1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BaoCaothamtraxaCamHoang-

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC UBND Cẩm Giàng, ngày tháng 11 năm 2021 (DỰ THẢO) BÁO CÁO Về việc thẩm tra hồ sơ đề ngh[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

Về việc thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn

nông thôn mới nâng cao cho xã Cẩm Hoàng năm 2021

Căn Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ Tướng Chính phủ

về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công

bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 3958/QĐ-UBND ngày 26/10/2018 của UBND tỉnhHải Dương về việc ban hành Quy định cụ thể Bộ tiêu chí về xã Nông thôn mớinâng cao giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Hải Dương;

Căn cứ báo cáo số 43/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2021 của UBND xãCẩm Hoàng về kết quả thực hiện 18 tiêu chí nông thôn mới nâng cao xã CẩmHoàng, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương;

Căn cứ kết quả thẩm tra hồ sơ và đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt các chínông thôn mới nâng cao tại xã Cẩm Hoàng, UBND huyện Cẩm Giàng báo cáo kếtquả Về việc thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nângcao cho xã Cẩm Hoàng năm 2021, cụ thể như sau:

- Biên bản cuộc họp các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xã, các BanPhát triển thôn đề nghị thẩm tra xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM nâng cao năm2021;

- Báo cáo tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mớinâng cao trên địa bàn xã (bản chính);

- Bộ hồ sơ minh chứng kết quả đạt chuẩn 18 tiêu chí nông thôn mới nâng cao

Trang 2

- Một số hình ảnh minh họa về kết quả xây dựng nông thôn mới nâng cao củaxã.

2 Về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới nâng cao

1 Tiêu chí Quy hoạch

a Yêu cầu: Các quy hoạch đã phê duyệt được rà soát, báo cáo UBND huyện theo định kỳ và điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với nhu cầu phát triển của xã và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của huyện, đảm bảo thực hiện theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng; Các Quy hoạch thường xuyên rà soát, bổ sung, phê duyệt, công bố quy hoạch và được quản lý, tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch xây dựng nông thôn mới Không có các quy hoạch vi phạm về quản lý quy hoạch xây dựng.

Căn cứ vào các quy hoạch được phê duyệt; xã và các thôn tổ chức thực hiệntheo đúng quy hoạch xây dựng nông thôn mới Không có các quy hoạch vi phạm

về quản lý quy hoạch xây dựng

c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt

2 Tiêu chí Giao thông

a Yêu cầu:

- Đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo quy định; Có

≥ 20% số km đường xã vào cấp V theo TCVN 4054:2005 (bề rộng mặt đường tối thiểu 5,5m);

- Có 100% số km đường trục thôn, liên thôn, được nhựa hóa, bê tông hóa đạt chuẩn (chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,5m);

- Có 100% số km đường xóm, ngõ được bê tông hóa;

- Có ≥ 70% số km đường ra đồng, đường trục chính nội đồng được bê tông hóa đạt chuẩn (chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,5m);

Trang 3

- Có ≥ 50% số km đường trục xã, thôn qua khu vực dân cư tập trung có rãnh thoát nước kín (cống hoặc rãnh kiên cố có nắp) không để nước thải chảy tràn ra mặt đường, đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường;

- Có ≥ 80% các tuyến đường xã, trục thôn trong khu dân cư tập trung có đèn chiếu sáng;

- Có 100% các điểm giao nhau cắt giữa các đường thôn, đường xã với đường tỉnh, quốc lộ và điểm giao thông nguy hiểm, tiềm ẩn tai nạn giao thông bố trí đầy đủ báo hiệu giao thông, gờ giảm tốc và phải đảm bảo tầm nhìn;

- Có 100% số km đường xã được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên theo quy định đảm bảo chất lượng công trình; đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt;

- Có ≥ 50% số km đường trục xã, thôn qua khu vực dân cư tập trung được trồng cây hoa hoặc cây xanh đảm bảo cảnh quan môi trường.

b Kết quả thực hiện:

