ỦY BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC UBND Cẩm Giàng, ngày tháng 11 năm 2021 (DỰ THẢO) BÁO CÁO Về việc thẩm tra hồ sơ đề ngh[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
Về việc thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao cho xã Cẩm Đoài năm 2021
Căn Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ Tướng Chính phủ
về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công
bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 3958/QĐ-UBND ngày 26/10/2018 của UBND tỉnhHải Dương về việc ban hành Quy định cụ thể Bộ tiêu chí về xã Nông thôn mớinâng cao giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
Căn cứ báo cáo số 127/BC-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của UBND
xã Cẩm Đoài về kết quả thực hiện 18 tiêu chí nông thôn mới nâng cao xã CẩmĐoài, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương;
Căn cứ kết quả thẩm tra hồ sơ và đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt các chínông thôn mới nâng cao tại xã Cẩm Đoài, UBND huyện Cẩm Giàng báo cáo kếtquả Về việc thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nângcao cho xã Cẩm Đoài năm 2021, cụ thể như sau:
I KẾT QUẢ THẨM TRA
Ngày thẩm tra: 30/11/2021
1 Về hồ sơ gồm có:
- Tờ trình của UBND xã Cẩm Đoài về việc đề nghị thẩm tra, xét, công nhận
xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2021;
- Báo cáo kết quả xây dựng NTM nâng cao trên địa bàn xã (bản chính), kèmtheo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí NTM nâng cao;
- Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các tổ chức Chính trị - xã hội, đoànthể và nhân dân trong xã về kết quả thực hiện các tiêu chí NTM nâng cao (bảnchính);
- Biên bản cuộc họp các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xã, các BanPhát triển thôn đề nghị thẩm tra xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM nâng cao năm2021;
- Báo cáo tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mớinâng cao trên địa bàn xã (bản chính);
- Bộ hồ sơ minh chứng kết quả đạt chuẩn 18 tiêu chí nông thôn mới nâng cao
Trang 2- Một số hình ảnh minh họa về kết quả xây dựng nông thôn mới nâng cao củaxã.
2 Về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới nâng cao
1 Tiêu chí Quy hoạch
a Yêu cầu: Các quy hoạch đã phê duyệt được rà soát, báo cáo UBND huyện theo định kỳ và điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với nhu cầu phát triển của xã và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của huyện, đảm bảo thực hiện theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng; Các Quy hoạch thường xuyên rà soát, bổ sung, phê duyệt, công bố quy hoạch và được quản lý, tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch xây dựng nông thôn mới Không có các quy hoạch vi phạm về quản lý quy hoạch xây dựng.
b Kết quả thực hiện:
Quy hoạch nông thôn mới của xã đã được UBND huyện Cẩm Giàng phê duyệttại Quyết định số 1143/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2012; Để phù hợp vớiviệc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, UBND xã đã 02 lần điềuchỉnh quy hoạch NTM của xã và được UBND huyện ra quyết định phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch ( Quyết định 1220/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2013 và
Quyết định 2685/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2018).
Hàng năm xã đã thường xuyên rà soát, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợpvới nhu cầu phát triển của xã và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của huyện
Quy hoạch được phê duyệt, bao gồm:
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn xã
+ Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hoá nông thôn
+ Căn cứ vào quy hoạch được duyệt UBND xã đã công bố rộng rãi quyhoạch, có bản vẽ được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, các nhà văn hóathôn và hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới theo quy hoạch đã được duyệt
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt
2 Tiêu chí Giao thông
a Yêu cầu:
- Đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo quy định; Có
≥ 20% số km đường xã vào cấp V theo TCVN 4054:2005 (bề rộng mặt đường tối thiểu 5,5m);
- Có 100% số km đường trục thôn, liên thôn, được nhựa hóa, bê tông hóa đạt chuẩn (chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,5m);
- Có 100% số km đường xóm, ngõ được bê tông hóa;
Trang 3- Có ≥ 70% số km đường ra đồng, đường trục chính nội đồng được bê tông hóa đạt chuẩn (chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,5m);
- Có ≥ 50% số km đường trục xã, thôn qua khu vực dân cư tập trung có rãnh thoát nước kín (cống hoặc rãnh kiên cố có nắp) không để nước thải chảy tràn ra mặt đường, đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường;
- Có ≥ 80% các tuyến đường xã, trục thôn trong khu dân cư tập trung có đèn chiếu sáng;
- Có 100% các điểm giao nhau cắt giữa các đường thôn, đường xã với đường tỉnh, quốc lộ và điểm giao thông nguy hiểm, tiềm ẩn tai nạn giao thông bố trí đầy đủ báo hiệu giao thông, gờ giảm tốc và phải đảm bảo tầm nhìn;
- Có 100% số km đường xã được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên theo quy định đảm bảo chất lượng công trình; đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt;
- Có ≥ 50% số km đường trục xã, thôn qua khu vực dân cư tập trung được trồng cây hoa hoặc cây xanh đảm bảo cảnh quan môi trường.
