp hàng hóa cho khu vực và liên hiệpvận chuyển giữa đường thủy, đường bộ
- Bến thủy nội địa: Xây dựng triển khai được các bến khách trung tâm tỉnh,trung tâm các huyện, các khu du lịch theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng nhu cầuthông qua đến năm 2020 đạt 18 triệu lượt hành khách; đến năm 2030 đạt 37 triệu lượthành khách Xây dựng các bến hàng hóa và bến khách ngang sông đáp ứng nhu cầu
đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân
- Phát triển các cơ sở công nghiệp đóng tàu, đảm bảo đóng mới và sửa chữađược tất cả các loại phương tiện vận tải thủy nội địa
III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1 Luồng tuyến vận tải:
a) Tuyến trục:
- Tuyến 1: Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Tháp Mười - Rạch Giá - Hà Tiên.Đoạn qua địa bàn tỉnh dài 35,1km, theo các tuyến sông, kênh: Kênh Tám Ngàn, kênhRạch Giá - Hà Tiên, kênh Ba Hòn Là tuyến vận tải thủy xuyên suốt khu vực Tứ giác
Trang 5Long Xuyên, vận tải hàng hóa, thủy lợi, thoát mặn Quy hoạch đạt cấp III-ĐTNĐ,đảm bảo vận hành các tàu tự hành ≤500 tấn và đoàn sà lan ≤900 tấn.
- Tuyến 2: Thành phố Hồ Chí Minh - Rạch Giá - Kiên Lương Là tuyến vận tảithủy liên kết nhiều khu vực thu hút, đặc biệt là khu vực Mỹ Tho, Lấp Vò, Cần Thơ vàcảng biển Mỹ Thới Đoạn qua địa bàn tỉnh dài 103,9km, theo các tuyến sông, kênh:Kênh Rạch Sỏi - Hậu Giang, kênh Vành Đai, kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh Ba Hòn.Quy hoạch đạt cấp III-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu tự hành ≤500 tấn và đoàn sàlan ≤900 tấn
- Tuyến 3: Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau qua kênh Xà No Là trục dọc liênkết khu vực cảng Năm Căn với con đường lúa gạo kênh xáng Xà No, dẫn về khu vựccảng Cái Cui và Trà Nóc tại Cần Thơ Đoạn qua địa bàn tỉnh dài 50km, theo cáctuyến sông, kênh: Rạch Cái Nhứt, rạch Cái Tàu, kênh Tắt Cây Trâm, rạch Ngã BaĐình, kênh Trẹm Cạnh Đền Quy hoạch đạt cấp III-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu
tự hành ≤500 tấn và đoàn sà lan ≤900 tấn
- Tuyến 4: Rạch Giá - Cà Mau Là tuyến kết nối giao lưu thông thương giữa 3khu vực Tứ giác Long Xuyên, khu vực Tây Sông Hậu và khu vực U Minh Thượng.Tuyến dài 50,7km, theo các tuyến sông, kênh: Kênh Ông Hiển - Tà Niên, sông Cái
Bé, rạch Tắc Cậu, kênh Tân Bằng - Cán Gáo Quy hoạch đạt cấp III-ĐTNĐ, đảm bảovận hành các tàu tự hành ≤500 tấn và đoàn sà lan ≤900 tấn
- Tuyến 5: Mộc Hóa - Hà Tiên Tuyến dài 49,6km, theo các tuyến sông, kênh:Kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh T3 Quy hoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, đảm bảo vận hànhcác tàu tự hành ≤200 tấn và đoàn sà lan ≤300 tấn Cải tạo nâng cấp khẩu độ và tĩnhkhông thông thuyền cầu gỗ kênh T3, cầu T3 và cầu Vĩnh Phú đạt cấp IV-ĐTNĐ.b) Tuyến nhánh
- Tuyến 1: Rạch Giá - Tắc Cậu - Cần Thơ Tuyến dài 75,2km, theo các tuyếnsông, kênh: Kênh Ông Hiển - Tà Niên, sông Cái Bé, kênh Thốt Nốt, kênh Thị Đội - ÔMôn Quy hoạch đạt cấp III-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu tự hành ≤300 tấn vàđoàn sà lan ≤800 tấn