Trên địa bàn xã có 298 tuyến đường giao thông các loại, với tổng chiều dài40,148 km, trong những năm qua, Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới xã đã tổchức lồng ghép các chương trình, dự án kết hợp nguồn lực huy động sức dân, tổchức nâng cấp hệ thống giao nông thôn đảm bảo cơ giới hóa phục vụ sản xuất, đilại của nhân dân, hiện trạng hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã,

cụ thể như sau:

- Đường Trục xã có 01 tuyến chiều dài 2,6 km chiều rộng nền đường từ

5,5-7m đã được nhựa hóa mặt đường 5,5 m, chưa đạt chuẩn theo TCVN 4054:2005.

- Đường trục thôn có 96 tuyến, với tổng chiều dài 18 km, chiều rộng từ 5m, được bê tông hóa và nhựa thâm nhập 18 km /18km đạt 100%

3,5 Đường ngõ xóm có 165 tuyến với tổng chiều dài 10,107km, chiều rộng từ2,5 - 4m đã được bê tông hóa đạt chuẩn từ trước năm 2016

- Đường ra đồng, trục chính nội đồng có 28 tuyến, với tổng chiều dài 7,518

km đã được bê tông hóa từ trước 2016 Năm 2020 – 2021 đã bê tông hóa được2,536 km (gồm trục đường từ cầu ông hừu đi khu dân cư 19/5 dài 1,049km, mặtrộng 3.5m, trục đường Bãi Rác thôn Phượng Hoàng 0,708km) Tổng kinh phí xâydựng trên 2,1 tỷ đồng từ nguồn cấp trên hỗ trợ

- Đường nội đồng sau chỉnh trang đồng ruộng năm 2015 đường giao thôngnội đồng xã có tổng số 239 tuyến, với tổng chiều dài 39,612km, chiều rộng nền

3,5m cơ bản là đường đất, đảm bảo cho việc đưa cơ giới hóa trong sản xuấtnông nghiệp Từ năm 2020-2021 đã bê tông hóa được 0,773km, kinh phí trên 480triệu đồng từ nguồn nhân dân đóng góp

- Có 25,6 km 30,107km đường trục xã, thôn và đường ngõ xóm được lắp đặt

hệ thống chiếu sáng vào ban đêm, đạt 85,0%

- Có 15,415 km/ 30,107 km đạt 51,20 % số km đường trục xã, thôn qua khuvực dân cư tập trung có rãnh thoát nước kín không để nước thải chảy tràn ra mặt

Trang 4

- Toàn xã có 5 điểm giao cắt giữa đường thôn với đường huyện, đường tỉnhtrong đó 5/5 điểm đều được bố trí đầy đủ, biển báo giao thông, gờ giảm tốc và đảmbảo tầm nhìn.

- Hàng năm các tuyến đường xã và thôn đều được duy tu, bảo dưỡng thườngxuyên theo quy định đảm bảo giao thông an toàn cho nhân dân

- Có 16,348 km/ 30,107 km đạt 54,30% số km đường trục thôn, xã qua khuvực dân cư được trồng cây hoa, cây xanh đảm bảo cảnh quan môi trường

c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: cơ bản Đạt

3 Tiêu chí thuỷ lợi

a Yêu cầu: 100% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động; Hệ thống công trình thủy lợi hoạt động hiệu quả, thường xuyên được duy tu, bảo trì theo quy định.

b Kết quả thực hiện:

- Nguồn nước phục vụ sản xuất, dân sinh xã Cẩm Hoàng chủ yếu lấy từ hệthống thủy lợi Bắc – Hưng - Hải theo hệ thống kênh tưới của XNKTCT thủy nônghuyện và hệ thống kênh tưới của địa phương; Hệ thống kênh tiêu chủ yếu tuyếnkênh sông T2; Ngoài hệ thống kênh mương xã còn có 04 trạm bơm

- Trong những năm qua, thu hút nguồn vốn của các cấp cùng với nguồn vốngóp của nhân dân đã tiến hành đầu tư nâng cấp hệ thống kênh tưới, tiêu trên địabàn Đến nay, hệ thống kênh mương và các trạm bơm cơ bản đáp ứng yêu cầu sảnxuất và dân sinh, đảm bảo tưới tiêu chủ động trên 100% diện tích