b Kết quả thực hiện:
Sau khi quy hoạch được phê duyệt xã đã tiến hành công bố quy hoạch, cắmmốc lộ giới, tổ chức giải phóng mặt bằng mở đường đảm bảo theo quy hoạch.Trong những năm qua, Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới xã đã tổ chức lồngghép các chương trình, dự án kết hợp nguồn lực huy động sức dân, tổ chức bê tônghóa các tuyến đường trong khu dân cư
- Đường trục xã tổng chiều dài 0,8 km, mặt đường từ 5 - 6 m, lề đường từ1,5-2 m, chiều rộng nền đường từ 6,5m trở lên, được trải nhựa và bê tông đạt100%;
- Đường trục thôn dài 4,38 km với chiều rộng mặt đường đạt từ 3,5 m - 4,5
m, chiều rộng lề đường từ 1,0-2 m, chiều rộng nền đường từ 4-5,5 m, được bê tônghóa 100% ;
- Đường xóm dài 11,058 km, chiều rộng mặt đường tối thiều 2,5 - 3,5 m,chiều rộng lề đường 0,5 - 1 m, chiều rộng nền đường 3,5 – 4,5 m, đã được bê tônghóa 100%;
- Đường nội đồng, ra đồng: Đường trục chính nội đồng, ra đồng dài 4,152
km, mặt đường rộng từ 3,5 – 4 m, chiều rộng lề đường từ 1,0 – 1,5 m, chiều rộngnền đường từ 4,0 – 5,0 m, được bê tông hóa 3,472/4,152Km đạt 83,6%;
- Đường trục xã, thôn được trồng hoa dài 3,5/5,18km, đạt 67,5%
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt
3 Tiêu chí thuỷ lợi
a Yêu cầu: 100% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động; Hệ thống công trình thủy lợi hoạt động hiệu quả, thường xuyên được duy tu, bảo trì theo quy định.
b Kết quả thực hiện:
Trang 4Cẩm Đoài tổng diện tích đất nông nghiệp của toàn xã là 481,5 ha, trong đóđất canh tác lúa là: 141,29 ha, diện tích đất trồng cây rau mầu 0,139ha, diện tíchđất trồng cây lâu năm 0,89 ha, Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 105,73ha.