- Tuyến 2: Rạch Giá - Gò Quao - Vị Thanh Tuyến dài 78,1km, theo các tuyếnsông, kênh: Kênh Ông Hiển - Tà Niên, sông Cái Bé, kênh Tắc Cậu, sông Cái Lớn,rạch Cái Tàu, rạch Cái Nhứt Quy hoạch đạt cấp III-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành cáctàu tự hành ≤300 tấn và đoàn sà lan ≤800 tấn
- Tuyến 3: Rạch Giá - Tiểu Dừa - Cà Mau Tuyến dài 64,4km, theo các tuyếnsông, kênh: Kênh Ông Hiển - Tà Niên, sông Cái Bé, kênh Khe Luông, sông Cái Lớn,kênh Chống Mỹ Quy hoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu tự hành
≤100 tấn và đoàn sà lan ≤200 tấn Cải tạo tĩnh không và khẩu độ thông thuyền cáccông trình vượt sông trên kênh Chống Mỹ đạt cấp IV-ĐTNĐ
Trang 6- Tuyến 4: Thứ Bảy - Vĩnh Thuận - Phước Long Tuyến dài 45,7km, theo cáctuyến sông, kênh: Kênh Làng Thứ Bảy, kênh Trẹm Cạnh Đền, kênh Cạnh Đền Quyhoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu tự hành ≤100 tấn và đoàn sà lan
≤200 tấn Cải tạo tĩnh không và khẩu độ thông thuyền các công trình vượt sông đạtcấp IV-ĐTNĐ
- Tuyến 5: Rạch Giá - Giồng Riềng - Hòa Hưng - Vị Thanh Tuyến dài 50,6km,theo các tuyến sông, kênh: Kênh Ông Hiển - Tà Niên, kênh Rạch Sỏi - Hậu Giang,kênh Nước Mặn, kênh Lộ Mới, kênh Lộ 62 Quy hoạch đạt cấp V-ĐTNĐ, đảm bảovận hành các phương tiện thủy ≤50 tấn Cải tạo tĩnh không và khẩu độ thông thuyềncác công trình vượt sông đạt cấp V-ĐTNĐ và xây dựng âu thuyền thay thế cống trênkênh Lộ 62
- Tuyến 6: Rạch Giá - Long Xuyên Tuyến dài 33,1km, theo các tuyến sông,kênh: Kênh Ông Hiển - Tà Niên, kênh Rạch Giá - Long Xuyên Quy hoạch đạt cấpIII-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu tự hành ≤500 tấn và đoàn sà lan ≤900 tấn Cảitạo tĩnh không và khẩu độ thông thuyền cầu Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Hiệp, cầuÔng Hiển, cầu Nguyễn Văn Cừ và cầu An Hòa đạt cấp III-ĐTNĐ
c) Tuyến phụ trợ kết nối:
- Kênh Xẻo Nhàu: Từ Vịnh Thái Lan đến kênh Tân Bằng - Cán Gáo, dài12,2km Quy hoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu tự hành ≤100 tấn vàđoàn sà lan ≤200 tấn
- Kênh Lung Lớn 2: Từ cống An Bình đến kênh Lung Lớn, dài 14,5km Quyhoạch đạt cấp III-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu tự hành ≤300 tấn và đoàn sà lan
≤800 tấn Thay thế cống Bình An bằng âu thuyền
d) Tuyến nhánh phụ: Các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý có khảnăng khai thác vận tải được đánh giá, lựa chọn từ đó hình thành các trục nhánh phụhình thành khung vận tải của huyện liên kết với các trục vận tải chính của tỉnh và củakhu vực
e) Các tuyến từ bờ ra đảo: Gồm 14 tuyến vận tải thủy, đảm bảo tiếp nhận các tàu
có mướn nước <1,5m, gồm: Ba Hòn - Hòn Heo, Ba Hòn - Hòn Nghệ; cửa sông CáiLớn - Hòn Tre, cửa sông Cái Lớn - Hòn Nghệ, Hà Tiên - Hòn Heo, Hà Tiên - TiênHải, Rạch Giá - Hòn Tre, Rạch Giá - Lại Sơn, Rạch Giá - Hòn Nghệ, An Thới - HònThơm, Bình An - Hòn Bà Đầm, Hòn Heo - Hòn Nghệ, Hòn Tre - Lại Sơn, An Sơn -Lại Sơn
2 Quy hoạch phát triển cảng, bến thủy nội địa
