ỦY BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /2019/QĐ UBND Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định phân[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng và Quy trình công tác cán bộ lãnh đạo,
quản lý trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-
CP ngày 31/08/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012; Nghị định số
Trang 217/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 12/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Nghị định số 106/2015/NĐ-CP ngày 23/10/2015 của Chính phủ về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở
xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ quy định về công chức xã phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
Trang 3QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo quyết định này Quy định phân cấp quản lý
tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức, lao độnghợp đồng và Quy trình công tác cán bộ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan,đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …./…/2019 và thay
thế các văn bản sau : Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 07/01/2015 củaUBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợpđồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số24/2010/QĐ-UBND ngày 24/8/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việcBan hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệmcán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo thuộc diện UBND tỉnh quản lý Bãi
bỏ các quy định trái với Quyết định này
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Vũ Hồng Bắc
Trang 4UỶ BAN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2019/QĐ-UBND
ngày / /2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
A PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ,
TIỀN LƯƠNG, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC,
LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định
số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ và Nghị định số161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức,thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việctrong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong các cơquan, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên (gọi tắt là lao động hợp đồng 161)
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Tổ chức gồm:
a) Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Vănphòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (gọichung là Sở); Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Uỷban nhân dân cấp huyện); phòng, ban, chi cục thuộc sở; phòng, ban, cơ quanchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã)
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập trực thuộc: Uỷ ban nhândân tỉnh, Sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các tổ chức trực thuộc trung tâm,ban, chi cục và tương đương thuộc Sở; phòng, ban và tổ chức tương đươngthuộc cơ cấu tổ chức của chi cục, của tổ chức sự nghiệp và tương đương thuộcSở
Trang 5c) Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xãhội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội được thành lập theo quy định (gọichung là hội); các quỹ trên địa bàn tỉnh.
d) Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên do Uỷ bannhân dân tỉnh làm chủ sở hữu; công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước do
Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý
c) Các chức danh lãnh đạo, quản lý tổ chức hội có phạm vi hoạt độngtrong tỉnh, trong huyện, thành phố, thị xã, trong xã, phường, thị trấn (gọichung là cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)
Chương II QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 3 Thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp, các hội, quỹ thuộc tỉnh
1 Uỷ ban nhân dân tỉnh
a) Trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Thủ tướng Chính phủ Quyết địnhthành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhândân tỉnh theo quy định
b) Quyết định Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thểcủa các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn Ủy bannhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức các cơquan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định của phápluật
c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi cục thuộc Sở
d) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng, ban và tổ chứctương đương thuộc cơ cấu tổ chức của sở; phòng, ban và tổ chức tương đươngthuộc cơ cấu tổ chức của chi cục, của tổ chức sự nghiệp và tương đương thuộcSở; phòng, ban và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị sựnghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
đ) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức sự nghiệp thuộc
Sở, thuộc tổ chức sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thuộc Uỷ bannhân dân cấp huyện (trừ các trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học và trung học
Trang 6cơ sở, các tổ chức sự nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính trực thuộc Uỷ ban nhân dâncấp huyện - Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho cấp huyện) Các Công tyTNHH nhà nước một thành viên phải có văn bản đồng ý của Ban Thường vụTỉnh uỷ.
e) Quyết định xếp hạng các tổ chức thuộc thẩm quyền theo quy định củapháp luật
g) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liênngành cấp tỉnh
2 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể,đổi tên các hội, quỹ và phê duyệt điều lệ hội, quỹ theo quy định của pháp luật;cho phép các hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh đặt văn phòngđại diện tại tỉnh theo quy định của pháp luật
3 Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn việc thiết lập hồ sơ, thẩm định hồ sơ về quy định tổ chức
bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh; thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi cục, các tổ chức sựnghiệp thuộc Sở, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền;báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đối vớicác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
b) Hướng dẫn việc thiết lập hồ sơ, thẩm định, báo cáo Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh quyết định cho phép (hoặc cấp giấy phép) thành lập, chia tách,sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ của các hội, quỹ cấptỉnh, các hội cấp huyện; các quỹ cấp huyện, cấp xã có tổ chức, cá nhân nướcngoài góp tài sản để thành lập; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để Uỷ ban nhândân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đối với tổ chức được quyđịnh riêng theo luật chuyên ngành
c) Hướng dẫn Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện cho phép (hoặc cấpgiấy phép) thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều
lệ của các hội cấp xã, các quỹ cấp huyện, cấp xã
d) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thiết lập hồ sơ, thẩm định và thoảthuận về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với các tổ chức sự nghiệp tựchủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân
sự và tài chính trực thuộc sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện
đ) Thẩm định và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép các hội
có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt văn phòng đại diện tại tỉnh
Trang 7e) Thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xếp hạng các tổchức thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật.
g) Thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thànhlập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh
4 Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhândân tỉnh
a) Xây dựng dự thảo đề án, dự thảo tờ trình, dự thảo quyết định về việc
thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định của
Uỷ ban nhân dân tỉnh được quy định tại Điều 3 của Quy định này; gửi hồ sơ
thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức đến cơ quan, tổ chức có liên quan
theo quy định của các văn bản pháp luật chuyên ngành để lấy ý kiến tham giabằng văn bản về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức trước khi gửi
cơ quan có thẩm quyền thẩm định
Cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức có tráchnhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các cơ quan để hoànthiện Đề án, tờ trình, dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổchức gửi Sở Nội vụ 02 bộ để thẩm định (kèm theo văn bản tham gia ý kiếncủa các cơ quan, đơn vị có liên quan)
b) Thẩm định và có ý kiến bằng văn bản về đề án thành lập, tổ chức lại,giải thể đối với các tổ chức sự nghiệp tự trang trải trực thuộc Uỷ ban nhân dâncấp huyện (hoạt động trên lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở)
c) Quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội và có ý kiến bằngvăn bản về việc thành lập các hội cấp tỉnh hoạt động trong lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước của sở, theo quy định của pháp luật
d) Lập hồ sơ xếp hạng các tổ chức sự nghiệp trực thuộc trình cấp cóthẩm quyền quyết định (hoặc quyết định theo thẩm quyền được giao)
5 Uỷ ban nhân dân cấp huyện
a) Xây dựng đề án, tờ trình, dự thảo quyết định về việc thành lập, tổchức lại, giải thể các tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhândân tỉnh được quy định tại Điều 3 của Quy định này; gửi Đề án đến cơ quan
có liên quan theo quy định của pháp luật để lấy ý kiến bằng văn bản về việcthành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức;
Có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các cơquan để hoàn thiện Đề án, tờ trình, dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại,giải thể tổ chức gửi Sở Nội vụ 02 bộ để thẩm định (kèm theo văn bản thamgia ý kiến của các cơ quan có liên quan)
b) Lập hồ sơ xếp hạng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc trình cấp cóthẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền được giao
Trang 8c) Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với các tổ chức sựnghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và tổ chức sự nghiệpcông tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc thẩm quyền (sau khi đề án thành lập,
tổ chức lại, giải thể, được các Sở quản lý chuyên ngành và Sở Nội vụ thẩmđịnh và có văn bản thống nhất)
- Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể (hoặc cho phép đối với cáctrường ngoài công lập) các trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ
sở, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo, SởNội vụ
d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp huyện
- Quyết định cho phép thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên hộicấp xã (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ đối với hồ sơ
đề nghị cấp phép)
- Quyết định phê duyệt điều lệ hội cấp xã theo quy định của pháp luật
- Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, cho phép hợpnhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên (sau khi có ý kiến thống nhất bằngvăn bản của Sở Nội vụ đối với hồ sơ đề nghị cấp phép) đối với quỹ cấp huyện,cấp xã (trừ quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập) theoquy định của pháp luật
- Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trởlại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhậnthành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thànhlập; thu hồi giấy phép thành lập; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ cấphuyện, cấp xã (trừ quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thànhlập) theo quy định của pháp luật
6 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội và có ý kiến bằngvăn bản về việc thành lập các hội cấp huyện theo quy định của pháp luật
7 Các hội, quỹ
Các hội, quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạtđộng quản lý hội; Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chínhphủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các văn bản phápluật khác có liên quan
Trang 9Chương III QUẢN LÝ BIÊN CHẾ Điều 4 Thẩm quyền quản lý biên chế
1 Uỷ ban nhân dân tỉnh
a) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chỉ tiêu biên chế công chứctrong cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn
vị sự nghiệp công lập của tỉnh
b) Quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức, sự nghiệp, lao độnghợp đồng 161 cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh theo Nghị quyết của Hộiđồng nhân dân tỉnh phê duyệt; giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theokết quả phân loại đơn vị hành chính cấp xã
c) Quyết định danh mục, số lượng vị trí việc làm; quản lý vị trí việc làm
và biên chế công chức theo phân công, phân cấp và theo quy định của Đảng
và của pháp luật
d) Quyết định danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chứcdanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc theo phân công, phân cấp vàtheo quy định của Đảng và của pháp luật
đ) Quyết định các vấn đề khác có liên quan đến biên chế theo quy định
b) Thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức trong các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định đề án vị trí việc làm trong đơn vị sựnghiệp công lập, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hàng năm của
cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp Danh mục vị trí việc làm và cơcấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; xây dựng đề án vị trí việc làm củatỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo phân công, phân cấp
và theo quy định của Đảng và của pháp luật
d) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế cho các
cơ quan, đơn vị
Trang 10đ) Xác nhận quỹ tiền lương đối với biên chế công chức, lao động hợpđồng có nguồn tiền lương từ ngân sách trong cơ quan hành chính.