Toàn xã có 04 trạm bơm và 32 tuyến kênh cấp 2 có tổng chiều dài là 14,288
km đã được cứng hóa 4.074km bằng 96% KH, kênh mương cấp 3 có 41 tuyến vớichiều dài 9,394km được đắp bằng đất Hiện tại hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu100% diện tích sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng phát triển tốt 100%được tưới tiêu chủ động đạt chuẩn theo quy định
HTX DVNN triển khai thực hiện tốt công tác làm thủy lợi Đông Xuân nạovét, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng hệ thống kênh mương, lưới điện, cống và cáctrạm bơm phục vụ tưới, tiêu chủ động trong sản xuất nông nghiệp đạt tỷ lệ 100 %diện tích
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt
b Kết quả thực hiện:
Toàn xã hiện có 08 Trạm biến áp, cung cấp điện phục vụ người dân đảmbảo an toàn Từ khi xã đạt chuẩn nông thôn mới đến nay không có trường hợp viphạm hành lang an toàn lưới điện Ngành điện thường xuyên kiểm tra, sửa chữacác lưới điện, phát quang an toàn hành lang lưới điện, lắp đặt điện kế mới, thay thếcác điện kế cũ không an toàn cho các hộ dân Hệ thống điện đáp ứng được yêu cầutheo quy định của Bộ công thương tại Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày28/10/2016
Có 1471/1471 hộ đạt 100% hộ dân trong xã được cung cấp điện đảm bảo chấtlượng để sử dụng thường xuyên, an toàn; có kiến thức tốt và thực hiện tốt về sửdụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt
- Trường Mầm non xã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 năm 2020 (Quyết định
công nhận số 1513/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của UBND tỉnh Hải Dương “về
công nhận trường mầm non Cẩm Đoài đạt chuẩn quốc gia mức độ 2”)
Trang 5- Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2012 (Quyết định công
nhận số 2952/QĐ-UBND ngày 11/12/2012 của UBND tỉnh Hải Dương “về công
nhận trường tiểu học Cẩm Đoài đạt chuẩn quốc gia mức độ 1”) QĐ công nhậntrường chuẩn quốc gia số 1867/QĐ-UBND ngày 12/6/2018 của UBND tỉnh HảiDương về công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Hiện xã đã hoàn thiện hồ sơ xâydựng nhà đa năng (dự kiến khởi công trong tháng 12; hoàn thiện và đưa vào sửdụng trong quý I/2022) và hồ sơ đề nghị Sở Giáo dục và đào tạo thẩm định côngnhận trường chuẩn quốc gia mức độ 2 theo quy định
- Trường THCS được công nhận chuẩn quốc gia năm 2016 (Quyết định công
nhận số 1828/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 của UBND tỉnh Hải Dương “về công
nhận trường THCS Cẩm Đoài đạt chuẩn quốc gia”)
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt
6 Tiêu chí Cơ sở vật chất Văn hóa:
a Yêu cầu: Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và 100% nhà văn hóa, khu thể thao thôn được khai thác, sử dụng thường xuyên, đảm bảo đúng mục đích, sử dụng hiệu quả và thường xuyên được chỉnh trang, tu sửa đảm bảo công trình mang tính bền vững, tạo môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp.
- Có ≥ 70% số nhà văn hoá - khu thể thao thôn đạt chuẩn theo quy định của
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Xã có ao bơi hoặc bể bơi hợp vệ sinh và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
b Kết quả thực hiện:
Nhà văn hóa xã được lồng ghép với Hội trường UBND xã diện tích đất xâydựng 300m 2 có trên 250 chỗ ngồi, đảm bảo đủ chỗ ngồi cho việc hội họp và sinh
hoạt cộng đồng; có đầy đủ các phòng chức năng (thông tin - truyền thanh, thư viện
- đọc sách báo, câu lạc bộ, văn nghệ thể thao), có trang thiết bị đáp ứng các hoạt
động văn hóa của xã, có công trình phụ trợ (nhà để xe, khu vệ sinh) và có quyết
định thành lập Ban chủ nhiệm và quy chế hoạt động
Sân vận động của xã có diện tích 5.351m2, được xây được đầu tư từ năm
2015 đã có đầy đủ tường bao, rãnh thoát nước và đang được sử dụng hiệu quả.Hiện nay đang quy hoạch là 10.063m2
Các điểm vui chơi giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi được xâydựng lồng ghép ở các nhà văn hóa thôn, các câu lạc bộ hoạt động tích cực và hiệuquả là sân chơi cho các cụ giải trí, như câu lạc bộ bóng truyền hơi, câu lạc bộ thểthao, câu lạc bộ văn nghệ người cao tuổi, các điểm vui chơi giải trí phục vụ chohoạt động dân sinh của từng vùng trong xã thuận tiện cho mọi đối tượng như sâncầu lông, các điểm cờ tướng, cờ vua, bóng truyền hơi
+ Có 3/3 thôn có nhà văn hóa và điểm vui chơi giải trí dành cho người già vàtrẻ em; nhà văn hóa các thôn đều có nội quy, quy chế hoạt động
Trang 6Nhà văn hóa các thôn đáp ứng trên 100 chỗ ngồi Đã đầu tư mua sắm một sốtrang thiết bị bên trong, đầy đủ âm thanh, ánh sáng, bàn ghế cơ sở vật chất đảmbảo cho nhân dân hội họp, sinh hoạt văn hóa văn nghệ dịp lễ hội và phục vụ chocác sự kiện chính trị (Bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp, bầu trưởng thôn.