a) Cảng thủy nội địa:
- Cảng hàng hóa Tắc Cậu: Tiếp nhận sà lan ≤500 tấn, năng lực thông qua 400ngàn tấn/năm đến năm 2020 Sau năm 2020 đạt công suất 0,6 triệu tấn/năm
Trang 7- Cảng hành khách Rạch Giá: Xây dựng bến cho phép đậu 03 tàu cao tốc dàiL=46m; 01 bến cho phà Thriving và 06 bến tàu cao tốc nhỏ từ bờ ra đảo, đảm bảonâng cấp công suất khai thác 800 ngàn lượt khách/năm đến năm 2020 Giai đoạn đếnnăm 2030 đầu tư xây dựng bến cho phép đậu 05 tàu cao tốc dài L=46m; 02 bến chophà Thriving và 10 bến tàu cao tốc nhỏ L≈20m từ bờ ra đảo, đảm bảo đạt công suất1.250 ngàn lượt HK/năm Thực hiện theo Quyết định số 3383/QĐ-BGTVT ngày 28tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Quyhoạch chi tiết nhóm cảng biển đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6) giai đoạn đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Cảng hành khách Hà Tiên: Nâng cấp, mở rộng bến tàu khách hiện hữu thànhcảng Hà Tiên Xây dựng bổ sung 03 bến cho phép đậu tàu cao tốc dài L=46m; 04 bếncho phà Thriving và 04 bến tàu cao tốc nhỏ từ bờ ra đảo, đảm bảo nâng cấp công suấtkhai thác 2.200.000 lượt khách/năm đến năm 2020, đến năm 2030 là 4.300.000 lượtkhách/năm Và 01 bến cho sà lan 300T, năng lực thông qua 400 ngàn tấn/năm đếnnăm 2020 Sau năm 2020 đạt công suất 0,6 triệu tấn/năm
- Cảng tổng hợp tại Kiên Lương: Phát triển mở rộng diện tích khu hậu cần cảng,xây dựng mới cầu cảng tiếp nhận các loại tàu hàng, tàu cao tốc, phà biển cập bến.Năng lực thông qua đến năm 2020 dự kiến 200 ngàn khách, đến năm 2030 dự kiến
350 ngàn khách; 01 bến cho sà lan 300T, năng lực thông qua 400 ngàn tấn/năm đếnnăm 2020 Sau năm 2020 đạt công suất 0,6 triệu tấn/năm
- Cảng thủy nội địa hàng hóa Vĩnh Hiệp: Quy mô cảng cấp IV, công suất250.000 - 300.000 Tấn/năm Vị trí phía Đông Bắc của kênh Vành Đai, gần tuyếntránh QL.80, xây dựng giai đoạn đến năm 2020
b) Cảng chuyên dùng: Tiếp tục nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới hệ thốngcảng chuyên dùng: Cảng Công ty CP Xi măng Hà Tiên trên kênh Ba Hòn và kênhLung Lớn 2 (tiếp nhận tàu 1.500 tấn); cảng xăng dầu trung chuyển Tắc Cậu và cảngxăng dầu Mong Thọ (tiếp nhận tàu 500 tấn); cảng kho xăng dầu Phú Quốc (tiếp nhậntàu 400 tấn); cảng kho xăng dầu Kiên Giang (tiếp nhận tàu 300 tấn)
- Cảng tại Khu Công nghiệp Thuận Yên: Nằm bờ phải kênh Rạch Giá - Hà Tiên,xây dựng giai đoạn đến năm 2020
- Cảng tại Khu Công nghiệp Thạnh Lộc: Nằm bờ trái kênh Vành Đai, phân làm
03 khu bến lên xuống hàng, xây dựng giai đoạn đến năm 2020
- Cảng tại Khu Công nghiệp Xẻo Rô: Trên sông Cái Lớn, chia làm 05 khu bến,xây dựng giai đoạn đến năm 2020
- Cảng tại Khu Công nghiệp Tắc Cậu: Trên sông Cái Bé, hàng hóa thông quacảng chủ yếu là chế biến thủy sản, sản xuất nước đá
- Cảng tại Khu Công nghiệp Kiên Lương I: Tiếp giáp biển; là khu bến tiềm nănglàm hàng tổng hợp và chuyên dùng Đây là bến cảng hình thành có điều kiện, phụ
Trang 8thuộc vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực và nhu cầu, năng lực của nhàđầu tư.
