1603101427477053502QD2016 doc UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Số 502/QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lào Cai, ngày 29 tháng 02 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy hoạch c[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-Số: 502/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-Lào Cai, ngày 29 tháng 02 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy hoạch chung khu Kim Thành - Bản Vược
-CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/06/2009;
Căn cứ Luật Biên giới Quốc gia ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ - CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số 3637/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung khu hợp tác qua biên giới Lào Cai (Việt Nam) - Vân Nam (Trung Quốc);
Căn cứ Quyết định số 1829/QĐ-UBND ngày 18/6/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung nhiệm vụ quy hoạch chung khu hợp tác kinh tế qua biên giới Lào Cai (Việt Nam) - Vân Nam (Trung Quốc);
Trang 2Căn cứ Quyết định số 4595/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt điều chỉnh tên, vị trí và quy mô nhiệm vụ quy hoạch chung khu hợp tác kinh tế qua biên giới Lào Cai - Vân Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 38/TTr-SXD ngày 01/02/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt hoạch chung khu Kim Thành - Bản Vược; với những nội
dung chủ yếu sau:
1 Lý do lập quy hoạch.
Quy hoạch xây dựng Khu Kim Thành - Bản Vược với chức năng chính là khu hợp tác kinh tế qua biên giới Lào Cai (Việt Nam) - Vân Nam (Trung Quốc) nhằm: góp phần tăng cường mối quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Trung Quốc, thúc đẩy dịch vụ lưu chuyển qua cửa khẩu, tạo ra môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư bao gồm các lĩnh vực: dịch vụ nhà hàng, khách sạn, tài chính, tiền tệ, dịch vụ giao nhận, kho tàng, bến bãi, bao bì đóng gói, bảo quản hàng hóa cũng như nhiều lĩnh vực khác; tạo ra những cơ hội để phát huy những kết quả đầu tư vào các khu vực cửa khẩu biên giới ở một tầm cao hơn; tạo ra những điều kiện thuận lợi để các địa phương biên giới của cả hai nước khai thác và phát huy được tiềm năng và thế mạnh của mình, kết hợp nội lực với ngoại lực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý hơn; liên kết các trung tâm kinh tế - thương mại của cả hai nước để hình thành nên một khu năng động, có sức lan tỏa đối với khu vực biên giới hai nước Việt Nam và Trung Quốc; tạo việc làm cho người lao động khu vực biên giới, góp phần tạo ra những chuyển biến về kinh tế - thương mại, đồng thời thúc đẩy phát triển văn hóa - xã hội khu vực biên giới của cả hai nước; góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc
2 Mục tiêu và yêu cầu phát triển đối với khu vực.
2.1 Mục tiêu:
- Cụ thể hóa chính sách đối ngoại của 2 nước Việt Nam và Trung Quốc, phát huy truyền thống hữu nghị lâu đời giữa hai nước
- Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội hai nước
- Đóng góp tích cực vào việc xây dựng và phát triển hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc và hợp tác Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS)
- Tăng cường an ninh biên giới, trật tự an toàn xã hội tuyến biên giới Lào Cai (Việt Nam) - Vân Nam (Trung Quốc)
- Khớp nối với quy hoạch khu hợp tác Vân Nam - Lào Cai bên phía Trung Quốc tại huyện Hà Khẩu - Châu Hồng Hà - tỉnh Vân Nam; Đồng thời khớp nối
Trang 3với quy hoạch chung thành phố Lào Cai và huyện Bát Xát.
- Xác định cơ cấu chức năng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý với các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo cho nhu cầu phát triển của khu hợp tác Kim Thành - Bản Vược trong giai đoạn trước mắt và phù hợp với quy hoạch lâu dài
- Làm cơ sở lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và là cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch
- Làm căn cứ cho các bước triển khai tiếp theo
2.2 Yêu cầu
Quy hoạch chung khu Kim Thành - Bản Vược đảm bảo thực hiện tốt các nội dung hợp tác chính sau:
- Hợp tác phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
- Hợp tác khai thác tiềm năng lợi thế của mỗi bên
- Hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Hợp tác mở rộng thị trường
- Hỗ trợ lẫn nhau xúc tiến thương mại và đầu tư
- Hợp tác nghiên cứu chuyển giao, phát triển khoa học kỹ thuật
- Phối hợp nhằm đơn giản hoá thủ tục xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh cho người, phương tiện và hàng hoá
- Hợp tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực và trao đổi VH-TT, y tế…