- Hàng năm HTX đều xây dựng kế hoạch và tổ chức tu sửa nâng cấp 5 cánhcửa cống tiêu phục vụ tiêu úng trên địa bàn xã và các xã lân cận

-Tổng số km kênh mương tưới cấp 3 trên địa bàn xã có 10 km, hiện nay đãđược bê tông hoá 5,6 km, đạt 56,0%

- Các công trình đều được quản lý,vận hành và được duy tu, sữa chữa hàngnăm đảm bảo phục vụ tốt đáp ứng được nhu cầu sản xuất và dân sinh

Thuỷ nông, bảo vệ thực vật và chuyển giao KHKT, vật tư nông nghiệp, thú

y tiêm phòng cho đàn gia súc và gia cầm Lương và lợi nhuận sau thuế 359 triệuđồng

Tổng diện tích đất nông nghiệp của toàn xã là 564,68 ha, trong đó đất sảnxuất nông nghiệp là 335,62 ha, diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 228,44 ha.100% diện tích toàn xã được tưới nước chủ động, chuẩn theo quy định

c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt

Trang 5

b Kết quả thực hiện:

Hệ thống điện nông thôn của xã do Công ty cổ phần Điện - Nước CẩmHoàng quản lý và khai thác, trong những năm qua, công ty đã tổ chức nâng cấpcông suất cho 03 trạm biến áp, tổng số trạm biến áp của xã có 13 trạm biến áp;Thay thế cột điện trên địa bàn các thôn Công ty thường xuyên kiểm tra sửa chữacác lưới điện, phát quang an toàn hành lang lưới điện, lắp đặt điện kế mới, thay thếcác điện kế cũ không an toàn cho các hộ dân

100% các tuyến đường liên thôn, ngõ xóm đều có điện chiếu sáng trên cáctrục đường Nguồn vốn lắp đặt điện đường trục thôn do nhân dân các tổ liên giabàn bạc đóng góp Hệ thống điện chiếu sáng các trục đường liên thôn, trục xã dongân sách xã đầu tư

Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn thường xuyên 100%

Từ năm 2016 khi xã đạt chuẩn nông thôn mới đến nay Công ty cổ phần Điện

- Nước Cẩm Hoàng quản lý sâu sát, thường xuyên kiểm tra phát hiện và phối hợpvới Chính quyền xã ngăn chặn kịp thời nên đã không để phát sinh thêm điểm viphạm hành lang lưới điện

Xã có 2.693/2.693 hộ dân sử dụng điện với 13 điểm cấp điện thường xuyênđảm bảo chất lượng cho tất cả các mục đích sử dụng điện của nhân dân Hệ thốngđiện của các hộ đều được nắp đặt gọn gàng, trong quá trình sử dụng luôn có ý thức

sử dụng điện an toàn đúng mục đích và không có trường hợp mất an toàn nào xảy

trường Mầm non Cẩm Hoàng đạt chuẩn quốc gia mức độ I ”.

Năm học 2020- 2021: Trường duy trì được 16 nhóm lớp trong đó có 3 nhómtrẻ, 13 lớp mẫu giáo Số trẻ ra lớp 475/646 đạt 74%, số trẻ ra nhà trẻ 85/253 cháuđạt 33,6%; số trẻ mẫu giáo 390/393 cháu đạt 99,2%, riêng trẻ 5 tuổi 149/149 cháuđạt 100% Tổ chức phát động phụ huynh cho các cháu ăn bán trú kết quả có475/475 cháu đạt 100% Trường thường xuyên phối hợp với trạm y tế xã kiểm trasức khỏe cho trẻ mẫu giáo như bệnh hô hấp, mắt, răng, miệng tỷ lệ khám 390/390cháu đạt 100%

Trang 6

- Trường Tiểu học: Được công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 theo

Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 15/3/2018 của UBND tỉnh Hải Dương vềviệc công nhận trường chuẩn Quốc gia