+ 3/3 thôn có sân thể thao Đảm bảo phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao củatoàn xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theoquy định Nhà văn hóa 3/3 thôn trong toàn xã đã được trang bị đồng bộ phôngmầu, loa đài, âm thanh, ánh sáng
Xã có bể bơi thông minh lắp đặt trong khuôn viên trường Tiểu học.
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt
7 Tiêu chí Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.
a Yêu cầu: Đối với xã có chợ nông thôn nằm trong quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, phải đạt chuẩn theo quy định.
Đối với xã không có chợ trong quy hoạch phải đảm bảo không có chợ tự phát (chợ cóc) đồng thời phải có cơ sở bán lẻ khác: Siêu thị mini hoặc cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định.
b Kết quả thực hiện:
- Xã Cẩm Đoài rất thuận lợi trong việc mua, bán, trao đổi hàng hóa ở các chợgiáp ranh với các địa bàn của xã gồm: chợ Hội Đô TP Hải Dương, chợ Thanh Bình
TP Hải Dương, chợ Lai Cách thị trấn Lai Cách, chợ cậy huyện Bình Giang
- Trong những năm qua trên địa bàn xã không phát sinh chợ cóc; đồng thờitrên địa bàn các thôn đều có các cửa hàng kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầumua sắm của nhân dân đạt chuẩn theo quy định
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt.
8 Tiêu chí Thông tin và truyền thông
a Yêu cầu: Có 100% số thôn trong xã có hệ thống loa truyền thanh hoạt động thường xuyện có hiệu quả; Xã có sử dụng các phần mềm ứng dụng: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống thư điện tử công vụ; Hệ thống một cửa điện tử dùng chung; Cổng/Trang thông tin điện tử có chức năng phục vụ công tác quản lý, điều hành và cung cấp tối thiểu 80% thủ tục hành chính thành dịch
Trang 7Về dịch vụ: Tại điểm phục vụ, đảm bảo cung cấp các dịch vụ như dịch vụ thư
có địa chỉ nhận, Chi trả lương hưu cho những người hưu trí trên địa bàn nhanhchóng thuận tiện và đúng quy định
Xã có máy tính phục vụ công tác của cán bộ, công chức, tổng số là 18 máy vitính trong đó 2 máy văn phòng và 17/18 máy cho số cán bộ, công chức của xã đạt94,4% Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã có sử dụng dịch vụtruy nhập internet và thực hiện nhận/gửi văn bản chỉ đạo, điều hành qua mạng
internet
+ Đài truyền thanh xã được đầu tư và đưa vào sử dụng trên cơ sở hệ thốngtruyền thông hữu tuyến, đảm bảo theo quy định Dây dẫn cáp bọc truyền thanh cótrợ lực, công suất máy phát 1500w và hệ thống gồm 4 cụm loa, 18 loa đến cácthôn; hằng năm xã đều có kế hoạch tu sửa và nâng cấp hệ thống loa đảm bảo chấtlượng về cung cấp thông tin trên địa bàn và giao cho cán bộ truyền thanh xã chịutrách nhiệm quản lý và sử dụng
Hệ thống loa từ xã đến các thôn thường xuyên tiếp sóng và phát sóng đài cấptrên về các thông tin, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật củaNhà nước, các chương trình giải trí Văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao, cácchương trình ứng dụng khoa học kỹ thuật và các thông báo, kế hoạch, bản tin củahuyện của xã một cách kịp thời để nhân dân thực hiện và ứng dụng, đáp ứng nhucầu cần thiết cho các tổ chức, cá nhân
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt
9 Tiêu chí Nhà ở dân cư
a Yêu cầu: Có ≥ 95% số hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định.