3 Tính chất quy hoạch.
- Là cửa ngõ giao thương quốc tế và đầu mối giao thông quan trọng đóng góp tích cực vào việc xây dựng và phát triển Hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc và hợp tác Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS)
Là khu hợp tác kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực, gồm công nghiệp -thương mại - dịch vụ - du lịch gắn với phát triển kinh tế Cửa khẩu
- Có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng của vùng và quốc gia
4 Phạm vi, ranh giới và diện tích lập quy hoạch.
4.1 Phạm vi.
Khu vực lập quy hoạch Kim Thành - Bản Vược thuộc địa phận xã Đồng Tuyển (thành phố Lào Cai) và các xã Quang Kim, Bản Qua, Bản Vược (huyện Bát Xát); bao gồm khu vực dọc tuyến sông Hồng từ khu vực Cửa khẩu Bản Vược đến khu vực Cửa khẩu đường bộ số II - Kim Thành (không bao gồm các khu vực khai trường 24, 25, 26, 28 và khu vực Nhà máy luyện kim Bát Xát)
4.2 Ranh giới lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Đông Bắc giáp sông Hồng (từ khu vực Cửa khẩu Bản Vược đến hết
Trang 4khu vực Cửa khẩu đường bộ Quốc tế số II - Kim Thành);
- Phía Đông Nam giáp vùng đệm Bắc Duyên Hải;
- Phía Tây Bắc giáp thôn 1, 2 xã Bản Vược;
- Phía Tây Nam giáp tuyến Kim Thành – Ngòi Phát, đường Tỉnh lộ 156 và khu vực đồi cao giáp cánh đồng Bản Dền
4.3 Tổng diện tích đất lập quy hoạch chung: 1.130 ha.
5 Cơ cấu phân khu chức năng.
Trên cơ sở nội dung hợp tác của đề án xây dựng khu hợp tác kinh tế qua biên giới Lào Cai (Việt Nam) - Vân Nam (Trung Quốc) bao gồm: hợp tác về cơ chế chính sách; hợp tác về phát triển cơ sở hạ tầng; hợp tác về thương mại biên giới; hợp tác về tài chính tiền tệ; hợp tác về du lịch qua biên giới và hợp tác trên nhiều lĩnh vực khác Cơ cấu quy hoạch chung khu Kim Thành - Bản Vược đề xuất chia làm 5 khu vực:
- Khu cửa khẩu Kim Thành: có diện tích 194,0 ha thuộc địa giới hành chính
xã Đồng Tuyển (thành phố Lào Cai) và xã Quang Kim (huyện Bát Xát)
- Khu Logistics (Dịch vụ hậu cần): có diện tích 332,0 ha thuộc địa giới hành chính xã Quang Kim và xã Bản Qua (huyện Bát Xát)
- Khu phức hợp dịch vụ - du lịch: có diện tích 332,0 ha thuộc địa giới hành chính xã Bản Qua (huyện Bát Xát)
- Khu gia công sản xuất xuất nhập khẩu: có diện tích 228,0 ha thuộc địa giới hành chính xã Bản Qua và Bản Vược (huyện Bát Xát)
- Khu cửa khẩu Bản Vược: có diện tích 44,0 ha thuộc địa giới hành chính
xã Bản Vược (huyện Bát Xát)