Trường có 704 em chia thành 20 lớp, học sinh các khối đã hoàn thànhchương trình học theo quy định mới của Bộ giáo dục và đào tạo Năm học 2020-

2021, có 03 em thi tiếng anh đạt giải cấp tỉnh, 01 em đạt giải cấp huyện.Trườnggiữ vững danh hiệu trường đạt Chuẩn quốc gia mức độ 2

- Trường THCS:

Trường đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày28/7/2020 của UBND tỉnh Hải Dương về việc công nhận trường THCS CẩmHoàng đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1

Trường có13 lớp tổng số học sinh 485 em, học sinh học lực giỏi 90 em bằng18,56%, học lực khá 211 em bằng 43,51%, trung bình 172 bằng 35,46%, yếu 12bằng 2,47% Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở 97/97 em đạt 100% Năm học2020-2021 có 02 giáo viên giỏi cấp huyện Học sinh giỏi tỉnh có 03 em, học sinhgiỏi cấp huyện có 09 em

c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt

6 Tiêu chí Cơ sở vật chất Văn hóa:

a Yêu cầu: Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và 100% nhà văn hóa, khu thể thao thôn được khai thác, sử dụng thường xuyên, đảm bảo đúng mục đích, sử dụng hiệu quả và thường xuyên được chỉnh trang, tu sửa đảm bảo công trình mang tính bền vững, tạo môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp.

- Có ≥ 70% số nhà văn hoá - khu thể thao thôn đạt chuẩn theo quy định của

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

- Xã có ao bơi hoặc bể bơi hợp vệ sinh và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

b Kết quả thực hiện:

- Trung tâm văn hóa, các thiết chế văn hóa thể thao đạt chuẩn, cụ thể:

Nhà văn hóa trung tâm của xã có diện tích 341 m2 được lồng ghép với hộitrường UBND xã, đảm bảo các điều kiện hội họp và sinh hoạt văn hóa của nhândân

- Xã có 04 Di tích Lịch sử Văn hóa, trong đó có 03 Di tích cấp Quốc gia, 01

di tích cấp tỉnh

- 5/5 thôn đạt danh hiệu làng văn hóa

- Tại nhà văn hóa xã và các thôn đều có thư viện, có quy chế hoạt động đảmbảo nhu cầu đọc sách của các tầng lớp nhân dân

- Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và 100% nhà văn hóa, khu thể thao thônđược khai thác, sử dụng thường xuyên, đảm bảo đúng mục đích, sử dụng hiệu quả

Trang 7

và thường xuyên được chỉnh trang, tu sửa đảm bảo công trình mang tính bền vững,tạo môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp.

+ Sân vận động của xã có diện tích 6.059 m2

+ Có Cán bộ quản lý đạt chuẩn theo quy định

+ Kinh phí hoạt động đảm bảo cho các hoạt động Văn hóa văn nghệ, Thểdục thể thao

Trong những năm qua hoạt động văn hóa văn nghệ trên địa bàn xã luônđược trú trọng và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ thể thao trên địa bàn xã.Tuyên truyền thực hiện nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của dân tộc bằng nhiềuhình thức như: pano, áp phích, băng rôn khẩu hiệu, tuyên truyền lưu động, trên hệthống đài truyền thanh và lồng ghép và các buổi liên hoan hội diễn văn nghệ quầnchúng trên địa bàn xã Vào các ngày lễ lớn luôn tổ chức các giải thi đấu thể thaocũng như giao hữu giữa các câu lạc bộ của xã với các cậu lạc bộ xã bạn, huyệnbạn

- Nhà văn hóa và khu thể thao thôn: Nội quy, quy chế hoạt động của sân thể

thao gắn liền với nội qui nhà văn hóa các thôn do trưởng, phó thôn quản lý, điềuhành