- Cảng tại Khu Công nghiệp Kiên Lương II: Được quy hoạch bên bờ trái kênhLung Lớn 2, hàng hóa chủ yếu thông qua cảng là hàng tiêu dùng và hàng thủy sảnchế biến
- Cảng dịch vụ dầu khí tổng hợp trên sông Cái Lớn: Phục vụ cho dự án pháttriển khai thác khí từ mỏ Lô B - Ô Môn, kết hợp khai thác hàng hóa phục vụ cho quátrình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Kiên Giang nói riêng và khu vựcnói chung
c) Cảng cá và bến cá: Gồm 23 cảng, bến cá trong đó có cảng cá Tắc Cậu là cảngloại 01 còn lại là cảng loại 02 Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận từ 300÷600 CV
- Cảng cá: Tắc Cậu, Dương Đông, An Thới, đảo Nam Du, đảo Thổ Châu, BãiDong, Ba Hòn, Xẻo Nhàu, Lình Huỳnh, Hòn Ngang Trong đó, cảng cá đảo Nam Du
có chức năng là cảng thủy nội địa
- Bến cá: Lại Sơn, Hòn Tre, Vũng Trâu Nằm, Gành Dầu, Tiên Hải, Rạch Sỏi,Vàm Răng, Cầu Sấu, Kim Quy, Xẻo Rô, Bãi Giếng, Sông Trinh và Mương Đào.d) Khu neo đậu tránh trú bão:
- Đảo Nam Du: Tại huyện Kiên Hải, kết hợp với cảng cá đảo Nam Du, tiếp nhận
cỡ tàu lớn nhất 600 CV với tần suất 1.000 chiếc/ngày
- Đảo Hòn Tre: Tại huyện Kiên Hải, tiếp nhận cỡ tàu lớn nhất 600 CV với tầnsuất 1.000 chiếc/ngày
- Cửa sông Cái Lớn: Tại huyện Châu Thành, kết hợp với cảng cá Tắc Cậu, tiếpnhận cỡ tàu lớn nhất 600 CV với tần suất 1.000 chiếc/ngày
- Cửa sông Xẻo Nhàu: Tại huyện An Minh, kết hợp với cảng cá Xẻo Nhàu, tiếpnhận cỡ tàu lớn nhất 400 CV với tần suất 400 chiếc/ngày
- Cửa Ba Hòn: Tại huyện Kiên Lương, kết hợp với cảng cá Ba Hòn, tiếp nhận cỡtàu lớn nhất 300 CV với tần suất 300 chiếc/ngày
- Mương Đào: Tại thị xã Hà Tiên, tiếp nhận cỡ tàu lớn nhất 600 CV với tần suất
500 chiếc/ngày
- Vịnh Thới An: Tại huyện Phú Quốc, kết hợp với cảng cá Thới An, tiếp nhận cỡtàu lớn nhất 600 CV với tần suất 600 chiếc/ngày
- Mũi Gành Dầu: Tại huyện Phú Quốc, kết hợp với cảng cá Gành Dầu, tiếp nhận
cỡ tàu lớn nhất 450 CV với tần suất 400 chiếc/ngày
- Vũng Trâu Nằm: Tại huyện Phú Quốc, tiếp nhận cỡ tàu lớn nhất 300 CV vớitần suất 250 chiếc/ngày
Trang 9- Vịnh Rạch Giá: Tại thành phố Rạch Giá, tiếp nhận cỡ tàu lớn nhất 600 CV vớitần suất 600 chiếc/ngày.