5.1 Cơ cấu sử dụng đất theo các khu chức năng.
* Khu cửa khẩu Kim Thành:
Khu cửa khẩu Kim Thành lấy khu vực cửa khẩu đường bộ số II là trung tâm của mọi hoạt động liên quan Chức năng chính của khu cửa khẩu Kim Thành là tổ chức các hoạt động thương mại biên mậu quốc tế như hội chợ; khách sạn; tài chính tiền tệ; biên mậu cửa khẩu, du lịch Các hoạt động xuất nhập cảnh người và hàng hóa sẽ được các đơn vị cơ quan cửa khẩu quản lý, bao gồm các loại đất cụ thể như sau:
- Đất hành chính, quản lý: gồm 2 ô đất có tổng diện tích 26,3ha; ký hiệu K1-1 (20,9ha), K1-2 (5,4ha)
- Đất kiểm hóa nhập khẩu: gồm 01 ô đất có diện tích 3,7ha; ký hiệu K1-3
- Đất kiểm hóa xuất khẩu: gồm 01 ô đất có diện tích 3,5ha; ký hiệu K1-4
- Đất tài chính, thương mại quốc tế: gồm 10 ô đất có tổng diện tích 33,4ha;
ký hiệu K1-5 (1,0ha), K1-6 (2,1ha), K1-7 (4,2ha), K1-8 (4,2ha), K1-9 (2,6ha), K1-10 (2,0ha), K1-11 (1,3ha), K1-12 (5,3ha), K1-13 (2,6ha), K1-14 (8,1ha)
Trang 5- Đất kho bãi dịch vụ tổng hợp: gồm 04 ô đất có tổng diện tích 33,9ha; ký hiệu K1-15 (13,8ha), K1-16 (9,6ha), K1-17 (5,3ha), K1-18 (5,2ha)
- Đất bãi đỗ xe: gồm 01 ô đất có diện tích 2,4ha; ký hiệu K1-19
- Đất du lịch, giải trí: gồm 02 ô đất có tổng diện tích 33,6ha; ký hiệu K1-20 (20,9ha), K1-21 (5,4ha)
- Đất cây xanh: gồm 03 ô đất có tổng diện tích 14,7ha; ký hiệu K1-22 (3,6ha), K1-23 (1,4ha), K1-24 (9,7ha)
- Mặt nước (suối Quang Kim): có diện tích 2,74ha; ký hiệu K1-25
- Đất hạ tầng kỹ thuật + đất khác: có tổng diện tích 39,76ha
* Khu Logistics (Dịch vụ hậu cần):
Khu Logistics lấy hoạt động quản lý, kế hoạch, dịch vụ vận chuyển, chuyên chở, lưu trữ và cung cấp hàng hóa, vận tải giao nhận hàng, sản xuất, gia công đóng gói bao bì làm trọng tâm Đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu Phát triển với vai trò là trung tâm Logistics hiện đại của khu vực Trung Du miền núi phía Bắc; kết hợp với hệ thống cảng biển, cảng cạn, cảng hàng không, ga đường sắt, mạng lưới giao thông đường bộ, đều gắn với hành lang kinh tế Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh; bao gồm các loại đất cụ thể như sau:
- Đất dịch vụ Logistics: gồm 21 ô đất có tổng diện tích 214,7ha; ký hiệu K2-1 (32,9ha), K2-2 (16,0ha), K2-3 (12,1ha), K2-4 (19,5ha), K2-5 (11,9ha), K2-6 (6,8ha), K2-7 (7,5ha), K2-8 (8,1ha), K2-9 (4,0ha), K2-10 (6,1ha), K2-11 (8,5ha), K2-12 (9,0ha), K2-13 (12,2ha), K2-14 (9,3ha), K2-15 (10,5ha), K2-16 (13,8ha), K2-17 (11,9ha), K2-18 (11,3ha), K2-19 (8,9ha), K2-20 (8,4ha) , K2-21 (13,0ha)
- Đất cây xanh: gồm 03 ô đất có tổng diện tích 24,3ha; ký hiệu K2-22 (20,0ha), K2-23 (1,4ha), K2-24 (2,9ha);
- Đất hạ tầng kỹ thuật + đất khác: có tổng diện tích 66,0ha
* Khu phức hợp dịch vụ - du lịch:
Khu vực xây dựng các công trình nhằm phát triển trọng điểm các loại hình
du lịch đặc sắc như: du lịch qua biên giới, du lịch thể thao, du lịch triểm lãm thương mại, du lịch phong cảnh kết hợp mua sắm, du lịch nghỉ dưỡng, ưu tiên đầu tư xây dựng loại hình du lịch thể thao sân golf (18 lỗ), bóng đá, tennis và các môn thể thao khác Ngoài ra còn bố trí các quỹ đất xây dựng các công trình
tổ hợp dịch vụ du lịch phụ trợ như hệ thống nhà hàng, khách sạn, spa, quầy ba, trung tâm chăm sóc sức khỏe, khu vui chơi giải trí, công viên cây xanh; bao gồm các loại đất cụ thể như sau:
- Đất hành chính, quản lý: gồm 01 ô đất có diện tích 6,2ha; ký hiệu K3-1
- Đất dịch vụ - du lịch: gồm 10 ô đất có diện tích 209,5ha; ký hiệu K3-2 (13,1ha), K3-3 (13,1ha), K3-4 (19,0ha), K3-5 (12,5ha), K3-6 (9,3ha), K3-7
Trang 6(12,7ha), K3-8 (99,4 ha), K3-9 (5,7ha), K3-10 (12,4ha), K3-11 (12,3ha).