+ Khu thể thao thôn: Với 5 thôn có sân thể thao riêng, cụ thể: thôn Phí xádiện tích 2.908 m2; thôn Phượng Hoàng diện tích 4.101m2 thôn Kim Đôi có 02 sânthể thao tổng 5.506m2 ( Kim Đôi 4.006 m2,Sân thể cụm dân cư 19/5 diện tích 1.500

m2); thôn Quý Khê diện tích 2.000m2

+ Nhà Văn hóa thôn: có 6 nhà văn hóa trên 5 thôn (Do Sáp nhập Thôn 19/5

cũ vào Thôn Kim Đôi) Riêng thôn Ngọc Lâu hiện đang sử dụng Đình Làng làm

nơi sinh hoạt của cộng đồng; Xã đã có chủ trương xây mới nhà văn hóa ra vị trímới bằng nguồn kinh phí cấp trên hỗ trợ, nhân dân đóng góp và các nguồn huyđộng hợp pháp khác

Nhà Văn hóa các thôn đều được trang bị âm thanh sân khấu, bàn ghế phục

vụ cho các hoạt động cộng động

- Các nhà văn hóa đã được được sử dụng thường xuyên và đúng mục đích,hiệu quả

- Hoạt động văn hóa văn nghệ:

+ Hàng năm xã đều tổ chức liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng 01cuộc/năm

+ Các thôn đều có các câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ phụ nữ hoặc nông dân,

xã có câu lạc bộ hội thơ của hội người cao tuổi Duy trì hoạt động thường xuyêntrên địa bàn

- Hoạt động văn hóa thể thao: các thôn có câu lạc bộ bóng chuyền hơi

người cao tuổi, Câu lạc bộ dân vũ Hàng năm tổ chức thi đấu thể thao giao lưugiữa các câu lạc bộ

Trang 8

+ Tuyên truyền, khuyến khích đông đảo nhân dân tham gia tập luyện thểdục, thể thao thường xuyên.

- Xã đã lắp đặt bể bơi thông minh trong khuôn viên trường Tiều học

c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt

7 Tiêu chí Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.

a Yêu cầu: Đối với xã có chợ nông thôn nằm trong quy hoạch được cấp có

thẩm quyền phê duyệt, phải đạt chuẩn theo quy định.

Đối với xã không có chợ trong quy hoạch phải đảm bảo không có chợ tự phát (chợ cóc) đồng thời phải có cơ sở bán lẻ khác: Siêu thị mini hoặc cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định.

b Kết quả thực hiện:

Xã có Chợ Phí Xá với tổng diện tích trên 3.000 m2 được Dự án LIFSAP đầu

tư nâng cấp hoàn thành vào năm 2016, với tổng kinh phí 3,7 tỷ đồng

Xung quanh có các ốt bảo đảm cho các hàng hóa phục vụ mua bán, đi lạicủa khách hàng Công tác vệ sinh khu vực chợ được duy trì thường xuyên, mỗingày vệ sinh một lần sau buổi họp chợ, mỗi tuần UBND xã kiểm tra hoạt động củaBan quản lý chợ một lần nhằm kịp thời đánh giá những mặt làm được và chưa làmđược để kịp thời rút kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng quản lý điều hànhhoạt động ở chợ để thu hút nhiều mặt hàng trong khu vực, thu hút lượng ngườigiao dịch mua bán

+ Có hồ sơ lưu trữ xây dựng chợ

+ Có quy chế hoạt động chợ, quy chế hoạt động của ban quản lý chợ

+ Chợ có cân đối chứng để kiểm tra chất lượng đo lường tại thị trường.+ Chợ có hệ thống chữa cháy, hệ thống nước cho công trình vệ sinh khép kín.Kiện toàn ban quản lý chợ, công khai bảng giá thu lệ phí, phí vào chợ theoquy định của UBND tỉnh

c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt.