b Kết quả thực hiện:
Trên địa bàn xã không có nhà tạm, nhà dột nát
Số hộ có nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng là 1419/1471 hộ, đạt 96.5 % Diệntích nhà ở của các hộ đạt từ 14 m2 sàn/người trở lên và đảm bảo “3 cứng”, có liên hạn
sử dụng từ 20 năm trở lên Hệ thống điện chiếu sáng đầy đủ, các hộ có bếp, nhàtắm, nhà vệ sinh đầy đủ thuận tiện cho sinh hoạt
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt
10 Tiêu chí Thu nhập
a Yêu cầu: Thu nhập bình quân đầu người/năm tại thời điểm xét, công
nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao phải đạt gấp từ 1,2 lần trở lên so với thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, cụ thể năm 2019 đạt từ 55 triệu đồng/người trở lên
b Kết quả thực hiện:
Thực hiện mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới, trong sản xuấtnâng cao thu nhập cho người dân Năm 2015 Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổquốc và các đoàn thể nhân dân tập trung chỉ đạo vận động nông dân hoàn thành Đề
án dồn điền đổi thửa gắn với chỉnh trang đồng ruộng; Phát triển kinh tế hộ gia đình
Trang 8gắn với kinh tế hợp tác, xây dựng nhiều mô hình kinh tế làm ăn có hiệu quả, giúpnhau phát triển kinh tế gia đình, xóa đói giảm nghèo xem đây là tiêu chí quantrọng trong các tiêu chí nông thôn mới.
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập, 8năm qua các tổ chức tín dụng đã hỗ trợ trên 5.000 lượt hộ vay vốn phát triển sảnxuất, xuất khẩu lao động, hỗ trợ xóa đói giảm nghèo với số tiền trên 35 tỷ đồng;đặc biệt là nguồn vốn từ trong nội lực của nhân dân đầu tư cho phát triển kinh tế
để nâng cao thu nhập cải thiện đời sống
Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người đạt 61,18 triệu đồng/ người/ năm,đạt so với yêu cầu của bộ tiêu chí
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt
11 Tiêu chí Hộ nghèo
a Yêu cầu: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều ≤ 1,5 % (Trừ các trường hợp thuộc diện
bảo trợ xã hội theo qui định, hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo).
b Kết quả thực hiện:
Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, Đảng bộ, chính quyền xã cùngphối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các ngành có liên quan tập trungphát triển Kinh tế - Xã hội trên địa bàn; có nhiều giải pháp giúp đỡ tháo gỡ, độngviên hộ nghèo vươn lên như hướng dẫn sản xuất, thâm canh trong trồng trọt, chănnuôi Mặt trận Tổ quốc xã phối hợp với các tổ chức đoàn thể kêu gọi các thành viêntrong tổ chức hội, các tổ chức xã hội quyên góp tặng bò cho các gia đình có hoàncảnh khó khăn vươn lên thoát nghèo
Năm 2021 xã có 18/1471 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 1,22%
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt.
12 Tiêu chí Lao động có việc làm
a Yêu cầu: Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động của xã đạt ≥ 95% và được tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ, rủi ro thiên tai, cơ chế, chính sách của Nhà nước và được cung cấp thông tin để phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc chuyển đổi cách thức làm ăn phù hợp.
b Kết quả thực hiện:
Cẩm Đoài là xã nằm cạnh 2 khu công nghiệp Đại An và Tân Trường vì vậylao động của xã tham gia làm việc ở các khu công nghiệp tương đối lớn, bên cạnhlao động công nghiệp còn có tiểu thủ công nghiệp, các dịch vụ phát triển do đómức sống của người dân được nâng lên, lao động có việc làm Có vốn sản xuất
chiếm tỷ lệ cao
Năm 2020 Tỷ lệ Lao động có việc làm thường xuyên là 2.760LĐ/ Tổng số2.900 LĐ đạt trên 95,1%
Trang 9Năm 2021 số người trong độ tuổi lao động (Từ 15 tuổi đến 60 tuổi đối vớinam, từ 15 tuổi đến 55 tuối đối với nữ): là 3.009 người trong đó nam 1.595 người,
nữ 1.504 người, có 3 Lao dộng không có khả năng làm việc Số Lao dộng có khảnăng làm việc là 2892 người Số lao động có việc làm là 2892/3009 = 96,2% Sốngười lao động đã qua đào tạo 2.029/2986 đạt 70,8%
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt
13 Tiêu chí Tổ chức sản xuất
a Yêu cầu: Thực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất hàng hóa chủ lực của xã gắn với cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Có ít nhất 01 vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nông nghiệp
an toàn, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ hoặc nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được cấp chứng nhận sản xuất theo VietGap hoặc chứng nhận an toàn thực phẩm và thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị.