- Cửa sông Lình Huỳnh: Tại huyện Hòn Đất, kết hợp với cảng cá Lình Huỳnh,tiếp nhận cỡ tàu lớn nhất 600 CV với tần suất 500 chiếc/ngày
- Cửa Dương Đông: Tại huyện Phú Quốc, tiếp nhận cỡ tàu lớn nhất 600 CV vớitần suất 600 chiếc/ngày
- Thổ Châu: Tại huyện Phú Quốc, kết hợp với cảng cá Thổ Châu, tiếp nhận cỡtàu lớn nhất 1.000 CV với tần suất 400 chiếc
e) Bến thủy nội địa:
* Bến thủy nội địa cho cụm công nghiệp:
+ Bến cho Cụm Công nghiệp Thạnh Hưng 1 nằm trên kênh Thốt Nốt
+ Bến cho Cụm Công nghiệp Thứ 6 nằm trên kênh xáng Xẻo Rô
- Giai đoạn sau 2025: Tiếp tục đầu tư bến thủy trung chuyển hàng hóa cho cáccụm công nghiệp và khu kinh tế gồm: Bến CCN Bình Sơn nằm trên xã Bình Sơn,huyện Hòn Đất; Bến CCN Thổ Sơn nằm trên xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất; Bến CCNNam An Bình nằm trên phường An Bình, thành phố Rạch Giá; Bến CCN Thứ 2 nằmtrên xã Nam Yên, huyện An Biên; Bến CCN Tân Thạnh nằm trên xã Tân Thạnh,huyện An Minh; Bến CCN Thuận Hưng nằm trên xã Hòa Thuận, huyện Giồng Riềng;Bến CCN Đông Hưng B nằm trên xã Đông Hưng B, huyện An Minh; Bến CCNThạnh Yên I và Thạnh Yên II nằm trên Xã Thạnh Yên, huyện U Minh Thượng; BếnKKT cửa khẩu Giang Thành nằm trên xã Tân Khánh Hòa, huyện Giang Thành; BếnCCN Kiên Lương, huyện Kiên Lương; Bến CCN Dương Đông, huyện Phú Quốc
* Bến thủy nội địa phục vụ chợ trung tâm: Trên địa bàn tỉnh Kiên Giang sẽ hìnhthành 04 chợ đầu mối, 22 chợ bán buôn và 75 chợ hạng III Đối với nhóm bến lênhàng cho các chợ hạng III (bán lẻ) thì công trình kỹ thuật đơn giản Đối với nhóm bến
Trang 10cho hệ thống chợ đầu mối và chợ bán buôn, ngoài khu vực cầu cảng bến lên xuốngcần xây dựng thêm khu lưu trữ (kho, bãi) và khu quản lý.
* Bến xăng dầu: Theo quy hoạch chung cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnhKiên Giang giai đoạn đến năm 2020 đã được phê duyệt Đến năm 2020 sẽ xây dựngthêm 23 bến nâng tổng số bến phục vụ cho các phương tiện đường thủy nội địa lên 57bến
- Bến Giồng Riềng: Bến xây mới nằm trên kênh Nước Mặn Diện tích 0,5ha,tiếp nhận phương tiện thủy có tải trọng ≤100 tấn Khả năng thông qua 50.000-100.000 T/năm
- Bến Gò Quao: Bến xây mới nằm trên sông Cái Lớn Diện tích 0,5ha, tiếp nhậnphương tiện thủy có tải trọng ≤100 tấn Khả năng thông qua 50.000 - 100.000 T/năm
- Bến Vĩnh Thuận: Bến xây mới nằm trên sông Trẹm Cạnh Đền Diện tích 0,5
ha, tiếp nhận phương tiện thủy có tải trọng ≤150 tấn Khả năng thông qua 30.000-50.000 T/năm
- Bến U Minh Thượng: Bến xây mới nằm trên kênh Làng Thứ 7 Diện tích 0,5
ha, tiếp nhận phương tiện thủy có tải trọng ≤200 tấn Khả năng thông qua 50.000-100.000 T/năm
- Bến Rạch Giá: Bến xây mới nằm trên kênh Vành Đai - Rạch Giá Diện tích 0,5
ha, tiếp nhận phương tiện thủy có tải trọng ≤200 tấn Khả năng thông qua 50.000-100.000 T/năm
- Bến tổng hợp An Biên 1: Xây dựng tại thị trấn Thứ Ba một bến tổng hợp có vịtrí nằm trên kênh Cây Xoài với diện tích khoảng 0,5ha có khả năng thông qua dự kiến500.000 - 100.000 T/năm Có khả năng tiếp nhận tàu 100 - 200T; sà lan <=200T Giaiđoạn xây dựng sau năm 2020
- Bến tổng hợp An Biên 2: Xây dựng bến hàng hóa tổng hợp tại xã Đông Tháitrên kênh Làng Thứ Bảy với quy mô 0,5ha có khả năng thông qua dự kiến 500.000 -100.000 T/năm Có khả năng tiếp nhận tàu 100 - 200T; sà lan <=200T Giai đoạn xâydựng sau năm 2020
* Bến nhỏ lẻ: Duy trì, bảo lưu sự hiện diện của các bến thủy nội địa hiện hữu cóphép Không mở rộng quy mô và không đầu tư lớn về công trình và thiết bị Đối vớicác bến không phép, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phép hoạt động cho các bến