8 Tiêu chí Thông tin và truyền thông

a Yêu cầu: Có 100% số thôn trong xã có hệ thống loa truyền thanh hoạt động thường xuyện có hiệu quả; Xã có sử dụng các phần mềm ứng dụng: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống thư điện tử công vụ; Hệ thống một cửa điện tử dùng chung; Cổng/Trang thông tin điện tử có chức năng phục vụ công tác quản lý, điều hành và cung cấp tối thiểu 80% thủ tục hành chính thành dịch

vụ công trực tuyến mức độ 3.

b Kết quả thực hiện:

Truyền thanh: Hệ thống truyền thanh không dây được phủ sóng toàn địa bàn

6 thôn, kịp thời đưa tin bài của địa phương và tuyên truyền chủ trương, Nghị quyếtcủa Đảng, nhà nước cấp trên đến tận người dân

- Xã có Bưu điện tại địa bàn, Bưu điện có đầy đủ các dịch vụ như chuyểnphát nhanh, chuyển tiền bằng bưu điện, thư tín,

Trang 9

- Có các mạng viễn thông như: Viettel, Vinaphone, Mobifone, đường truyềnIntenet và các điểm phục vụ Internet công cộng bảo đảm phục vụ tốt nhu cầu thôngtin liên lạc đến 6/6 th«n, UBND xã, trạm y tế, hiện có trên 80% số người sử dụngInternet, Wifi.

- Xã có sử dụng các phần mềm ứng dụng: Hệ thống quản lý văn bản và điềuhành; Hệ thống thư điện tử công vụ; Hệ thống một cửa điện tử dùng chung

Xã có sử dụng các phần mềm ứng dụng: Hệ thống quản lý và điều hành vănbản; Hệ thống thư điện tử công vụ; Hệ thống một cửa điện tử dùng chung và cungcấp thủ tục hành chính thành dịch vụ công trực tuyến mức độ 3

Năm 2020 xã lắp đặt thêm 01 cụm loa tại thôn Phượng Hoàng bằng nguồnngân sách xã, nâng tổng số lên thành 9 cụm loa tại 5 thôn trên địa bàn xã

c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt

9 Tiêu chí Nhà ở dân cư

a Yêu cầu: Có ≥ 95% số hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định.

b Kết quả thực hiện:

Toàn xã có 2.693/2.693 hộ có nhà ở Hiện nay trên địa bàn các thôn khôngcòn nhà tạm, nhà dột nát, tất cả nhà ở của các hộ đều đảm bảo “3 cứng” Số hộ cónhà ở đảm bảo tiêu chí của bộ xây dựng là 2.693/2.693 hộ, đạt 100% nhà ở đạt từ14m2sàn/người trở lên và có niên hạn sử dụng từ 20 năm trở nên 100% các hộ cóbếp, nhà tắm, nhà vệ sinh đầy đủ thuận tiện cho sinh hoạt

Kiến trúc, mẫu nhà phù hợp phong tục tập quán sinh hoạt của địa phương

c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt

10 Tiêu chí Thu nhập

a Yêu cầu: Thu nhập bình quân đầu người/năm tại thời điểm xét, công

nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao phải đạt gấp từ 1,2 lần trở lên so với thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, cụ thể năm 2019 đạt từ 55 triệu đồng/người trở lên

b Kết quả thực hiện:

Thực hiện mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới, trong sản xuấtnâng cao thu nhập cho người dân Căn cứ công văn số 563/TCTK-XHMT ngày 07

tháng 8 năm 2014 của Tổng cục thống kê hướng dẫn tính “thu nhập bình quân

đầu người/năm của xã” UBND xã đã tiến hành rà soát điều tra tới từng nhân khẩu

thực tế thường trú tại xã đến 31/10/2021 là 9.085 nhân khẩu với 5.469 người trong

độ tuổi lao động, trong đó 1990 lao động trong các công ty; 521 lao động nước

ngoài; Lao động tại địa phương 2.958 lao động Xã có 405 hộ kinh doanh cá thể;

Toàn xã có 542 hộ chăn nuôi trong đó 237 chăn nuôi quy mô trang trại, gia trại

Với số nhân khẩu thực tế thường trú tại địa phương 9.085 người

c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt

11 Tiêu chí Hộ nghèo

Trang 10

a Yêu cầu: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều ≤ 1,5 % (Trừ các trường hợp thuộc diện

bảo trợ xã hội theo qui định, hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo).