- Đất cây xanh: gồm 05 ô đất có tổng diện tích 46,1ha; ký hiệu K3-12 (10,2ha), K3-13 (10,8ha), K3-14 (0,8ha) , K3-15 (5,3ha) , K3-16 (19,0ha);
- Mặt nước (suối Bản Qua): có diện tích 3,5ha; ký hiệu K3-17
- Đất hạ tầng kỹ thuật + đất khác: có tổng diện tích 66,7ha
* Khu cửa khẩu Bản Vược:
Chức năng chính của khu vực này chính là đảm nhận vai trò chức năng xuất nhập khẩu hàng hóa, trao đổi hàng hóa, vận tải, lưu trữ, trung chuyển hàng hóa không phù hợp với tính chất và vị trí khu cửa khẩu Kim Thành; bao gồm các loại đất cụ thể như sau:
- Đất hành chính, quản lý: gồm 2 ô đất có tổng diện tích 2,3ha; ký hiệu
K4-1 (K4-1,K4-1ha), K4-2 (K4-1,2ha)
- Đất kiểm hóa nhập khẩu: gồm 01 ô đất có diện tích 1,3ha; ký hiệu K4-3
- Đất kiểm hóa xuất khẩu: gồm 01 ô đất có diện tích 2,3ha; ký hiệu K4-4
- Đất tài chính, thương mại quốc tế: gồm 03 ô đất có tổng diện tích 3,6ha;
ký hiệu K4-5 (1,3ha), K4-6 (1,7ha), K4-7 (0,6ha)
- Đất kho bãi dịch vụ tổng hợp: gồm 02 ô đất có tổng diện tích 10,6ha; ký hiệu K4-8 (4,8ha), K4-9 (5,8ha)
- Đất quốc phòng: gồm 01 ô đất có diện tích 6,1ha; ký hiệu K4-10
- Đất cây xanh: gồm 02 ô đất có tổng diện tích 2,9ha; ký hiệu K4-11 (1,5ha), K4-12 (1,4ha)
- Mặt nước (suối Bản Vược): diện tích 1,0ha; ký hiệu K4-13
- Đất hạ tầng kỹ thuật + đất khác: tổng diện tích 13,9ha
* Khu gia công sản xuất xuất nhập khẩu:
Khu vực ưu tiên cho việc phát triển các ngành gia công, chế tạo như gia công sản phẩm nông sản, máy móc thiết bị, linh kiện sản phẩm điện tử, cao su,
đồ gỗ Khuyến khích các ngành gia công chế tạo kỹ thuật công nghệ cao Ngoài
ra còn sản xuất các mặt hàng liên quan tới khoáng sản, kim loại, hóa chất ; bao gồm các loại đất cụ thể như sau:
- Đất gia công, sản xuất xuất nhập khẩu: gồm 10 ô đất có tổng diện tích 204,2ha; ký hiệu K5-1 (19,5ha), K5-2 (21,6ha), K5-3 (18,9ha), K5-4 (21,6ha), K5-5 (21,3ha), K5-6 (21,8ha), K5-7 (21,6 ha), K5-8 (18,7ha), K5-9 (17,7ha), K5-10 (21,5ha)
- Đất hạ tầng kỹ thuật + đất khác: có tổng diện tích 23,8ha
5.2 Bảng tổng hợp sử dụng đất.
Diện tích (ha)
MĐXD gộp (%) Tầngcao Tỷ lệ (%)
A Khu A: Khu cửa khẩu Kim Thành
Trang 71 Khu hành chính, quản lý, thủ tục XNK 26,30 2,33
4 Khu tài chính, thương mại quốc tế 33,40 45 - 60 2,96
B Khu B : Khu Logistics
1 Khu dịch vụ kho bãi, dịch vụ Logictics 241,70 21,39
Trang 8- K2-11 8,50 45 - 60 1 - 7 0,75
C Khu C: Khu phức hợp dịch vụ - du lịch
D Khu D: Khu cửa khẩu phụ (khu vực của khẩu Bản Vược)
Trang 94 Khu thương mại quốc tế 3,60 0,32
K4-9 5,80 15 - 30 3 - 7 0,51
E Khu E: Khu gia công, sản xuất xuất nhập khẩu
6 Định hướng tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
6.1 Định hướng quy hoạch giao thông.
* Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai đi Côn Minh; là tuyến đường chính nối khu quy hoạch cũng như cả thành phố Lào Cai với Hà Nội và các đô thị của Việt Nam và phía Tây Nam Trung Quốc
+ Tuyến đường Kim Thành - Ngòi Phát thiết kế chạy song song với đường tỉnh
lộ 156 là đường giao thông đối ngoại chủ yếu cho khu vực cũng như khu quy hoạch đồng thời cũng là tuyến đường trục, đường liên khu vực chạy xuyên suốt chiều dài khu Kim Thành - Bản Vược Tuyến được quy hoạch nâng cấp mở rộng với quy mô Bnền = 35m, Bmặt= 2x10,5= 21m, Bphân cách= 4m, Bvỉa hè= 2x5= 10m
+ Đường tỉnh lộ 156 chạy xuyên suốt chiều dài khu quy hoạch nối khu quy hoạch với thành phố Lào Cai và các xã Trịnh Tường, Mường Hum của huyện
Trang 10Bát Xát, đoạn đi qua khu quy hoạch có chiều dài 15,8km Tuyến đường này vừa
là đường giao thông đối ngoại đồng thời cũng là tuyến đường liên khu vực của khu quy hoạch Tuyến được quy hoạch nâng cấp mở rộng với quy mô Bnền
=20,50m, Bmặt= 10,50m, Bvỉa hè= 2x5,0= 10.0m
- Cầu qua sông Hồng:
Ngoài cầu đường bộ số II Kim Thành đã đưa vào hoạt động, trong khu Kim Thành - Bản Vược dự kiến xây dựng thêm 02 cầu qua sông Hồng kết nối với Trung Quốc; trong đó giai đoạn 1 đầu tư xây dựng cầu tại Bản Vược, giai đoạn 2 đầu tư xây dựng cầu tại khu vực Bản Qua
* Giao thông đối nội:
- Mạng lưới đường:
+ Tổ chức mạng lưới đường kết nối với tuyến tỉnh lộ 156 và đường Kim Thành - Ngòi Phát phục vụ các khu chức năng trong khu quy hoạch
+ Do đặc thù khu quy hoạch nằm dọc theo sông Hồng và đường Tỉnh lộ
156 nên sẽ tổ chức mạng đường dạng xương cá với các trục đường lớn cắt ngang, kết hợp với các tuyến đường vành đai bao quanh các khu chức năng Các tuyến đường được thiết kế bám sát địa hình tự nhiên để tránh đào đắp lớn
- Xác định quy mô phân cấp đường:
+ Đường giao thông đối ngoại kết nối dọc: đường Kim Thành - Ngòi Phát
có quy mô lộ giới 35m; tỉnh lộ 156 có quy mô lộ giới 20,5m và đường ven sông Hồng có quy mô lộ giới 29m
+ Đường trục chính, trục cảnh quan kết nối ngang có quy mô lộ giới 35m + Đường liên khu vực, trục khu vực kết nối dọc ngang có quy mô lộ giới 25m và 20,50m
* Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
- Chỉ giới đường đỏ của tuyến tuân thủ theo quy mô bề rộng lộ giới đã được xác định trong quy hoạch, được xác định cụ thể theo mặt cắt ngang đường
và thể hiện trong bản đồ quy hoạch giao thông
- Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng của các công trình cách 10m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường: đường Kim Thành – Ngòi Phát, đường ven sông Hồng, đường tỉnh lộ 156 và các đường trục chính, trục cảnh quan kết nối ngang và 5m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường liên khu vực, trục khu vực kết nối dọc ngang
6.2 Chuẩn bị kỹ thuật.
* San nền: Đối với các khu vực đã xây dựng: ít tác động đào đắp, giữ
nguyên địa hình Khi xây dựng các công trình mới trong khu vực này cần hài hòa với các công trình liền kề, phải đảm bảo không gây cản trở việc thoát nước của khu vực
- Các khu vực dự kiến phát triển mở rộng: Hạn chế tối đa đào đắp, san nền trên nguyên tắc cân bằng đào đắp cục bộ trong dự án hoặc nhiều dự án lân cận