e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc quản lý, sửdụng biên chế; thực hiện chính sách tiền lương của các cơ quan, đơn vị theochức năng, nhiệm vụ được giao
g) Quyết định giao cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã
3 Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhândân cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức trong các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý; Thẩm định đề án vị trí việc làmtrong đơn vị sự nghiệp công lập, cơ cấu viên chức theo chức danh nghềnghiệp trước ngày 30/3 hàng năm của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý
b) Xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế công chức, viên chức; đề án vịtrí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viênchức theo chức danh nghề nghiệp trước ngày 30/4 hàng năm của cơ quan, đơn
vị gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết địnhtheo quy định
c) Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, số lượng người làmviệc trong các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản
lý theo phân cấp và chỉ tiêu biên chế được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao
d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, sửdụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệpcông lập trực thuộc gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định, báo cáo Uỷ ban nhândân tỉnh theo quy định
đ) Phê duyệt quỹ tiền lương và chịu trách nhiệm đối với biên chế sựnghiệp, lao động hợp đồng có nguồn tiền lương của các đơn vị trực thuộc.e) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc sử dụng biên chế, số lượng ngườilàm việc trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật;chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc sử dụngbiên chế được giao và sử dụng lao động hợp đồng của các đơn vị sự nghiệpcông lập được giao quyền tự chủ theo điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Viên chức
Chương IV QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG 161 Điều 5 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
1 Bổ nhiệm ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương vào các cơquan hành chính của tỉnh; Bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đươngvào các cơ quan hành chính của tỉnh; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên
Trang 11chức hạng I vào đơn vị sự nghiệp của tỉnh Bổ nhiệm các ngạch công chức vàchức danh nghề nghiệp theo pháp luật quy định.
2 Trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên Uỷban nhân dân tỉnh; phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chứcChủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; phê chuẩn việc miễnnhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
3 Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụlãnh đạo đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động,luân chuyển, biệt phái, xếp lương, phụ cấp lương, nâng bậc lương thườngxuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nghỉ hưu, cho thôi việc, khen thưởng,
kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện chế độ chính sách khác theoquy định của pháp luật đối với: cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩmquyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sau khi có Thông báo của BanThường vụ Tỉnh ủy) hoặc theo thẩm quyền được pháp luật quy định
4 Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụlãnh đạo đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động,luân chuyển, biệt phái, nghỉ hưu, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, giảiquyết khiếu nại, tố cáo đối với: Cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Cấp trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở vàtương đương; Phó trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh; Chủ tịch công ty, Giámđốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên công ty TNHH nhà nướcmột thành viên; Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần (saukhi có Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh) hoặc theo thẩm quyềnđược pháp luật quy định
5 Quyết định công nhận Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội có tính chấtđặc thù cấp tỉnh; quyết định miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luânchuyển, biệt phái, nghỉ hưu, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo đối với: Chủ tịch, phó chủ tịch các hội có tính chất đặc thùcấp tỉnh trong biên chế hội
6 Tổ chức thi nâng ngạch lên ngạch cán sự, chuyên viên hoặc tươngđương, chuyên viên chính hoặc tương đương; Phê duyệt kế hoạch thi hoặc xétthăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III; hạng III lên hạngII
7 Có văn bản cử cán bộ, công chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thinâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tươngđương; Có văn bản cử viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc xétthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I
Trang 128 Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứchàng năm; Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, công tác ởnước ngoài và được hưởng chế độ đãi ngộ theo quy định.