b Kết quả thực hiện:

Thực hiện xóa đói giảm nghèo, Đảng bộ, chính quyền xã Cẩm Hoàng phốihợp với Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể và các ngành có liên quan tập trung pháttriển Kinh tế - Xã hội trên địa bàn triển khai nhiều giải pháp giúp đỡ tháo gỡ, độngviện hộ nghèo vươn lên thoát nghèo như hướng dẫn sản xuất, thâm canh trồng trọt,chăn nuôi

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của xã năm 2021 là 1,60%, trong đó tỷ lệ hộ nghèotính theo tiêu chí nông thôn mới là 23/2.693hộ, chiếm 0,85%

c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt.

12 Tiêu chí Lao động có việc làm

a Yêu cầu: Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động của xã đạt ≥ 95% và được tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ, rủi ro thiên tai, cơ chế, chính sách của Nhà nước và được cung cấp thông tin để phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc chuyển đổi cách thức làm ăn phù hợp.

b Kết quả thực hiện:

Hiện nay trên toàn xã có 2.693 hộ với 9.085khẩu số người trong độ tuổi lao động

là 5.920 chiếm 65,2% so với dân số trong toàn xã

Trong số đó người trong độ tuổi lao động thuộc đối tượng miễn hoãn gồmhọc sinh, sinh viên, mất sức lao động, người khuyết tật trong độ tuổi lao độngkhông có khả năng lao động là 117 người chiếm 1,9% so với tổng số người trong

Trang 11

Có ít nhất 01 vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nông nghiệp

an toàn, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ hoặc nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được cấp chứng nhận sản xuất theo VietGap hoặc chứng nhận an toàn thực phẩm và thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị.

- Có ít nhất 01 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.

b Kết quả thực hiện:

- Để thực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất hàng hóachủ lực của xã gắn với cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn Đảng ủy đã chỉ đạo UBND xã chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể đểthực hiện theo Đề án số 02 về quy hoạch, phát triển vùng sản xuất nông sản hànghóa tập trung có giá trị kinh tế cao giai đoạn 2016 - 2020 của Ban chấp hành Đảng

bộ huyện lần thứ 25 và kết quả hàng năm xã đã thực hiện quy hoạch được từ 3-5vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung quy quy mô từ 5 ha trở lên

Xã có 01 HTX là HTX DV NN Cẩm Hoàng được thành lập và hoạt độngtheo đúng quy định của Luật HTX năm 2012

Hàng năm, hàng vụ HTX DV NN đều tổ chức hợp đồng liên kết với các tổchức khuyến nông Tỉnh, Huyện, phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm BVTV, Công

ty, Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh nhằm xây dựng mô hình liên kết sản xuất gắnvới tiêu thụ nông sản chủ lực trên địa bàn xã Ký kết liên kết với các hộ nông dân,doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các khâu dịch vụ phục vụ sản xuất như: Khâuthủy nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung ứng vật tư, bảo vệ đồng ruộng,dịch vụ diệt chuột

Để giảm thiểu ngày công lao động, đồng thời tiếp tục tăng cường áp dụngcông nghệ khoa học vào sản xuất góp phần tăng thu nhập cho người dân nôngthôn, năm 2021 hợp tác xã đã làm thí điểm cấy máy bằng mạ khay trên diện tích3ha, tổ chức rút kinh nghiệm, xác định hiệu quả để nhân rộng mô hình

Kết quả sản xuất, kinh doanh của HTX từ năm 2016- 2021 đều có lãi

c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt.

14 Tiêu chí Giáo dục & đào tạo

a Yêu cầu:

- Có ≥ 95% tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo; Có ≥ 98% tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1; Có ≥ 95% tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học); Có ≥ 95% tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp; Có ≥ 65% tỷ lệ lao động có việc làm đã được đào tạo.

b Kết quả thực hiện:

- Số trẻ mần non huy động ra lớp là 363/378 đạt 96,03%;

- Số trẻ huy động vào lớp 1 là 145/145 đạt là 100%;

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w