Trang 11này trên cơ sở đáp ứng theo đúng tiêu chuẩn hoạt động đã được quy định Sẽ đình chỉhoạt động các bến này nếu đến hết năm 2016 vẫn hoạt động trong tình trạng khôngphép Các bến mở mới nhỏ lẻ thì công trình kỹ thuật của các bến nhóm này cần đượcđịnh hình hóa với các hạng mục cơ bản và tối thiểu nhất, với tiêu chí là đơn giản vàkinh tế.
* Bến hành khách: Đối với 17 bến hành khách đang hoạt động tiến hành cấpphép hoạt động cho bến Giồng Riềng và Gò Quao Giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng
05 bến mới (02 bến ở thị xã Hà Tiên; 01 bến ở huyện Kiên Lương; 01 bến ở huyệnPhú Quốc và 01 bến ở huyện Kiên Hải) Giai đoạn 2021 - 2030 tiếp tục xây dựng cácbến hành khách ở An Minh và An Biên nâng tổng số bến hành khách là 26 bến
* Bến du lịch:
- Vùng đảo Phú Quốc: Quy hoạch các bến hành khách du lịch Cửa Cạn, bếnhành khách du lịch Gành Dầu và bến hành khách Vũng Bầu
- Vùng Hà Tiên - Kiên Lương và các đảo: Quy hoạch các bến tại xã Hòn Nghệ,
xã Hòn Heo thuộc Kiên Lương (nâng cấp các bến hiện hữu); bến du lịch tại thị trấn
Ba Hòn (nâng cấp bến hành khách Ba Hòn); bến du lịch Tiên Hải tại xã Tiên Hải, thị
xã Hà Tiên; bến du lịch Bà Lý tại xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên; bến du lịch Công tyHải Vân thuộc xã Bình An, huyện Kiên Lương
- Vùng Rạch Giá và huyện Kiên Hải: Cần duy tu bảo dưỡng và đầu tư cảng hànhkhách Rạch Giá thành cảng biển theo Quyết định số 3383/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng
10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; đồng thời, quy hoạch các bến dulịch Lại Sơn tại xã Lại Sơn, bến du lịch Hòn Tre tại huyện Kiên Hải
* Bến khách ngang sông:
- Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì hoạt động của 180 bến khách ngang sông đểphục vụ hoạt động đi lại cho người dân Mở mới thêm 17 bến: Huyện Gò Quao (05bến), huyện Châu Thành (01 bến), An Biên (02 bến), Giồng Riềng (09 bến) và HàTiên 01 bến Đồng thời, ngừng hoạt động 38 bến để đảm bảo an toàn giao thông thủyhoặc đã được thay thế bằng cầu đường bộ
- Giai đoạn 2021 - 2030: Khi hệ thống đường bộ phát triển thì tiến hành xóa bỏ
13 bến và duy trì hoạt động của 167 bến để phục vụ hoạt động đi lại cho người dân
3 Dự kiến kinh phí đầu tư:
Tổng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa đếnnăm 2030 ước tính khoảng 1.134,3 tỷ đồng Kinh phí ước bao gồm vốn đầu tư mạnglưới luồng tuyến và công trình bến thủy nội địa
- Giai đoạn 2016 - 2025: Cần 507,7 tỷ đồng, trung bình mỗi năm 50,8 tỷ đồng
- Giai đoạn 2026 - 2030: Cần 626,6 tỷ đồng, trung bình mỗi năm 125,3 tỷ đồng
Trang 12IV CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1 Các giải pháp, chính sách phát triển vận tải thủy nội địa:
- Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, khuyến khích mọi thành phần kinh
tế tham gia kinh doanh vận tải thủy nội địa; đổi mới phương tiện, công nghệ, trangthiết bị dịch vụ vận tải
- Tổ chức hợp lý các đầu mối vận tải thủy, đặc biệt các tuyến vận tải từ bờ ra đảo
và các đảo liền kề, tại các trung tâm như thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên vàhuyện Kiên Lương, Phú Quốc
- Có chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển vận tải hàng hóa khối lượng lớn, vậntải hành khách bằng các phương tiện cao tốc
2 Giải pháp, chính sách về kết cấu hạ tầng:
- Giai đoạn đến năm 2025, cần tập trung xây dựng mới, nâng cấp mở rộng cáccảng thủy hiện có và nạo vét, chỉnh trị các tuyến giao thông thủy nội địa quan trọng
để tăng khả năng liên kết vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải
- Ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giaothông đường thủy nội địa
- Xác định và cắm mốc an toàn hành lang đường thủy nội địa, dành quỹ đất để
mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông thủy nhằm giảm thiểu chi phí giải phóngmặt bằng Tăng cường công tác quản lý bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thôngđường thủy nội địa, dành phần vốn thích đáng cho công tác quản lý và bảo trì
3 Các giải pháp, chính sách về vốn:
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia;các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn tỉnh Thực hiện đa dạng hóacác nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện quy hoạch
- Lồng ghép đầu tư phát triển các trung tâm đô thị, kết hợp với nạo vét luồngtuyến nhằm nâng cao năng lực vận tải; xây dựng các điểm lập hàng, lên hàng
- Huy động tối đa nguồn lực tại địa phương để tổ chức triển khai quy hoạch nhưkêu gọi các tổ chức, các nhà đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP Huy động cácnguồn tài chính hợp pháp khác
4 Các giải pháp, chính sách đảm bảo trật tự, an toàn giao thông:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cườngcưỡng chế việc thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường thủy trên địabàn
- Quản lý tốt hành lang bảo vệ luồng tàu, sắp xếp lại hoạt động cảng - bến, nhằmgiảm thiểu tai nạn giao thông đường thủy nội địa Tăng cường công tác cứu hộ, cứunạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông đường thủy gây ra
Trang 13- Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiệnvận tải thủy; chất lượng kiểm định phương tiện.
5 Các giải pháp, chính sách về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
- Nghiên cứu ban hành các hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quytrình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành trong các lĩnh vực khảo sát,thiết kế, thi công, nghiệm thu, duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theođặc thù của tỉnh Phối hợp với các ngành vận tải khác áp dụng các phương thức vậntải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức Áp dụng hiệu quả công nghệ thôngtin vào các khâu quản lý, điều hành và khai thác giao thông vận tải
- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện đánh giá tác động môi trường các dự án pháttriển giao thông vận tải thủy, cảng thủy nội địa qua các khu vực bảo tồn, trung tâmthành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ
- Thực hiện thường xuyên công tác giám sát quản lý môi trường và tăng cườngkiểm soát chất lượng phương tiện và nhiên liệu đối với các tổ chức kinh doanh vận tảithủy
6 Các giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực:
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cấp tỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu pháttriển giao thông đường thủy nội địa của tỉnh Tăng cường đầu tư cho các cơ sở đàotạo, tạo điều kiện cho các cơ sở nắm bắt được tình hình phát triển của ngành, tiếp cậnđược với khoa học kỹ thuật hiện đại trong giảng dạy, đáp ứng nhu cầu phát triển vàhội nhập kinh tế quốc tế
- Tập trung đào tạo nâng cao đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ quản lý, đàotạo thuyền trưởng, máy trưởng Nội dung của các cấp đào tạo thiết thực, phù hợp vớithực tế, nhất là đối với các loại chứng chỉ chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng,cán bộ kỹ thuật quản lý chuyên ngành
- Đối với cấp huyện, nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp huyện cả
về kiến thức quản lý và kỹ thuật theo nhu cầu của từng huyện