9 Giới thiệu cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý ứng cửvào Hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp liên doanh có phần vốn góp củanhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, theo quy định của pháp luật
10 Thực hiện chế độ, chính sách đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch cácHội cấp tỉnh mà tổ chức Hội do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định chophép thành lập
11 Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theoquy định
Điều 6 Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
1 Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy địnhcủa pháp luật, hướng dẫn của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, SởNội vụ
2 Xây dựng kế hoạch tuyển dụng (số lượng, cơ cấu, điều kiện, tiêuchuẩn công chức, viên chức cần tuyển dụng) gửi Sở Nội vụ thẩm định
3 Tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuốngbằng phương thức thi tuyển; Tuyển dụng viên chức chức danh nghề nghiệpđối với các hạng được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (Bảnglương chuyên môn, nghiệp vụ ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-
CP của Chính phủ) trở xuống vào các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩmquyền quản lý với phương thức thi tuyển hoặc xét tuyển
- Báo cáo và gửi kết quả tuyển dụng công chức, viên chức về Sở Nội vụ
để thẩm định trước khi tuyển dụng
- Quyết định tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên và tương đươngtrở xuống, công nhận hết thời gian tập sự, bổ nhiệm vào ngạch, xếp lươngcông chức được tuyển dụng chính thức; Quyết định tuyển dụng viên chức, bổnhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đạt yêu cầu sau thời gian tậpsự; hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự không đạt yêu cầu;chấm dứt hợp đồng đối với viên chức không đạt yêu cầu trong thời gian tậpsự; tổ chức thực hiện ký lao động hợp đồng 161
- Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từhạng III lên hạng II, hạng IV lên hạng III theo ngành, lĩnh vực được giao vàtheo quy định của pháp luật
4 Phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện có người họctheo chế độ cử tuyển tổ chức xét tuyển người học theo chế độ cử tuyển tốt
Trang 13nghiệp trở về địa phương có trình độ, chuyên ngành phù hợp với vị trí việclàm cần tuyển dụng.
5 Thực hiện các thủ tục về kiểm tra, sát hạch theo quy định và gửi hồ
sơ về Sở Nội vụ thẩm định đối với các trường hợp tuyển dụng công chức đặcbiệt không qua thi tuyển theo quy định tại Khoản 11, Điều 1 Nghị định số161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức,thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việctrong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và theo quyđịnh của pháp luật
6 Thực hiện các thủ tục về kiểm tra, sát hạch theo quy định đối với cáctrường hợp xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyệntrở lên gửi Sở Nội vụ thẩm định
7 Thực hiện thủ tục kiểm tra, sát hạch theo quy định đối với các trườnghợp xét tuyển viên chức đặc cách gửi Sở Nội vụ thẩm định
8 Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, xử lý kỷluật đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
5 Quy định này; tổng hợp kết quả gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Uỷ ban nhândân tỉnh xem xét, quyết định
9 Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, xếplương, phụ cấp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trướcthời hạn, nghỉ hưu, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và thực hiện chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật đốivới: cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc Sở (trừ chứcdanh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định tạikhoản 3, khoản 4 Điều 5 Quy định này)
10 Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức giữa cácphòng, ban, chi cục thuộc Sở; điều động, luân chuyển, biệt phái viên chứcgiữa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Quyết định điều động công chứcthuộc quyền quản lý đến đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
11 Báo cáo Sở Nội vụ thẩm định nâng bậc lương trước thời hạn đối vớicán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng 161
12 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của cơquan, đơn vị gửi Sở Nội vụ tổng hợp chung, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dântỉnh phê duyệt
Trang 1413 Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; chấp hành sự chỉ đạo,kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý hồ sơ công chức, viên chức của
cơ quan có thẩm quyền
14 Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản
lý tham gia các lớp học dài hạn, ngắn hạn, lớp bồi dưỡng, tập huấn để nângcao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việcđang đảm nhiệm
15 Báo cáo quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hàng năm đốivới các chức danh lãnh đạo, quản lý gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định,phê duyệt theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy,
Sở Nội vụ
16 Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theoquy định hiện hành và hướng dẫn của Sở Nội vụ Thống kê, báo cáo số lượng,chất lượng đội ngũ công chức, viên chức hàng năm gửi Sở Nội vụ tổng hợptheo quy định
17 Báo cáo Sở Nội vụ để theo dõi khi quyết định các nội dung về quản
lý công chức, viên chức
Điều 7 Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại Điều 6 Quy định này,Giám đốc Sở Nội vụ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1 Chủ trì xây dựng và tổng hợp, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
về công tác cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quyết định của
Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 5 Quy định này
2 Thẩm định kế hoạch tuyển dụng, kết quả tuyển dụng công chức (baogồm cả công chức cấp xã), viên chức của các Sở và tương đương, UBND cấphuyện
3 Thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng công chức, viênchức của các Sở và tương đương, UBND cấp huyện
4 Tuyển dụng công chức bằng phương thức tiếp nhận không qua thituyển đối với những trường hợp đặc biệt theo quy định tại Khoản 11, Điều 1Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nângngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một sốloại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
và theo quy định của pháp luật như sau:
Trang 15- Thẩm định hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tuyểndụng công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương vào các cơ quanhành chính của tỉnh.