- Có ít nhất 01 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
b Kết quả thực hiện:
Để thực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất hàng hóachủ lực của xã gắn với cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn Đảng ủy đã chỉ đạo UBND xã chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể đểthực hiện theo Đề án số 02 về quy hoạch, phát triển vùng sản xuất nông sản hànghóa tập trung có giá trị kinh tế cao giai đoạn 2016 - 2020 của Ban chấp hành Đảng
bộ huyện lần thứ 25 và kết quả hàng năm xã đã thực hiện quy hoạch được từ 3-5vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung quy quy mô từ 5 ha trở lên
Xã có 01 Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp Cẩm Đoài đang hoạt động trêncác lĩnh vực: Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp như cung cấp các dịch vụ vềgiống, thuốc bảo vệ thực vật, điều hành nước tưới trên các diện tích cây trồng trênđịa bàn Các hoạt động dịch vụ của Hợp tác xã dịch vụ Nông nghiệp có hiệu quả
đã góp phần tạo điều kiện phát triển sản xuất Nông nghiệp, giải quyết việc làm chongười lao động, góp phần thúc đẩy phát triển ổn định Kinh tế - Xã hội trên địa bàn,cũng như tăng thu nhập cho người dân nông thôn
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt.
14 Tiêu chí Giáo dục & đào tạo
a Yêu cầu:
- Có ≥ 95% tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo; Có ≥ 98% tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1; Có ≥ 95% tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học); Có ≥ 95% tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp; Có ≥ 65% tỷ lệ lao động có việc làm đã được đào tạo.
b Kết quả thực hiện:
Trang 10- Tỷ lệ trẻ huy động đi học mẫu giáo
Tổng số trẻ huy động đi học mẫu giáo trên địa bàn xã là; 278 trẻ/280 trẻ
Trong đó;
Số trẻ lớp 5 tuổi là; 111/111 trẻ đạt tỷ lệ 100%
Số trẻ lớp 4 tuối là; 76/76 trẻ đạt tỷ lệ 100%
Số trẻ lớp 3 tuối là; 91/93 trẻ đạt tỷ lệ 97,8%
- Tỷ lề học sinh lớp 6 tuổi vào học lớp 1;
Tổng số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 là; 114/114 em đat; 100%
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (số trẻ emcòn lại đang học các lớp tiểu học)
Tổng số trẻ em 11 tuổi đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học là; 94em
Trong đó:
Số trẻ em 11 tuổi đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học 94/94 em đạt
tỷ lệ 100%
Số trẻ em còn lại đang học các lớp tiểu học là; 0 ó em nào
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15-18 đang học chương trình
giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp.
Tổng số thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 là 278 em
Trong đó:
Số thanh thiếu niên không tham gia học các trường phổ thông, giáo dụcthường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề, do bệnh thần kinh vàkhuyết tật là 00 em;
Số thanh thiếu niên không tham gia học các trường phổ thông, giáo dụcthường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề, chỉ học hết trung họcphổ thông là 11 em;
Số thanh thiếu niên tham gia học các trường phổ thông, giáo dục thườngxuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề là 267/278 thanh thiếu niên.Đạt tỷ lệ 96,04%;
- Tỷ lệ lao động có việc làm đã được đào tạo của xã là: 2.029/2986 đạt 70,8%
c So sánh với yêu cầu của tiêu chí: Đạt
15 Tiêu chí Y tế
a Yêu cầu: Có ≥ 90% tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế; Trạm y tế xã
có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; Thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát các dịch bệnh truyền nhiễm và bệnh gây dịch; không có tình trạng ngộ độc thực phẩm đông người.
b Kết quả thực hiện:
Tổng số người tham gia BHYT là 4530/4870 người, đạt 93,0%