- Sở Giao thông vận tải phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong việc thực thipháp luật và quản lý nhà nước trên địa bàn
Điều 2 Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1 Sở Giao thông vận tải:
- Chịu trách nhiệm hoàn chỉnh lại quy hoạch và gửi cho các đơn vị theo Quyếtđịnh này
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố tổ chức công bố, quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch,kết hợp chặt chẽ với quá trình thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01
Trang 14năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộnhằm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa vào năm2020; định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch để điều chỉnh,
bổ sung kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tình hình thực tếcủa địa phương
2 Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã vàthành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợpvới Sở Giao thông vận tải thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của quy hoạch bảo đảmtính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch ngành, quy hoạch kinh tế - xã hội của các địaphương; bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biếnđổi khí hậu và nước biển dâng; xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn để triển khaithực hiện quy hoạch tại các địa phương nhằm đảm bảo quy hoạch được triển khai khảthi và đồng bộ
3 Các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệmkiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch
Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giámđốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Anh Nhịn
Trang 15PHỤ LỤC 01 QUY HOẠCH LUỒNG TUYẾN ĐƯỜNG THỦY CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2834/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2016
của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang)
STT Các tuyến sông kênh Chiều dài
(km)
Điểm đầu Điểm cuối
Cấp kỹ thuật ĐTNĐ B
(m)
H
(m)
Tĩnh không
(m)
HL BV
(m)
Cỡ tàu tiếp nhận (T) Vai trò
HT QH
A Các tuyến trục
I Các kênh thuộc hành lang quốc gia Sài Gòn - Kiên Lương (kênh
Tàu 150 250CV
Sà lan 200 300T (tổng trọng tải đoàn kéo đẩy 600T)
Là tuyến vận tải thủy xuyên suốt khu vực Tứ giác Long Xuyên, vận tải hàng hóa, thủy lợi, thoát mặn.
1 Kênh Tám Ngàn 11,7 Giáp An Giang K Rạch Giá -Hà Tiên III 15
2 Kênh Rạch Giá - Hà Tiên 18,4 Kênh Tám Ngàn Kênh Ba Hòn III 15
3 Kênh Ba Hòn 5,0 Rạch Giá - Hà Tiên Cống Ba Hòn III 15
II
Các kênh thuộc hành lang quốc
gia Sài Gòn - Kiên Lương (kênh
Tàu tự hành 500T đoàn sà lan, tàu kéo đẩy: 250CV + 3x300
tấn
Đây là tuyến vận tải thủy liên kết nhiều khu vực thu hút, đặc biệt là khu vực Mỹ Tho, Lấp Vò, Cần Thơ và cảng biển
Mỹ Thới.
1 Kênh Rạch Sỏi - Hậu Giang 30,1 Giáp Cần Thơ Kênh Vành Đai III 15
2 Kênh Vành Đai, Rạch Giá 8 Kênh Rạch Sỏi-Hậu Giang K Rạch Giá
3 Kênh Rạch Giá - Hà Tiên 60,8 Kênh Vành Đai Kênh Ba Hòn III 15
4 Kênh Ba Hòn 5 K Rạch Giá -Hà Tiên Cống Ba Hòn III 15
III Các kênh thuộc hành lang quốc gia Sài Gòn - Cà Mau 50 III >50 3,5 ≥ 7
Tàu tự hành 500T đoàn sà lan, tàu kéo đẩy: 250CV + 3x300
tấn
Đây là trục dọc liên kết khu vực cảng Năm Căn với con đường lúa gạo kênh xáng Xà No, dẫn về khu vực cảng Cái Cui và Trà Nóc - cụm cảng thủy nội địa lớn nhất ĐBSCL tại Cần Thơ.
2 Rạch Cái Tư 12,5 Rạch Cái Nhứt Sông Cái Lớn III 15
3 Kênh Tắt Cây Trâm 5 Sông Cái Lớn Rạch Cái Tàu III 15
4 Rạch Ngã Ba Đình 11,5 Rạch Cái Tàu Kênh Trẹm CạnhĐền III 15
5 Kênh Trẹm Cạnh Đền 18 Rạch Ngã Ba Đình Giáp Cà Mau III 15