- Thẩm định hồ sơ, quyết định tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên
và tương đương vào các cơ quan hành chính của tỉnh
5 Thẩm định và quyết định tuyển dụng công chức, viên chức cấphuyện trở lên đối với các trường hợp đang là cán bộ, công chức cấp xã
6 Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm viên chức giữchức danh nghề nghiệp hạng I; Thẩm định và quyết định bổ nhiệm viên chứcgiữ chức danh nghề nghiệp các hạng còn lại
7 Thẩm định việc tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển theoquy định của pháp luật
8 Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng cử tuyển, chủ trì phối hợp các
cơ sở giáo dục để quản lý người học theo chế độ cử tuyển trong quá trình đàotạo; Tiếp nhận hồ sơ của sinh viên tốt nghiệp và gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dâncác huyện đã cử người học theo chế độ cử tuyển; Hướng dẫn các cơ quan, đơn
vị có liên quan thực hiện xét tuyển vào vị trí việc làm phù hợp với trình độ,chuyên môn được đào tạo theo quy định của pháp luật
- Là Phó Chủ tịch Hội đồng thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viênhoặc tương đương, chuyên viên chính và tương đương; Quyết định bổ nhiệmvào ngạch cán sự, chuyên viên hoặc tương đương
9 Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thăng hạng từhạng III lên hạng II, hạng IV lên hạng III Phối hợp với các Sở trong quá trình
tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
10 Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chứcđối với các chức danh lãnh đạo, quản lý theo phân cấp của Ban Thường vụTỉnh ủy
11 Thẩm định hưởng chế độ phụ cấp thâm niên nghề, nâng bậc lương
trước thời hạn đối với cán bộ, công chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấpxã), viên chức, lao động hợp đồng 161
12 Quyết định chuyển ngạch chuyên viên chính và tương đương trởxuống Quyết định chuyển xếp lại ngạch (chức danh nghề nghiệp), xếp lương,nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và thực hiện chế
độ chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với các chức danh lãnh
đạo, quản lý quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định này
Trang 1613 Thẩm định xếp lương lần đầu đối với cán bộ cấp xã khi được phêchuẩn, chuẩn y kết quả bầu cử; đối với công chức cấp xã khi được tuyểndụng Thẩm định xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã khi thay đổitrình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ.
14 Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức là chuyên viên chính vàtương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp đối với hạng I trởxuống từ cơ quan ngoài tỉnh, cơ quan khối Đảng, đoàn thể, đơn vị Quân độinhân dân, Công an nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, CụcThi hành án dân sự và các cơ quan khác của Trung ương đóng trên địa bàntỉnh đến cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh
15 Quyết định điều động cán bộ, công chức là chuyên viên chính vàtương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp đối với hạng I trởxuống trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh đến côngtác ở cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh, cơ quan khối Đảng, đoàn thể, đơn vị Quânđội nhân dân, Công an nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân,Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan khác của Trung ương đóng trên địabàn tỉnh
16 Quyết định điều động công chức là chuyên viên chính và tương đươngtrở xuống giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong nội bộ tỉnh; điều độngviên chức giữ chức danh nghề nghiệp đối với hạng I trở xuống từ đơn vị sựnghiệp công lập đến các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trongtỉnh
17 Thẩm định việc chuyển chức danh cán bộ cấp xã thành công chứccấp xã, chuyển chức danh công chức cấp xã trong cùng một đơn vị cấp xã,tiếp nhận, điều động công chức cấp huyện trở lên, viên chức sự nghiệp về làmcông chức cấp xã, tiếp nhận, điều động công chức cấp xã giữa các địa bàn cấphuyện, cấp tỉnh
18 Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Cán sựĐảng UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy về công tác quy hoạch chức danhlãnh đạo, quản lý thuộc Sở và tương đương, Uỷ ban nhân dân cấp huyện
19 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quyđịnh của pháp luật và theo kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết địnhphê duyệt hàng năm
20 Tổng hợp và báo cáo Bộ Nội vụ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh các vấn đề liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức theoquy định